Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
20 câu Mức độ vận dụng cao

20 câu Mức độ vận dụng cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 9: Oxi hóa hồn 46,08g ancol đơn chức (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X

thành 3 phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng vừa đủ với 160ml dung dịch KOH 1M.

Phần 2: tác dụng với Na dư thu được 7,168 lít H2 (ĐKTC)

Phần 2: tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là:

A. 86,4 g

B. 77,76 g

C. 120,96g

D. 43,2

Câu 10: Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50< MX
tố C,H,O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít CO2. Cho m gam T phản ứng

với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,568 lít CO2. Mặt khác cho m gam T phản ứng với AgNO3

trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 4,6

B. 4,8

C. 5,2

D. 4,4

Câu 11: Chia 0,15mol hỗn hợp X gồm 1 số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C,H,O) thành

3 phần băng nhau. Đốt cháy phần 1 rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào lượng nước vôi trong thu

được 5 gam kết tủa. Phần 2 tác dụng với 1 lượng dư dung dịch dung dịch AgNO3 trong NH3 thu

được 8,64 gam Ag. Phần 3 tác dụng với 1 lượng vừa đủ Na thu được 0,448 lít H2. Các phản ứng

xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol X là:

A. 6,48 gam

B. 5,52 gam

C. 5,58 gam

D. 6,00 gam

Câu 12: Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn

toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là

A. 17,8.

B. 24,8.

C. 10,5.

D. 8,8.

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

tác dụng với CuO dư nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y có tỉ khối

hơi so với H2 là 13,75. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3

đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 7,8.

B. 8,8.

C. 7,4.

D. 9,2.

Câu 14: Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn

chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng

hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm

vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất

rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình

đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối

lượng của axit khơng no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là?

C. 40,82%.

D. 35,52%.

A. 22,78%.

B. 44,24%.

Câu 15: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số

nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn

hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết

thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là?

A. 9 gam.

B. 11,4 gam.

C. 19,0 gam.

D. 17,7 gam.

Câu 16: Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn

chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng

hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm

vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất

rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho tồn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình

đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối

lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là?

A. 22,78%.

B. 44,24%.

C. 40,82%.

D. 35,52%.



Trang

Trang639

2



Câu 17: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số

nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn

hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết

thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là?

A. 9 gam.

B. 11,4 gam.

C. 19,0 gam.

D. 17,7 gam.

Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng

vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a (gam) muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác

dụng với Ca(OH)2 vừa đủ thì thu được b (gam) muối. Biểu thức liên hệ a, b, m là:

A. 9m = 20a – 11b.

B. 3m = 22b – 19a.

C. 8m = 19a – 11b.

D. m = 11b – 10a.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi

chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn

toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối

amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng),

thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

A. 1,50.

B. 2,98.

C. 1,22.

D. 1,24.

Câu 20: Hai hợp chất hữu cơ X, Y (đều chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức), MX = 76

khơng có vòng benzen. Cho 1,14 gam X tác dụng với Na dư, thu được 336 ml H2 (đktc). Chất Z

(có cơng thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) được tạo thành khi cho X tác dụng với

Y. Đốt cháy hoàn toàn1,12 gam Z cần 1,288 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol

tương ứng là 11 : 6. Mặt khác 4,48 gam Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M.

Số công thức cấu tạo phù hợp của Z là :

A. 8

B. 4

C. 6

D. 9



Đáp án

1-A



2-A



3-D



4-B



5-D



6-A



7-D



8-C



9-C



10-A



11-C



12-A



13-A



14-A



15-B



16-A



17-B



18-B



19-C



20-D



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Bảo toàn O: nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2

Với nO2 > 0,27 => nO(X) < 0,15

=> Số O = nO(X) / nX < 15/13

Số C = nCO2/nX = 1,92 => Phải có chất 1 C.

TH1 : Andehit là HCHO (a mol) và ancol CxHyOz (b mol)

nX = a + b = 0,13 (1)

nCO2 = a + bx = 0,25 (2)

nH2O= a + by/2 = 0,19(3)

Số H của ancol nhỏ hơn 8 nên y = 4 hoặ y = 6

+ Khi y = 4, từ (1 )(3) => a = 0,07 và b = 0,06 (2)

=> x = 3

=> Ancol: CH≡C-CH2OH

Kết tủa gồm Ag (4a) và CAg≡C-CH2OH (b)

=> m kết tủa = 40,02 gam

+ Khi y = 6, từ (1 )(3) => a = 0,1 và b = 0,03

(2) => x = 5 => Ancol: C5H6Oz



Trang

Trang640

3



nO = 0,1 . 1 + 0,03z < 0,15 => z = 1

Ancol là CH≡C-CH=CH-CH2OH

Kết tủa gồm Ag (4a) và CAg≡C-CH=CH-CH2OH (b)

=> m kết tủa = 48,87 gam

TH2: Ancol là CH3OH (a mol) và andehit CxHyOz (b mol)

nX = a + b = 0,13 (1)

nCO2 = a + bx = 0,25 (2)

nH2O= 2a + by/2 = 0,19 (3)

Quan sát (1 )(3) ta thấy y > 4 thì hệ này vô nghiệm. Vậy y = 2 là nghiệm duy nhất.

Khi đó a = 0,06 và b = 0,07

(2) => x = 2,7: Loại

Câu 2: Đáp án A

Câu 3: Đáp án D

n 1

X là Cn H 2 n  2O2 a mol  n  3 ; Y và Z có cơng thức chung là Cn H 2 n O2 b mol với

.

BTNT cho K ta có n(KOH) =2n(K2CO3) = 2.0,46 = 0,92 mol

TN1: RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

0,92 0,92

0,92 0,92 => a + b = 0,92 (1)

BTKL ta có m(muối) = 81 gam;



 K 2CO3  CO2  H 2O

Đốt: D  O2 

BTKL ta có m(O2 phản ứng) = 26,56 gam => n(O2 phản ứng) = 0,83 mol

Gọi số mol của CO2 và H2O tạo ra là x và y  44 x  18 y  44, 08  2 



BTNT cho O ta có:

0,92.2  0,83.2  3.0, 46  2 x  y  3   x  0, 74; y  0, 64  a  x  y  0,1  b  0,82

0,1n  0,82n  0, 46  0, 74  1, 2

BTNT cho C ta có:

do n  1  n  1, 2  0,82  / 0,1  3,8

 n  3 và n  1,907 => Y là HCOOH và Z là CH3COOH.

72.0,1

 %m  CH 2  CH  COOH  

 15,517%

46, 04



Chú ý: Đốt muối của axit no đơn chức mạch hở cũng như đốt axit no đơn chức mạch hở đều

cho n  CO2   n  H 2O 

- Đốt muối của axit không no đơn chức hở chứa 1 liên kết đôi C=C cũng như đối axit đơn

chức không no đơn chức hở chứa 1 liên kết đôi C=C đều cho n  CO2   n  H 2O  = n(muối) =

n(axit).

Câu 4: Đáp án B

nH2O = 0,7 mol

Do nH2O > nCO2 => Z là amino axit no mạch hở, có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2

Số C trung bình: 0,65/0,4 = 1,625

=> X là HCOOH, Y là CH3COOH

n amino axit = (nH2O – nCO2)/0,5 = (0,7-0,65)/0,5 = 0,1 mol

=> nX = nY = 0,15 mol



Trang

Trang641

4



BTNT C: 0,15.1+0,15.2+0,1.n=0,65 => n=2 (số C trong Z)

Z là H2N-CH2-COOH

%mZ=(0,1.75)/(0,1.75+0,15.46+0,15.60) = 32,05% => A đúng

%mY=(0,15.60)/(0,1.75+0,15.46+0,15.60) = 38,46% => B sai

X là HCOOH nên có phản ứng tráng Ag => C đúng

0,4 mol M tác dụng được với 0,1 mol HCl => 0,3 mol M tác dụng đủ với 0,075 mol HCl =>

D đúng

Câu 5: Đáp án D

Gọi axit A là Cn H 2 n  2O4  x mol  và B là Cm H 2 m  2O2  y mol 

2 x  y  nNaOH  0, 07



nx  my  nCO2  0, 21

 mX  5, 08  14n  62  x  14m  30  y  5, 08

 62 x  30 y  5, 08  14.  nx  my   2,14



Từ đó tìm được x  0, 02; y  0, 03

 0, 02n  0, 03m  0, 21

Xét 2 trường hợp n  2m hoặc m  2n tìm được n  6; m  3 .

 A là C4H8(COOH)2; B là C2H3COOH

Câu 6: Đáp án A

nCO2(1) (đốt cháy) = 0,12 mol

nCO2(2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol

nAg = 0,1 mol

nCOOH = nCO2(2) = 0,07 mol

nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2(1) => X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH

Mà 50
Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

Câu 7: Đáp án D

Do cho ancol X thực hiện phản ứng tách 2 phân tử H2O tạo thành C4H6 => T có 4C; X là

ancol no, 2 chức

Mà T tác dụng với H2 sinh ra 3 ancol nên trong số 3 ancol có 2 ancol là đồng phân hình học

của nhau

=> T có chứa 1 liên kết đơi

Vậy T có cơng thức cấu tạo là : OHC -CH=CH –CHO

X là HO-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

Y và Z : HO-CH2-CH=CH-CH2-OH

A. S vì T phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 :3

B. S vì X có CTPT là C4H10O2 (phân tử khối là 90)

C. S vì isopren có mạch phân nhánh còn U khơng phân nhánh

D. Đ



Trang

Trang642

5



Câu 8: Đáp án C

Từ đáp án suy ra 2 anđehit trong D là HCHO và CH3CHO. Suy ra A là C2H2.

 nC2 H 2 



1,56

 0, 06mol  nCH3CHO  0, 06mol

26



nAg  2nCH3CHO  4nHCHO  0, 2  nHCHO  0, 02mol



Câu 9: Đáp án C

nRCH 2OHpu  nH 2O

 P1: nRCOOH  nKOH  0,16mol



 P 2 : nRCH 2OHdu  nH 2O  nRCOOH  2nH 2  0, 64mol



nRCH 2OHdu  nH 2O  0, 64  0,16  0, 48mol





46, 08

 M RCH 2OH  3.0, 48  32(CH 3OH )



46, 08



 0,36 nAg  4nHCHO  2nHCOOH  1,12

nCH3OHpu  0, 75.





3.32

nHCHO  0,36  nHCOOH  0, 2

mAg  1,12.108  120,96 g



Câu 10: Đáp án A

nC  nCO2  0,12



2n CHO  nAg  0,1



Ta có: n COOH  nNaHCO3  nCO2  0, 07

Suy ra X, Y, Z khơng có hidrocacbon

Vì 50< MX
X,Y,Z là OHC-CHO;OHC-COOH;HOOC-COOH

mT=mCHO+mCOOH=0,05.29+0,07.45=4,6 gam



Câu 11: Đáp án C

Số mol của X trong mỗi phần là 0,05 mol

nC  nCO2  nCaCO3  0, 05mol

CH 3OH : xmol

0, 05



C 

 1  X  HCHO : ymol

0, 05

 HCOOH : zmol



 x  y  z  0, 05

 x  0, 02





 4 y  2 z  0, 08

  y  0, 01

 x  z  2.0, 02  0, 04  z  0, 02





 m  3(0, 02.32  0, 01.29  0, 02.46)  5,58 gam



Câu 12: Đáp án A



Trang

Trang643

6



RCHO  H 2 

 RCH 2OH

mH 2  mancol  mandehit   m  1  m  1 gam

 nH 2  nX  0,5 mol



Gọi công thức X là Cn H 2 n O

3n  1

Cn H 2 n O 

O2 

 nCO2  nH 2O

2

3n  1

0,5

0,5.

2

3n  1

 0,5.

 0,8

2

 n  1, 4

 mX  0,5. 14n  16   0,5. 14.1, 4  16   17,8 gam



Câu 13: Đáp án A

nAg  0, 6 mol



Gọi công thức chung của 2 anđehit là Cn H 2 nO

Y: gồm Cn H 2 nO, H 2O

14n  16  18

 27,5  n  1,5

2

 2 anđehit là HCHO, CH3CHO

 2 ancol là CH3OH, C2H5OH



MY 



 nHCHO  nCH3CHO

HCHO  4 Ag

x



4x



CH 3CHO  2 Ag

x



2x



 nAg  6 x  0, 6

 x  0,1 mol

 m  mCH3OH  mC2 H5OH  0,1.32  0,1.46  7,8 gam



Câu 14: Đáp án A

A gồm CnH2nO2 a mol và CmH2m-2O2 b mol với m ≥3

⇒ muối CnH2n-1O2Na a mol và CmH2m-3O2Na b mol

nhh A = nNaOH phản ứng = 0,15 x 2 - 0,1 x 1 ⇒ a + b = 0,2 (1)

Rắn khan gồm: CnH2n-1O2Na a mol, CmH2m-3O2Na b mol và NaCl 0,1 mol

⇒ m chất rắn = a(14n+54) + b(14m+52) + 58,5 x 0,1 = 22,89 ⇒ 14(na+mb) + 2a = 6,64 (2)

Đốt cháy A ⇒ nCO2 = na + mb và nH2O = na + mb - b

Từ: mCO2 + mH2O = 44(na + mb) + 18(na + mb - b) = 26,7 ⇒ 62(na+mb) - 18b = 26,72 (3)

Từ (1), (2) và (3) ⇒ a = b = 0,1 và na + mb = 0,46 ⇒ n + m = 4,6



Trang

Trang644

7



⇒ n = 1 và m = 3,6 ⇒ axit no HCOOH 0,1 mol hai axit khơng no là C3H4O2x mol và C4H6O2y

mol

Trong đó: x + y = b = 0,1 và số nguyên tử C trung bình = 3,6

Bằng qui tắc đường chéo ⇒ x = 0,04 và y = 0,06

⇒ mA = 46 x 0,1 + 72 x 0,04 + 86x 0,06 = 12,64 gam ⇒ %mC3H4O2 = 22,78%

Câu 15: Đáp án B

Số C = 26,88 : 22,4 : 0,4 = 3.

Số H trung bình = (19,8 : 18) : 0,4 × 2 = 5,5.

Dùng đường chéo:

X: C3H8-2kO2 (k≥1) 8-2k

2,5

5,5

Y: C3H8Om

8

2k-2,5

Theo bài ra nX > nY ⇒ 2,5 > 2k - 2,5.

=> k < 2,5. Số mol CO2 > số mol H2O ⇒ k = 2

k = 2 => nX : nY = 5 : 3

=> nX = 0,25 và nY = 0,15

BTKL: mhh = mCO2 + mH2O - mO2 = 1,2.44 + 1,1.18 - 1,35.32 = 29,4 gam

=> mY = mhh - mX = 29,4 - 0,25.72 = 11,4 gam

Câu 16: Đáp án A

Do các axit đơn chức nên ta có: nA = nNaOH pư = nNaOH bđ – nHCl = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

=> nO(A) = 2nA = 0,4 mol

nH2O sinh ra = nNaOH bđ = 0,3 mol

BTKL: mA + mNaOH bđ + nHCl = m chất rắn + mH2O

=> mA + 0,3.40 + 0,1.36,5 = 22,89 + 0,3.18 => mA = 12,64 (g)

Giả sử khi đốt cháy: nCO2 = x mol và nH2O = y mol

BTNT => nC(A) = x mol; nH(A) = 2y mol

+ m bình tăng = mCO2 + mH2O => 44x + 18y = 26,72 (1)

+ mA = mC + mH + mO => 12x + 2y + 0,4.16 = 12,64 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,46 và y = 0,36

0,36.2

H

 3, 6

0, 2

=> 1 axit có 2H (do các axit khơng no có một nối đơi đơn chức có từ 4H

trở đi)

=> A có chứa HCOOH

naxit khơng no = nCO2 – nH2O = 0,46-0,36 = 0,1 mol

=> nHCOOH = 0,2-0,1 = 0,1 mol

BT C



 0,1.1  0,1.n  0, 46  3(C3 H 4O2 )  n  3, 6  4(C4 H 6O2 )



a  b  0,1

C3 H 4O2 : a 

a  0, 04

  3a  4b





C4 H 6O2 : b  0,1  3, 6 b  0, 06



0, 04.72

 %mC3 H 4O2 

.100%  22, 78%

12, 64



Trang

Trang645

8



Câu 17: Đáp án B

nO2 = 1,35 mol; nCO2 = 1,2 mol; nH2O = 1,1 mol

=> nC = 1,2 mol; nH = 2,2 mol

Số C của mỗi chất: 1,2 : 0,4 = 3

BTNT “O”: nO(hh) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.1,2 + 1,1 – 2. 1,35 = 0,8 mol

Số O trung bình = 0,8:0,4 = 2

Mà axit có 2O (vì đơn chức) => ancol Y có 2O => Y là C3H8O2

Số H trung bình = 2,2:0,4 = 5,5 => X có số H < 5,5 (Vì Y có số H = 8)

+ TH1: X có 4H:

 X : C3 H 4O2 : a a  b  0, 4

a  0, 25







4a  8b  nH  2, 2 b  0,15

Y : C3 H 8O2 : b

thỏa mãn điều kiện nX>nY

=> mY = 0,15.76 = 11,4 (gam)

+ TH2: X có 2H:

 X : C3 H 2O2 : a a  b  0, 4

a  0,167







2a  8b  nH  2, 2 b  0, 2335

Y : C3 H 8O2 : b

không thỏa mãn điều kiện nX>nY

Câu 18: Đáp án B

Gọi công thức chung của các axit là R(COOH)n. Giả sử số mol X là 1 mol

- Tác dụng với NaOH:

R(COOH)n → R(COONa)n

1 mol

1 mol → m tăng = 23n – n = 22n

=> a = m + 22n (1)

- Tác dụng với Ca(OH)2:

R(COOH)n → R(COO)nCa0,5n

1 mol

1 mol

→ m tăng = 20.0,5n – n = 19n

=> b = m + 19n (2)

Ta lấy 22(2) – 19(1) được 3m = 22b – 19a

Câu 19: Đáp án C

Do hỗn hợp có phản ứng tráng bạc và phản ứng với NaHCO3 nên có nhóm CHO và COOH.

Mà khí tác dụng với AgNO3/NH3 thu được một muối duy nhất nên 2 chất chỉ có thể là: HO-RCHO và HO-R-COOH

nCHO = nAg:2 = 0,01875 mol

nNH3 = nCHO + nCOOH => nCOOH = 0,02 – 0,0185 = 0,00125 mol

 HO  R  CHO : 0, 01875

AgNO3 / NH 3



HO  R  COONH 4 : 0, 02



 HO  R  C OOH : 0, 00125

 M muoi 



1,86

 93  R  17  44  18  93  R  14(CH 2 )

0, 02



 HO  CH 2  CHO : 0, 01875

X

 m  0, 01875.60  0, 00125.76  1, 22( g )

 HO  CH 2  C OOH : 0, 00125

Câu 20: Đáp án D



Trang

Trang646

9



nX = nH2 = 0,015 mol => X hai chức

+) Nếu X chứa hai chức axit thì MX ≥ M(COOH)2 = 90 > 76

+) Nếu X chứa hai chức ancol => X là C3H6(OH)2

Xét phản ứng đốt cháy Z ta có:

CO2 : a

6a  11b

a  0, 055 BTKL Z 







 nO Z   0, 025



 H 2O : b 44a  18b  1,12  0, 0575.32 b  0, 03

Tỉ lệ

Z có cùng CTPT trùng CTĐGN nên Z là

Số mol NaOH phản ứng với 1,12 gam Z là

=> Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 2 => Z chứa hai nhóm chức COO

X tác dụng với Y nên Y không thể là phenol

=> Y là axit hai chức. Mặt khác, Y có vòng benzen => CY ≥ 8

Lại có CZ = Cx + 8 => Y là C6H4(COOH)2 và X tác dụng với Y theo tỉ lệ 1:1

Z có dạng HO – C3H6 – OOC – C6H4 – COOH

+) C6H5(COOH)2 có 3 đồng phân (o, m, p)

+) HO – C3H6 – R có 3 đồng phân: HO-CH2-CH2-CH2-R; CH3-CH(OH)-CH2-R; CH3-CH(R)CH2-OH

=> Z có 3.3 = 9 đồng phân



Trang

Trang 647

10



Mức độ nhận biết

Câu 1: Phản ứng hóa học nào sau đây sai

t

 NH 3  HCl

A. NH 4 Cl 



t

 2 Ag  2 NO2  O2

B. 2 AgNO3 



t

t

 Na2 CO3  CO2  H 2 O

 NH 4 NO2  O2

C. 2 NaHCO3 

D. 2 NH 4 NO3 

Câu 2: Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit

A. FeO

B. Fe2O3

C. CrO3

D. CrO

Câu 3: Cho các phản ứng sau

(a) Cl2 + NaOH→

(b) Fe3O4+HCl→

(c) KMnO4 + HCl →

(d) FeO + HCl→

(e) CuO + HNO3→

(f) KHS + NaOH →

Số phản ứng tạo ra hai muối là

A. 3

B. 4

C. 6

D. 5

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A. FeCl2 +NaOH.

B. HCl + KOH.

C. CaCO3 + H2SO4 (loãng).

D. KCl + NaOH

Câu 5: Trong hóa học vơ cơ, phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử?

A. NaOH + HCl → NaCl + H2O

B. 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

t

 CaO+ CO2

C. N2O5 + Na2O → 2NaNO3

D. CaCO3 

Câu 6: Trường hợp nào sau đây không sinh ra Ag

A. Nhiệt phân AgNO3

B. Cho Fe(NO3)2 vào dd AgNO3

C. Đốt Ag2S trong khơng khí

D. Cho NaCl vào dung dịch AgNO3

Câu 7: phương trình hóa học nào sau đây viết sai:

t C

A. Al4C3 + HCl → AlCl3 + CH4

B. Mg + H2O(h) 

MgO + H2

t C

t C

C. 3CuO + 2NH3 

3Cu + N2 + H2O

D. 2Fe + 3I2 

2FeI3

Câu 8: Phương trình hóa học nào sau đây sai:

A. 2FeCl3 + 2NaI → 2FeCl2 + 2NaCl + I2

B. Na2SO4 + 2HCl → 2NaCl + H2SO4

C. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

D. Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag

Câu 9: Phản ứng nhiệt phân nào sau đây viết đúng:

t

t

 NH3 + HNO3

 2FeO + 4NO2 + O2

B. 2Fe(NO3)2 

A. NH4NO3 

t

t

 Cu + 2NO2 + O2

 N2 + 2H2O

C. Cu(NO3)2 

D. NH4NO2 

Câu 10: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư

(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là:

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn và dung dịch AgNO3.

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(4) Dẫn khí H2 (dư) qua bột CuO nung nóng.

(5) Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ.



Trang

Trang648

1



(6) Cho Cu vào lượng dư dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm thu được kim loại là

A. 6.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 12: Cho dãy các chất: Ag, Fe2O3, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với

dung dịch H2SO4 loãng là:

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 13: Cho các chất: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với NaOH ở

nhiệt độ thường là:

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí oxi như hình vẽ dưới đây vì oxi:



A. Nặng hơn khơng khí

B. Nhẹ hơn nước

C. Nhẹ hơn khơng khí

D. Rất ít tan trong nước

Câu 15: Chất không bị nhiệt phân hủy là:

A. KHCO3

B. Na2CO3

C. Cu(NO3)2

D. KMnO4

Câu 16: Dung dịch chất nào sau đây khơng hòa tan được Cu(OH)2

A. NH3

B. HNO3

C. HCl

D. NaCl

Câu 17: Chất nào sau đây khi cho tác dụng với NaOH khơng tạo được chất khí?

A. Mg

B. Si

C. Na

D. K

Câu 18: Chất nào sau đây không tan được vào dung dịch KOH?

A. BaCO3

B. Al(OH)3

C. Si

D. K2CO3

Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây có khí thốt ra?

A. Cho miếng Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội

B. Cho Si vào dung dịch NaOH

C. Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaOH

D. Cho bột Cr vào dung dịch NaOH loãng

Câu 20: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. Ba  2 H 2 O  Ba (OH ) 2  H 2

B. 2 Al  2 NaOH  2 H 2 O  2 NaAlO2  3H 2

C. Cu  H 2 SO4  CuSO4  H 2

D. Mg  2 AgNO3  Mg ( NO3 ) 2  2 Ag

Câu 21: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch Br2 nhưng không tác

dụng được với dung dịch NaHCO3. Chất X là chất nào trong số những chất sau đây:

A. metyl axetat

B. axit acrylic

C. anilin

D. phenol

Câu 22: Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất X vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột thấy

xuất hiện kết tủa màu xanh.Chất X là

A. Cl2.

B. I2.

C. Br2.

D. HI.

Câu 23: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh ra kết tủa?



Trang

Trang649

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

20 câu Mức độ vận dụng cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×