Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 19 tháng 09 năm 2018 , Công ty TNHH

Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội được phép kinh doanh các lĩnh vực

sau:

 Đúc sắt, thép

 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

 Sản xuất các cấu kiện kim loại;

 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại;

 Gia cơng cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

 Sản xuất kim loại màu và kim loại q

 Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào

đâu.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cơng khai

thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh

Tổng Hợp Hà Nội đã xây dựng cho mình mơ hình quản lý hiệu quả, phù hợp,

cấu trúc tổ chức theo chức năng ( hình thức này cho phép Doanh nghiệp phân

cấp quản lý rõ ràng, tránh sự chồng chéo các chức năng)

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt

động chỉ đạo từ ban Hội đồng thành viên đến Giám đốc, Phó Giám đốc tài

chính kinh doanh xuống các phòng ban điều hành như kế tốn, kinh doanh,

hành chính nhân sự, phòng kế hoạch và vật tư …và Phó Giám đốc sản xuất

quản lý 02 phòng ban: phòng kỹ thuật và 01 phân xưởng sản xuất. Toàn bộ

hoạt động của bộ máy tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng lại có

mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

28



Hội đồng thành viên



Phó Giám đốc tài chính –

kinh doanh



Phòng kế

tốn



Phòng kinh

doanh



Phòng

hành

chính –

nhân sự



Phó Giám đốc sản xuất



Phòng kế

hoạch vật tư



Phòng kỹ

thuật



Phân xưởng

sản xuất



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu tư Kinh

Doanh Tổng Hợp Hà Nội

* Chức năng của từng bộ phận:

o Hội đồng thành viên gồm có 2 thành viên là cơ quan quản lý cơng ty,

có tồn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi

của cơng ty. Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến

lược phát triển công ty. Điều hành hoạt động sản xuất của công ty theo mục

tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ của Công ty và các nghị quyết, nghị định

của Nhà nước.

o Giám đốc: là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của Cơng ty, có

chức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh và các hoạt động khác của Công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của

các phòng ban trong Cơng ty, Là người đại diện Công ty ký kết các hợp đồng,

văn bản đồng thời đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược phát

29



triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong tồn bộ các hoạt động sản xuất kinh

doanh của Cơng ty.

o Phó Giám Đốc tài chính, kinh doanh: Phụ trách và điều hành trực tiếp

bộ phận: tài chính kế tốn, kinh doanh, nhân sự, vật tư. Lên kế hoạch nhu cầu

vật tư sản xuất, sản xuất điều hành chung. Điều phối, bố trí lao động, quản lý

nhân sự

o Phó Giám Đốc sản xuất: điều hành sản xuất, đồng thời phụ trách kỹ

thuật, giám sát q trình sản xuất…

o Phòng kĩ thuật: Tham mưu cho Giám đốc và phó Giám đốc sản xuất

về công tác kế hoạch và kỹ thuật. Thực hiện các cơng việc điều hành giám sát

trong q trình chuẩn bị sản xuất.

o Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tồn bộ kế hoạch kinh doanh của

Cơng ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, lập kế hoạch tìm kiếm

và mở rộng thị trường. Phòng Kinh doanh còn có chức năng xây dựng chiến

lược kinh doanh và phương án đầu tư, tham mưu cho Giám đóc trong việc

đưa ra quyết định kinh doanh.

o Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về tổ

chức bộ máy và bố trí cán bộ cho phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty.

Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thu đua, tập hợp hồ sơ đề nghị khen

thưởng, kỉ luật.

o Phòng tài chính kế tốn: Giúp Giám đốc Cơng ty về cơng tác đảm bảo

vốn cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục, thực hiện tất cả các cơng

việc kế tốn tài chính doanh nghiệp cho Cơng ty, Đơn đốc việc thanh tốn để

thu hồi vốn, hạch tốn kế tốn tồn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của

Công ty. Xây dựng kế hoạch và định hướng cơng tác tài chính ngắn hạn cũng

như dài hạn cho Công ty. Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết

cho mọi hoạt động tài chính của Cơng ty. Hàng năm có nghĩa vụ lập Báo cáo

tài chính cho các Cơ quan chức năng của nhà nước, chịu trách nhiệm về các

con số tài chính đã cung cấp.

30



o Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thị trường.

Lập kế hoạch mua sắm, dự trữ cung ứng vật tư, thiết bị, NVL…

2.1.4. Tổ chức bộ máy kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng tại đơn vị

 Sơ đồ bộ máy kế tốn Cơng ty: Bộ máy tổ chức kế tốn được tổ chức

theo kiểu hình thức tập trung, tồn bộ cơng tác kế tốn của Cơng ty đều được

thực hiện tập trung tại phòng kế toán. kế toán trưởng điều hành các kế toán

viên, mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm một hoặc vài phần hành kế toán riêng

biệt. Các bộ phận sản xuất kinh doanh khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng

mà chỉ có các nhân viên kế tốn làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và xử lý

chứng từ ban đầu rồi gửi về phòng kế tốn theo định kỳ đề ra. Hình thức tổ

chức cơng tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh

đạo tập trung thống nhất của lãnh đạo Công ty.

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty TNHH Đầu tư Kinh doanh

Tổng Hợp Hà Nội

Kế toán trưởng



Thủ quỹ



Kế toán

thanh toán



Thủ kho



Kế toán

tiền lương

và BHXH



Kế toán

bán hàng



Chức năng của các phần hành:

 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Giúp Giám đốc công tác tổ

chức chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn, tài chính thơng tin kinh tế

trong tồn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế tốn

thơng kê, điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và điểu lệ kế toán trưởng hiện

31



hành.



32



 Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm lập phiếu thu – chi. Theo dõi

tình hình thu – chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Lập hồ sơ vay vồn

và theo dõi tình hình tiền vay của Cơng ty. Tập hợp các chi phí tiền mặt, tiền

gửi, tiển vay cho kế tốn trưởng. Theo dõi thanh toán nội bộ, thanh toán với

NCC, các khoản phải thu khách hàng. Lập séc, UNC, lập kế hoạch tín dụng

vốn lưu động, kế hoạch lao động tiền lương

 Thủ kho:: Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp

thời về số lượng hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, di

chuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty, giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư sử

dụng bảo quản TSCĐ của Công ty, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ

trong q trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự tốn chi phí

sữa chữa TSCĐ, định kỳ tham gia kiểm kê TSCĐ hay tham gia đánh giá lại

TSCĐ khi cần thiết. Căn cứ vào chứng từ mua bán, chuyển nhượng TSCĐ để

vào sổ kế toán. Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân loại theo yêu cầu thống

nhất của Công ty, tổ chức phản ánh ghi chép tồng hợp hàng hóa, ngun vật

liệu, cơng cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

 Kế tốn tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính

xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ CNV trong Công ty. Hàng tháng

căn cứ vào bảng chấm cơng để tính lương và các khoản có liên quan, cuối

tháng có tạm ứng, thanh tốn tiền lương cho cán bộ CNV, đồng thời phải tính

trích các khoản bảo hiểm cho cán bộ CNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi

tiêu quỹ lương, tính tốn phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các đối tượng sử dụng có liên quan.

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các

tài khoản tiền của tồn Cồng ty thơng qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ. Thực hiện

báo cáo tính hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng. Bảo

quản theo dõi sổ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ

 Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi xuất – nhập - tồn hàng

hóa. Viết hóa đơn bán hàng

33



Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng

vai trò then chốt khơng thể thiếu đối với việc hạch tốn đầy đủ, chính xác các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả của

thông tin kế tốn cung cấp cho nhà quản lý.

 Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty:

 Cơng ty áp dụng hình thức ghi sổ kế tốn là Nhật ký chung với sự hỗ

trợ của máy tính (Phần mềm Misa). Hình thức này phù hợp với đặc điểm,

quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế tốn hiện có của

Cơng ty.

 Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 dương

lịch hàng năm, kỳ kế toán là từng tháng trong năm.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng

ngoại tệ khác được quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại

thời điểm lập báo cáo.

 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính trong năm

2016 và theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ

tài chính ban hành hướng dẫn Chế độ kế tốn cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa

trong năm 2017. Doanh nghiệp đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu về kế tốn

của chế độ kế tốn hiện hành trong việc trình bày các Báo cáo tài chính. Theo

yêu cầu của Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc, phòng kế tốn còn lập các

báo cáo kế tốn theo tháng( báo cáo quản trị) để trình ban lãnh đạo Cơng ty.

 Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình qn gia

quyền.

 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình: Xác

định theo ngun giá và giá trị còn lại của tài sản

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình: Phương pháp

34



khấu hao đường thẳng.

 Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Hiện nay Cơng ty đang áp dụng phần mềm kế tốn Misa trong tổ chức kế

toán, phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung. Phần mềm này

cho phép nhân viên kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh nhanh chóng, lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ

kế toán kịp thời.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế tốn hàng tồn kho trong Cơng ty

TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng hợp Hà Nội

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác hạch tốn kế tốn hàng tồn

kho tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội. Qua khảo sát

tình hình thực tế tại Cơng ty, em thấy có một số nhân tố ảnh hưởng như sau:

- Công ty phải chịu nhiều sự tác động từ các đối thủ cạnh tranh khiến cho

việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường gặp ít nhiều khó khăn, nhất là trong giai

đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay.

 Nguyên nhân chủ quan:

- Do điều kiện tài chính hạn chế, cơng ty chưa ưu tiên cho đầu tư đổi

mới trong quản lý nói chung và hạch tốn kế tốn nói riêng.

- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và ứng dụng ngày càng sâu

vào mọi lĩnh vực của đời sống cũng như trong hạch toán kế tốn, do đó doanh

nghiệp cũng phải đổi mới theo để cơng tác kế tốn của cơng ty nhanh chóng

và chính xác nếu không sẽ bị lạc hậu.

- Công ty chưa có quy định rõ ràng về thời gian giao nhận chứng từ của

các phòng ban, bộ phận cho phòng kế toán. Điều này gây cản trở lớn đến sự

luân chuyển chứng từ do tư tưởng ỷ lại không chịu trách nhiệm.

- Trình độ của cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty còn bị hạn chế.

- Người lao động chưa có trách nhiệm cao trong trong q trình làm

việc. Cơng ty chưa có chế độ thưởng phạt rõ ràng cho người lao động làm

việc nghiêm túc.Trong thời gian tới công ty cần đấy mạnh quan tâm hơn đến

35



đời sống ngư ời lao động.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI

2.3.1. Đặc điểm của hàng hóa tại cơng ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh

Tổng Hợp Hà Nội

Nhơm thanh định hình là những loại nhơm đã qua q trình xử lý kim

loại nhằm phát huy tối đa các đặc tính vật lý của nhôm, phù hợp cho các nhà

thiết kế, kỹ sư và nhà sản xuất. Nhơm định hình ngày càng được ứng dụng

rộng trong các ngành công nghiệp. Thanh nhôm định hình cơng nghiệp là

những loại nhơm đã qua q trình xử lý kim loại nhằm phát huy tối đa các đặc

tính vật lý của nhơm, phù hợp cho các nhà thiết kế, kỹ sư và nhà sản xuất.

Nhôm định hình ngày càng được ứng dụng rộng trong các ngành cơng nghiệp.

Nhơm định hình khơng chỉ thiết kế được nhiều kiểu dáng mà còn mang

những ưu điểm vượt trội so với những vật liệu khác có trong tự nhiên.

Những sản phẩm từ nhơm định hình có thể xử lý các khơng gian tinh tế,

sáng tạo ra những kiểu trang trí hiện đại, ấn tượng và mới lạ hơn bất kỳ vật

liệu nào khác. Các thanh nhôm khi được ứng dụng trong cơng trình xây dựng

rất vững chắc, có thể chịu được mọi sức ép của gió, khơng bị cơng vênh, co

ngót, oxi hóa và han gỉ theo thời gian như một số sản phẩm thơng thường

trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt hoặc khí hậu vùng biển mặn.

Nhơm định hình còn rất dễ lắp ghép với nhiều loại kính và khóa khác

nhau trên thị trường, tạo ra nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng. Có thể tạo

những cánh cửa lớn, dựng những bức vách hồnh tráng mà khơng phải lo lắng

về vấn đề thi cơng và độ an tồn trong q trình sử dụng.

Nhìn chung, nhơm thanh định hình tại Công ty bao gồm nhiều loại như

Xingfa, Việt pháp, EU... và cũng có nhiều màu đen, ghi, trắng..... và được chia

thành nhiều loại như: thanh nối, cây hèm, cây cánh, vách....

Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ, do vậy

36



37



Cách tính giá mua của hàng hóa tại DN được xác định theo cơng thức

như sau:

Giá thực tế của hàng hóa



Giá mua chưa VAT



+ chi phí phát sinh



mua ngồi =



trên hóa đơn



như: chi phí vận

chuyển, bốc xếp hàng

hóa



DN áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình qn gia quyền, do vậy,

tại thời điểm cuối kỳ kế toán ( cuối tháng), DN sẽ thực hiện tính giá xuất kho

theo cơng thức như sau:

Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình qn

Trong đó:

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng thực tế

Đơn giá thực tế bình quân =



nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng



nhập trong kỳ

Tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội, các nghiệp

vụ phát sinh chủ yếu liên quan đến quá trình mua bán hàng hóa. Hàng hóa chủ

yếu là các loại thanh nhơm định hình phục vụ trong xây dựng.

Để mơ tả dòng chạy của số liệu, em tập trung mô tả các dữ liệu, các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các loại hàng hóa tại cơng ty trong

tháng 12 năm 2018.

Dựa vào HĐ GTGT mua hàng để xác định giá trị hàng nhập kho:

Giá thực tế nhập kho của hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc

giá thực tế (nguyên tắc giá phí).



Giá thực tế =



Giá mua ghi trên hóa +



Chi phí trực tiếp phát



đơn



sinh trong q trình

mua



Trong đó:

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×