Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định là hàng mua nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

- Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định là hàng mua nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Bên Nợ:

+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế,

thuê ngoài gia cơng chế biến, nhận góp vốn;

+ Trị giá cơng cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

+ Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ).

 Bên Có:

+ Trị giá thực tế của cơng cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

+ Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng

+ Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán

giảm giá;

+ Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

+ Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ

(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ).

 Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

- Tài khoản “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này dùng

để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản

phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư

nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

trong hạch toán hàng tồn kho.

Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch

toán hàng tồn kho, Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh” chỉ phản ánh giá

trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

 Bên Nợ:

23



Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân cơng trực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên

quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên

quan đến giá thành sản phẩm xây lắp cơng trình hoặc giá thành xây lắp theo

giá khốn nội bộ;

Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

 Bên có:

Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc

chuyển đi bán;

Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần,

hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây

lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành chờ

tiêu thụ;

Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho

khách hàng;

Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia cơng xong nhập lại kho;

Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (Trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

 Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Tài khoản “ Thành phẩm”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.

 Bên Nợ:

Trị giá của thành phẩm nhập kho;

Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp

24



DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).



25



 Bên Có:

Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

 Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản “ Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động các loại hàng hóa trong doanh nghiệp.

 Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa nhập kho và chi phí thu mua hàng

hóa phát sinh trong kỳ.

 Bên Có: Phản ánh giá trị hàng hóa xuất kho và chi phí thu mua hàng

hóa phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ.

 Số dư Nợ: Phản ánh giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn kho

cuối kỳ.

Tài khoản “Hàng gửi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của

các loại hàng hóa, sản phẩm đã gửi bán hoặc chuyển đến cho khách hàng, giá

trị dịch vụ lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa

được thanh tốn.

 Bên Nợ: Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa được chấp nhận

thanh toán cuối kỳ

 Bên Có: Giá trị thực tế hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán được chấp

nhận thanh toán cuối kỳ

 Số dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi nhưng

chưa được xác định là tiêu thụ.

Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên (Phụ lục 01, phụ lục 02)

Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(Phụ lục 03, phụ lục 04)

26



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN

HÀNG TỒN KHO TRONG CƠNG TY TNHH ĐẦU TƯ

KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI.

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

KẾ TỐN HÀNG TỒN KHO TRONG CƠNG TY TNHH ĐẦU TƯ

KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp

Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội

- Tên



Tiếng



Anh:



HANOI



GENERAL



BUSSINESS



AND



INVESTMENT COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt:

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 493, đường Phúc Diễn, phường Xuân Phương,

quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam

- Điện thoại: 024.3797.0136

- Số đăng kí kinh doanh: 0106392491 đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 12

năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 19 tháng 09 năm 2018.

Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội thành lập và đi

vào hoạt động với số vốn điều lệ là: 9.000.000.000



. Luôn là đơn vị hoạt



động tốt và có uy tín cao trên thị trường Cơng ty có năng lực tài chính dồi

dào, được sự ủng hộ của khách hàng nên số lượng sản phẩm bán ra của công

ty ngày một tăng, kéo theo đó là doanh số tiêu thụ hàng năm của doanh

nghiệp cũng tăng lên một cách rõ rệt.

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0106392491 do Sở kế

hoạch và đầu tư TP. Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 12 năm 2013,

27



đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 19 tháng 09 năm 2018 , Công ty TNHH

Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội được phép kinh doanh các lĩnh vực

sau:

 Đúc sắt, thép

 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

 Sản xuất các cấu kiện kim loại;

 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại;

 Gia cơng cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào

đâu.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cơng khai

thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh

Tổng Hợp Hà Nội đã xây dựng cho mình mơ hình quản lý hiệu quả, phù hợp,

cấu trúc tổ chức theo chức năng ( hình thức này cho phép Doanh nghiệp phân

cấp quản lý rõ ràng, tránh sự chồng chéo các chức năng)

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt

động chỉ đạo từ ban Hội đồng thành viên đến Giám đốc, Phó Giám đốc tài

chính kinh doanh xuống các phòng ban điều hành như kế tốn, kinh doanh,

hành chính nhân sự, phòng kế hoạch và vật tư …và Phó Giám đốc sản xuất

quản lý 02 phòng ban: phòng kỹ thuật và 01 phân xưởng sản xuất. Tồn bộ

hoạt động của bộ máy tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng lại có

mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định là hàng mua nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×