Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích có liên hệ yếu tố trong mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của một ngành kinh doanh?

Phân tích có liên hệ yếu tố trong mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của một ngành kinh doanh?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Độc quyền tại  Photo Sỹ Giang  Hotline: 0986 388 26.



(1) Đe dọa gia nhập mới: Đến từ các cty đã và đang có chiến lược gia

nhập vào một ngành KD mới. ĐTCT tiềm năng là những DN hiện khơng cạnh

tranh trong ngành nhưng vó khả năng gia nhập thị trường

- Các rào cản gia nhập:

+ Tính kinh tế theo quy mơ: đặc trung cho một quy trình sx trong đó sự

tăng lên trong slg sp sẽ làm giảm chi phí bình qn trên mỗi sp sx ra. Hiệu quả

của tính kinh tế theo quy mơ có thể thực hiện ở ầu hết các chức năng của cty từ

sx, mua vật tư thiết bị, R&D, MKT, dịch vụ, phân phối

+ Khác biệt hóa sp: Yếu tố này bắt buộc các cty muốn gia nhập phải

đầu tư rất lớn để lôi kéo được lượng KH đang trung thành này. Quan trọng trong

các lĩnh vực như: thuốc tân dược, mỹ phẩm, bia rượu

+ Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu: yêu cầu phải đầu tư tài chính lớn để xây

dựng và duy trì cạn tranh cũng tạo ra một rào cản xâm nhập, đặc biệt nếu khoản

đầu tư này có tính rủi ro cao hoặc khó thu hồi

+ Chi phí chuyển đổi: là những phí tổn một lần mà người mua gặp phải

khi chuyển đổi từ sản phẩm của nhà cung ứng này sang sp của nhà cung ứng

khác.



Cập nhật tài liệu mới 24/7



25



Độc quyền tại  Photo Sỹ Giang  Hotline: 0986 388 26.

+Gia nhập vào các hệ thống phân phối: Yêu cầu đảm bảo một hệ thống

phân phối đối với cty muốn gia nhập vào thị trường cũng tạo ra một rào cản

+ Chính sách của chính phủ: chính phủ có thể giới hạn hoặc đóng cửa

lối vào các ngành nghề bằng các biện pháp kiểm soát như yêu cầu về giấy phép

hoặc hạn chế tiếp cận với các nguồn nguyên liệu

(2) Đe dọa từ các sp và dịch vụ thay thế: là những sp từ ngành/ lĩnh vực

KD khác nhau nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của KH

- Các nguy cơ thay thế:

+ Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm

+ Xu hướng sử dụng hàng thay thế của KH

+ Tương quan giữa giá cả và chlg của các mặt hàng thay thế

-Dự đoán đe dọa từ các sp/dv thay thế:

+ Nghiên cứu chức năng sử dụng của mỗi sp/dv ở mức độ rộng nhất có

thể

+ Kiểm sốt sự ra đời của CN mới

(3) Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và KH: Đe dọa của 2

nhóm lực lượng này xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng (giảm) giá

thành và do đó giảm (tăng) khối lượng cung ứng tiêu thụ

-Các yếu tố ảnh hưởng:

+Mức độ tập trung: Biểu hiện bằng sự phân bổ thị phần trên số lượng

nhiều hoặc ít các cty trong ngành

+ Đặc điểm hàng hóa/dv: giá trị của hàng hóa/dv được sx phụ thuộc rất

lớn vào chất lượng của các bộ phận được mua từ các nhà cung ứng và do đó các

nhà cung ứng này sẽ có quyền lực thương lượng đáng kể

+ Chuyên biệt hóa sp/dv: Nhấn mạnh đến khả năng thay thế một sp

bằng sp khác càng khó thì quyền lực của các nhà cung ứng càng lớn

+ Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng (KH): Mức chi phí này càng cao thì

KH càng trung thành với nhà cung ứng hiện tại và quyền lực tương ứng của nhà

cung ứng càng lớn

Cập nhật tài liệu mới 24/7



26



Độc quyền tại  Photo Sỹ Giang  Hotline: 0986 388 26.

+ Khả năng tích hợp về phía sau (phía trước): với chi phí hợp lý sẽ cho

phép các nhà cung ứng tăng cường quyền lực thương lượng của mình đối với

KH và ngược lại. Cũng như vậy đối với các KH muốn tích hợp hóa về phía

trước.

(4) Cạnh tranh giữa các cty trong ngành:

- Số lượng các cty ĐTCT: cho cta những thông tin đầu tiên về bản chất

của cấu trúc cạnh tranh trong ngành

- Tăng trưởng của ngành: một thị trường đang ở trong giai đoạn tăng

trưởng mạnh cho phép slg lớn các cty thu được lợi nhuận. Ngược lại, tốc độ tăng

trưởng chậm sẽ tạo ra các áp lực lớn cho mọi cty trong ngành về việc chia phần

thị trường và đặc biệt dẫn đến cạnh tranh về giá

- Sự đa dạng của các ĐTCT: sự đa dạng được thể hiện bởi chiến lược,

nguồn gốc CN hoặc lĩnh vực KD, quy mô và vị trí địa lý, quan hệ với cty

mẹ,...sẽ dẫn đến sự phân khúc của các đoạn thị trường và do đó sẽ rất khó khăn

cho việc nhận dạng các ĐTCT nguy hiểm nhất

- Đặc điểm của sp/dv: sự thiếu vắng các yếu tố để khác biệt hóa sp sẽ

khiến cho các ĐTCT phải tập trung kiểm soát chặt chẽ cấu trúc chi phí và áp lực

cạnh tranh căng thẳng về giá sẽ nảy sinh

- Klg chi phí cố định và lưu kho: chi phí cố định cao tạo ra những áp lực

đối với tất cả các cty, buộc phải tăng cơng suất tối đa và dẫn đến tình trang giảm

giá ồ ạt khi cty tăng công suất đến mức dư thừa

- Các rào cản rút lui khỏi ngành: là các rào cản bắt buộc các cty ở lại trong

ngành đang hoạt động mặc dù đầu tư không đem lại hiệu quả và có thể thua lỗ.

Nguồn gốc của các rào cản rút lui bao gồm sự chun mơn hóa cao các tài sản

của cty, chi phí cố định để rút lui lớn, mức tương quan chiến lược giữa các SBU,

những rào cản liên quan đến xúc cảm, các hạn chế về xã hội và chính phủ.

(5) Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác:

Nhóm ảnh hưởng

Cổ đơng

Cập nhật tài liệu mới 24/7



Các tiêu chuẩn tương ứng

Giá cổ phiếu

27



Độc quyền tại  Photo Sỹ Giang  Hotline: 0986 388 26.



Cơng đồn



Lợi tức cổ phiếu

Tiền lương thực tế

Cơ hội thăng tiến



Chính phủ



Điều kiện làm việc

Hỗ trợ các chương trình của chính phủ



Các tổ chức tín dụng



Củng cố các Quy định và Luật

Độ tin cậy



Các hiệp hội thương mại

Dân chúng



Trung thành với các điều khoản giao ước

Tham gia vào các chương trình của Hội

Việc làm cho dân địa phương

Đóng góp vào sự phát triển của xã hội



Các nhóm quan tâm đặc biệt



Tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực

Việc làm cho các nhóm thiểu số

Đóng góp cải thiện thành thị



6. Trình bày các tiêu chí xác định năng lực cốt lõi (VRINE) của cty?

Nhận dạng năng lực cốt lõi của 1 DN cụ thể?

 Value – có giá trị: Những năng lực có giá trị là những năng lực có thể

tạo ra lợi nhuận cho công ty bằng cách tận dụng những cơ hội và làm vơ hiệu

hóa những thách thức từ MTBN. Những năng lực này sẽ giúp cho DN hoạch

định và thực thi những chiến lược nhằm tạo ra giá trị của những KH cụ thể

 Rarity – Hiếm: Những năng lực hiếm là những năng lực mà có rất ít cty

có được mà nếu có được thì đó phải là những ĐTCT lớn hiện thời. Những năng

lực mà có q nhiều cty cùng sở hữu thì khơng được xem là LTCT của bất kỳ

cty nào. Thay vào đó những nguồn lực và năng lực đánh giá nhưng khơng hiếm

sẽ là cơ sở cho cạnh tranh hồn hảo.

 Inimitability and non-substitutability – Khó bắt chước và khơng thể

thay thế: Một trong những yếu tố để đánh giá một năng lực có phải là năng lực

cạnh tranh cốt lõi hay khơng chính là việc năng lực đó có dễ bị bắt cước hay

khơng. Nó được coi là khơng thể thay thế nếu ĐTCT khơng thể đạt được lợi ích

như vậy khi sử dụng phối hợp nguồn lực và năng lực



Cập nhật tài liệu mới 24/7



28



Độc quyền tại  Photo Sỹ Giang  Hotline: 0986 388 26.

 Exploitability – Có thể khai thác: là những năng lực mà khơng có một

nguồn lực, năng lực nào khác có giá trị tương đương. Hai nguồn lực có giá trị

của cty được gọi là tương đương khi mà mỗi nguồn lực đó tự bản thân nó cũng

có thể được sử dụng để thực hiện cùng một chiến lược.

7. Phân tích có liên hệ sự ảnh hưởng của yếu tố hiệu suất vượt trội, sự

đáp ứng vượt trội, sự đổi mới vượt trội và chất lượng vượt trội đến nội lực

cạnh tranh của một DN?

 Hiệu suất vượt trội:Hiệu suất được tính bằng slg đầu vào cần thiết để

sản xuất 1 đơn vị đầu ra sp = đầu ra/đầu vào. Hiệu suất tạo nên năng suất cao

hơn và chi phí thấp hơn. Nếu 1 Dn có năng suất tốt thì lượng đầu vào cần thiết

để tạo ra một sản phẩm đầu ra. Hiệu suất vượt trội giúp DN đạt được LTCT

thông qua việc giảm cấu trúc chi phí

 Chất lương: Chlg của sp vượt trội được đánh giá dựa trên 2 thuộc tính:

có độ tin cậy cao (thực hiện tốt mọi chức năng được thiết kế và bền) tuyệt hảo

(được nhận thức bởi KH là tuyệt vời). Đối với LTCT, ảnh hưởng của chất lượng

sản phẩm là gấp đôi so với những yếu tố khác. Thứ nhất, khi cung cấp những sp

chất lượng cao sẽ làm gia tăng giá trị của chính các sản phẩm đó trong mắt

NTD. Và ngược lại, sự đánh giá cao hơn về giá trị sản phẩm sẽ cho phép cty có

thể đưa ra một mức giá cao hơn đối với các sp của mình. Ảnh hưởng thứ hai của

chlg sp đến LTCT xuất phát từ năng suất cao hơn cùng với chi phí tính theo mỗi

đơn vị sp thấp hơn mà nó đem lại. Việc loại bỏ lỗi của sp giúp tránh lãng phí,

tăng hiệu suất và do đó giảm cấu trúc chi phí -> Lợi nhuận tăng

 Sự đổi mới sáng tạo: Sự đổi mới là hoạt động tạo nên sp hoặc quy trình

mới. Ảnh hưởng : tạo nên nững sp có thể thỏa mãn KH tốt hơn. Nâng cap chất

lượng của sp hiện tại, giảm chi phí. Sự đổi mới có thể bị sao chép vì vậy cần đổi

mới liên tục. Sự đổi mới vượt trôi thành cơng có thể là nguồn tạo nên LTCT

quan trọng thơng qua việc tạo cho DN sản phẩm/quy trìn độc đáo mà ĐTCT

khơng có.

 Sự phản hồi của KH: Để đạt được sự phản hồi tốt hơn từ phía KH, 1

DN cần phải làm tốt hơn so với các ĐTCT trong việc nhận dạng và làm thỏa

Cập nhật tài liệu mới 24/7



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích có liên hệ yếu tố trong mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của một ngành kinh doanh?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×