Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
150 câu - Bài tập tổng hợp vô cơ

150 câu - Bài tập tổng hợp vô cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

A. 6,5 gam và 2,4 gam.

B. 2,4 gam và 6,5 gam.

C. 1,2 gam và 7,7 gam.

D. 3,6 gam và 5,3 gam.

Câu 9: Cho 5,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí ở đktc, khối lượng muối có trong Y là

A. 31,70 gam.

B. 19,90 gam.

C. 32,30 gam.

D. 19,60 gam.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, KHCO3 ( có tỉ lệ mol lần lượt là 5

:4: 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y

chứa.

A. KHCO3 và ( NH4)2CO3.

B. KHCO3 và Ba(HCO3)2.

C. K2CO3.

D. KHCO3.

Câu 11: Cho 9,8 gam một hiđroxit của kim loại M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl

2M. Kim loại M là

A. Cu.

B. Fe.

C. K.

D. Ca.

Câu 12: Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm chất nào

dưới đây

A. Na, K, Mg

B. Zn, Al2O3, Al

C. Mg, Al, Al2O3

D. Mg, Fe, Al2O3

Câu 13: Không dùng hóa chất nào có thể phân biệt mấy chất trong dãy các dung dịch K2SO4,

Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH

A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Câu 14: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3. Chỉ dùng H2O và các dụng cụ

khác có đầy đủ có thể nhận biết được bao nhiêu chất

A. 2 chất

B. 3 chất

C. 4 chất

D. không nhận biết được.

Câu 15: Để tách từng muối tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm ZnCl2 và AlCl3 cần dùng các chất

A. dung dịch NaOH và NH3.

B. dung dịch HCl và CO2.

C. dung dịch NH3 và HCl.

D. dung dịch NH3, CO2 và HCl.

Câu 16: Ba cốc đựng dung dịch mất nhãn gồm FeSO4, Fe2(SO4)3 và MgSO4. Nhận biết các dung

dịch trên bằng thuốc thử:

A. Qùy tím.

B. dd HCl.

C. dd KOH

D. dd BaCl2.

Câu 17: Dùng quỳ tím ẩm khơng thể phân biệt được các chất nào trong dãy sau

A. HCl và Na2CO3

B. NaCl và Na2CO3

C. Cl2 và O2

D. NaCl và Na2SO4

Câu 18: Chỉ dùng CO2 và H2O nhận biết được bao chất bột trắng (trong các lọ không nhãn) trong

số các chất sau: NaCl , Na2CO3, Na2SO4, BaCO3 , BaSO4

D. 3

B. 4

C. 5

A. 2

Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt không dãn nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4,

NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch

A. BaCl2

B. NaOH

C. Ba(OH)2

D. NaHSO4

Câu 20: Có 5 khí đựng riêng biệt trong 5 lọ là Cl2, O2, HCl, O3, SO2. Hãy chọn trình tự tiến hành

nào trong các trình tự sau để phân biệt các khí:

A. Quỳ tím ẩm, dung dịch KI/hồ tinh bột, Cu đun nóng.

B. Dung dịch AgNO3, dung dịch KI/hồ tinh bột, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.

C. Nhận biết màu của khí, dung dịch AgNO3, dung dịch KI/hồ tinh bột, dùng đầu que đóm

còn tàn đỏ.

D. Dung dịch H2S, dung dịch AgNO3, dung dịch KI.

Đáp án

1-D



2-D



3-D



4-B



5-C



6-C



7-D



8-B



9-D



10-C



Trang

Trang703

2



11-A



12-C



13-C



14-C



15-D



16-C



17-D



18-C



19-C



20-C



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

- Hòa vào nước :



- (1) Tan : NaCl, Na2CO3, Na2SO4

- (2) Tủa : BaCO3 ; BaSO4

- Sục CO2 vào nhóm (2)

- Tủa tan hồn tồn: BaCO3 → Ba(HCO3)2

- Tủa còn nguyên : BaSO4

- Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 vừa tạo được vào các bình nhóm (1)

- (3) Tủa : Na2CO3(BaCO3) ; Na2SO4 (BaSO4)

- Tan : NaCl

- Sục CO2 vào nhóm (3)

- Tủa tan hồn tồn: BaCO3 → Ba(HCO3)2 (Na2CO3)

- Tủa còn nguyên : BaSO4 (Na2SO4)

Câu 2: Đáp án D

nCO2 = 11,2 :22, 4= 0,5 (mol)

BTNT C: => nCO3 = 0,5 (mol)

Vì KHCO3 và CaCO3 có cùng PTK M= 100 (g/mol) => ∑ nHH = ∑ nCO2 = 0,5 (mol)

=> m = 0,5.100= 50 (g)

Câu 3: Đáp án D

Các thí nghiệm khơng xảy ra PUHH: (I); (IV) => có 2 thí nghiệm

Câu 4: Đáp án B

Thí nghiệm dùng để điều chế các khí khơng hoặc ít tan trong nước

=> Khơng thể điều chế NH3

Câu 5: Đáp án C

Dùng dd NaOH để phân biệt AlCl3 và KCl vì khi cho từ từ đến dư dd NaOH vào AlCl3 có

hiện tượng xuât hiện kêt tủa sau đó kết tủa tan, còn KCl thì khơng có hiện tượng gì

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Câu 6: Đáp án C

Các nhận xét sai:

b) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5

c) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

=> Có 2 nhận xét sai

Câu 7: Đáp án D

nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol) ; nNaOH = 16: 40 = 0,4 (mol)

Ta thấy nNaOH/ nSO2 = 2 => chỉ tạo muối Na2SO3

=> mNa2SO3 = 0,2. 126 = 25, 2(g)

Câu 8: Đáp án B

 Mg : x  x  y  nH 2  0, 2  x  0,1 mMg  2, 4( g )









 Zn : y

 y  0,1 mZn  6,5( g )

24 x  65 y  8,9

Câu 9: Đáp án D



Trang

Trang704

3



nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol) => nSO42-= nH2 = 0,15 (mol)

BTKL : mmuối = mKL + mSO42- = 5,2 + 0,15.96 = 19,6 (gam)

Câu 10: Đáp án C

BaO + H2O → Ba(OH)2

5

→5

(mol)

Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O

4

←4

Ba(OH)2 + 2KHCO3 → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O

1

←2

Vậy dd Y chỉ chứa K2CO3

Câu 11: Đáp án A



(mol)

(mol)



nHCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)

M(OH)n + nHCl → MCln + nH2O

0,2/n ← 0,2 (mol)

Ta có:

Vậy n = 2 thì M = 64 (Cu)

Câu 12: Đáp án C

Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm chất Mg, Al,

Al2O3

 Mg  khong tan: Mg





 Al

tan: Al2 O3

 Al O 

 2 3 : Al



Câu 13: Đáp án C

K2SO4



Al(NO3)3



(NH4)2SO4



Ba(NO3)2



NaOH



K2SO4



-



-



-







-



Al(NO3)3



-



-



-



-



↓ keo trắng,

tan dần



(NH4)2SO4



-



-



-



↓ trắng,

không tan







Ba(NO3)2







-







-



-



NaOH



-



↓ keo trắng,

tan dần







-



-



Ta lấy các chất đổ lần lượt vào nhau thu được kết quả như bảng trên

Dd nào chỉ tạo 1 kết tủa với các chất còn lại là K2SO4

Dd nào tạo kết tủa keo trắng, xong đó kết tủa tan dần rồi lại xuất hiện, lại tan hết => đó là

Al(NO3)3

Dd nào tạo 1 kết tủa và 1 khí bay lên ( mùi khai) với các chất còn lại là (NH4)2SO4

Dd tạo 2 kết tủa với các chất còn lại là Ba(NO3)2

Dd tạo 1 kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan và 1 chất khí với các chất khác là NaOH

Các PTHH xảy ra:

K2SO4 + Ba(NO3)2→ BaSO4↓ + 2KNO3

Al(NO3)3 + NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3



Trang

Trang705

4



Al(OH)3↓ + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2NH4NO3

2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

Từ bảng trên => nhận biết được cả 5 chất

Câu 14: Đáp án C

Bước 1:

- Hòa tan các chất trên vào nước sẽ thu được 2 nhóm

+ Các chất tan là: NaCl và AlCl3 ( nhóm I)

+ Các chất khơng tan là: MgCO3 và BaCO3 ( nhóm II)

Bước 2:

- Lấy 2 chất ở nhóm II. Đem nung đến khối lượng khơng đổi thu được 2 chất rắn là MgO và

BaO.

Bước 3: Hòa tan 2 chất rắn này vào nước, chất rắn nào tan là BaO không tan là MgO => nhận

biết được MgCO3 và BaCO3

Bước 4: Lấy dd Ba(OH)2 cho lần lượt vào các dung dịch ở nhóm I

+ Chất nào xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần là AlCl3 . Chất còn lại khơng có hiện

tượng gì là NaCl.

Các PTHH xảy ra:

t

 BaO + H2O

BaCO3 

t

 MgO + H2O

MgCO3 

BaO + H2O → Ba(OH)2

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3↓ → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Câu 15: Đáp án D



- Dùng dung dịch NH3 cho vào sẽ thu được kết tủa Al(OH)3 và muối phức của kẽm

NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl

6NH3 + ZnCl2 + H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + 2NH4Cl

- Sục CO2 vào dd thu được ta thu được Zn(OH)2

[Zn(NH3)4](OH)2 + CO2 + H2O → Zn(OH)2 ↓+ NH4HCO3

- Cho HCl vào Al(OH)3 và Zn(OH)2 ta thu được muối ZnCl2 và AlCl3 ban đầu

6HCl + 2Al(OH)3 → 2AlCl3 + 3H2O

2HCl + Zn(OH)2 → ZnCl2 + 2H2O

Đáp án D

Câu 16: Đáp án C

Dùng dd KOH

FeSO4 + KOH → Fe(OH)2↓trắng xanh + K2SO4

Fe2(SO4)3 + KOH → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ + K2SO4

MgSO4 + KOH → Mg(OH)2↓ trắng + K2SO4

Câu 17: Đáp án D

A. HCl làm quỳ đổi đỏ, Na2CO3 làm quỳ đổi xanh ( do tạo bởi gốc cation kim loại mạnh và

gốc axit yếu) => phân biệt được.

B. NaCl không làm quỳ đổi màu, Na2CO3 làm quỳ đổi xanh => phân biệt được.

C. Cl2 làm quỳ ẩm đổi sang màu đỏ, sau đó mất màu ; O2 khơng làm đổi màu quỳ tím =>

phân biệt được.



Trang

Trang706

5



D. NaCl và Na2SO4 đều khơng làm đổi màu quỳ tím => không phân biệt được

Câu 18: Đáp án C

Dùng nước :

+) Nhóm Khơng tan : BaCO3 ; BaSO4

=> Sục CO2 vào => kết tủa tan là BaCO3 , còn lại là BaSO4

+) Nhóm tan : NaCl ; Na2CO3 ; Na2SO4

=> Cho 3 chất này vào bình có kết tủa tan lúc nãy (Ba(HCO3)2)

Nếu : khơng hiện tượng : NaCl

Có kết tủa : (BaCO3) Na2CO3 hoặc (BaSO4) Na2SO4

Sục tiếp CO2 vào nếu kết tủa tan => chất đầu là Na2CO3

Còn lại là Na2SO4

Câu 19: Đáp án C

Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:

- Dung dịch NH4Cl : có khí mùi khai thốt ra

Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

- Dung dịch AlCl3: có kết tủa trắng xuất hiện , tan trong Ba(OH)2 dư

2AlCl3 + 2Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba[Al(OH)4]2

- Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2

- Dung dịch Na2SO4 : Có kết tủa trắng

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

- Dung dịch (NH4)2SO4 : có kết tủa trắng và khí mùi khai thoát ra

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

- Dung dịch NaCl: không hiện tượng

Câu 20: Đáp án C

Cl2 có màu vàng lục, các khí còn lại khơng màu cho tác dụng lần lượt với dung dịch AgNO3

nhận ra HCl vì có kết tủa màu trắng xuất hiện.

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Sục lần lượt các khí còn lại vào dung dịch KI + hồ tinh bột nếu tạo ra dung dịch màu xanh đó

là O3

2KI + O3 + H2O → O2 + I2 + 2KOH

I2 + hồ tinh bột → dung dịch màu xanh

Cho que đóm có tàn đỏ vào hai bình chứa hai khí còn lại nếu que đóm bùng cháy là O2. Còn

lại là SO2 khơng có hiện tượng gì.



Trang

Trang707

6



CHUN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP VÔ CƠ

Mức độ vận dụng

Câu 1: Lây 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng

xảy ra hồn tồn thì nhận được 22,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 2M

tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.

A. 600 ml

B. 750 ml

C. 400 ml

D. 500 ml

Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian

thu được 2,71 g hỗn hợp Y. Hòa tan hồn tồn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít

khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

A. 0,12

B. 0,18

C. 0,16

D. 0,14

Câu 3: Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 1: 1) vào dung dịch H2SO4 (dư), thu

được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24.

B. 4,48.

C. 8,96.

D. 6,72.

Câu 4: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho tồn

bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04

gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344 lít SO2

(đktc). % khối lượng Mg trong X là:

A. 28,15%.

B. 39,13%.

C. 52,17%.

D. 46,15%.

Câu 5: Hòa tan hồn tồn 8,975 gam hỗn hợp gòm Al, Fe và Zn vào một lượng ừa đủ dung dịch

H2SO4 loãng . Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu

đưuọc 32,975 gam muối khan. Vậy giá trị của V là

A. 6,72

B. 5,6

C. 11,2

D. 4,48

Câu 6: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 22,4 gam Fe trong 500 ml dung dịch Fe(NO3)3

x mol/l và Cu(NO3)2 y mol/l thu được dung dịch X và 31,2 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Để

tác dụng tối đa với dung dịch X cần dung dung dịch chứa 2,0 mol NaOH (khơng có khơng khí).

Giá trị x, y là:

A. 0,4M và 0,8M.

B. 0,6M và 0,45M.

C. 0,8M và 0,8M.

D. 0,8M và 0,6M.

Câu 7: Cho 6,88 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng xảy ra

hồn tồn thu đợc dung dịch Y và thốt ra 2,688 lít khí ( đo ở đktc). Khối lượng của MgO có

trong 6,88 gam hỗn hợp X là:

A. 4 gam

B. 4,8 gam

C. 2,88 gam

D. 3,2 gam

Câu 8: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn tồn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với

lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,672 lít khí ( ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:

A. 1,08 và 5,43

B. 1,35 và 5,43

C. 1,35 và 5,70

D. 1,08 và 5,16

Câu 9: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện

2,68 ampe, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X

thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn. Giá trị của t là:

A. 1,00 .

B. 1,20.

C. 1,25

D. 1,40

Câu 10: Hỗn hợp X gồm Cu, Mg, MgO được hòa tan hồn tồn vào HNO3 lỗng, dư thu được

4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Mặt khác nếu hỗn hợp đó phản ứng với dung

dịch H2SO4 lỗng, dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Cu có trong X là

A. 6,4 gam

B. 9,6 gam

C. 12,8 gam

D. 3,2 gam

Câu 11: Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gam

hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của a là

A. 14,4

B. 21,6

C. 13,4

D. 10,8



Trang

Trang708

1



Câu 12: Cho 31,6 g hỗn hợp gồm Cu và Cu(NO3)2 vào một bình kín, khơng chứa khơng khí rồi

nung ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 9,2

g so với ban đầu. Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy có khí NO thốt

ra. Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 18,8

B. 12,8

C. 11,6

D. 6,4

Câu 13: Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn

hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu đc 15,12 lít

Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là

A. 1,9.

B. 2,4.

C. 2,1.

D. 1,8.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng

nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.

- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.

Giá trị của V là

A. 180.

B. 200.

C. 110.

D. 70.

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện

phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng

điện phân. Số mol khí thốt ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thốt ra ở catot. Phần trăm khối

lượng của CuSO4 trong hỗn hợp X là

A. 61,70%.

B. 44,61%.

C. 34,93%.

D. 50,63%.

Câu 16: Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là

(1), (2), (3).

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện. So sánh nào sau đây đúng ?

A. V2 = 2V1.

B. V2 = V1.

C. V2 = 3V1.

D. 2V2 = V1.

Câu 17: Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu

được dung dịch X và khơng có khí thốt ra. Cơ cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối

khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối

lượng khơng đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

C. 65

D. 75

A. 70

B. 80

Câu 18: Hòa tan hồn tồn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4

0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cơ cạn dung dịch có khối

lượng là:

A. 6,71 gam.

B. 4,81 gam.

C. 6,81 gam.

D. 7,61 gam.

Câu 19: Hòa tan hết 9,19 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O vào nước dư thu được dung

dịch Y và 0,448 lít (đktc) khí H2. Hấp thụ hồn tồn 2,24 lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch Y tạo

thành dung dịch Z và m gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được 15,81 gam kết

tủa. Đun nóng để cơ cạn dung dịch Z thu được a gam chất rắn khan. Tổng giá trị của m + a gần

nhất với

A. 13.

B. 12,25.

C. 14.

D. 13,5.

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn phản ứng vừa đủ với 7,84 lít (đktc) khí Cl2.

Cũng m gam hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với m1 gam dung dịch HCl 14,6%. Giá trị của m1 là

A. 87,5.

B. 175,0.

C. 180,0.

D. 120,0.



Trang

Trang709

2



Câu 21: Cho 20,55 g Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 49,65

B. 49,56

C. 34,95

D. 14,7

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ khác dãy đồng đẳng, trong

đó A hơn B một nguyên tử C, chỉ thu được H2O và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối của X so với H2 là

13,5. Cho các phát biểu sau :

(1) Nguyên tố C chiếm 75% về khối lượng trong B

(2) A làm mất màu nước brom

(3) Khi cho 1 mol B phản ứng với lượng AgNO3 dư trong NH3 thu được 216 gam Ag

(4) Cả A, B đều tạo kết tủa với AgNO3/ NH3 dư

(5) Từ A không điều chế trực tiếp được benzen

(6) Thành phần % theo số mol của B trong X là 25 %

Số đáp án sai là

A. 6

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 23: Chất X có cơng thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH,

thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc,thu được đimetyl ete. Chất Y

phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất T. T phản ứng với HBr, thu được

hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất X phản ứng với H2 ( Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 3.

B. Chất Y có cơng thức phân tử C4H4O4Na2.

C. Chất Z làm mất màu nước brom.

D. Chất T khơng có đồng phân hình học.

Câu 24: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,3 mol KCl ( điện cực trơ, màng ngăn

xốp, cường độ dòng điện khơng đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,696 lít khí ở anot (đktc).

Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 8,736 lít

(đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra khơng tan trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,225

B. 0,360

C. 0,390.

D. 0,270.

Câu 25: Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được

1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Mg trong X là

A. 0,90 gam.

B. 0,48 gam.

C. 0,42 gam.

D. 0,60 gam.

Đáp án

1-D



2-B



3-B



4-B



5-B



6-C



7-A



8-C



9-B



10-B



11-D



12-B



13-D



14-A



15-B



16-C



17-A



18-C



19-A



20-B



21-A



22-D



23-D



24-D



25-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT



Câu 1: Đáp án D

m Oxit = m kim loại + m O2

=> m O2 = 22,3 – 14,3 =8 g

=> n O2 = 8 : 32 = 0,25 mol

=> 2 n O2 = n H2O= 0,5 mol

=> 2 n H2O = n HCl = 1 mol

=> V dd HCl = 1 : 2 = 0,5 lít

Câu 2: Đáp án B



Trang

Trang710

3



X + O2 → Y

Bảo tồn khối lượng có mO2 = 0,48 g → nO2 = 0,015 mol

Quy đổi Y thành kim loại và oxi

Ta có

4H+ + 4e + NO3- → 2H2O + NO

2H+ + O2- → H2O

→ nH+ = 4nNO + 2nO =4.0,03 + 2.0,03= 0,18 mol

Bảo toàn nguyên tố H thì nHNO3 = 0,18 mol

Câu 3: Đáp án B

Gọi nMg = nMgCO3 = x (mol)

=> 24x + 84x = 10, 8

=> x = 0,1 (mol)

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O

∑ n H2+ CO2 = 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol) => V = 0,2. 22,4 = 4,48 (lít)

Đáp án B

Câu 4: Đáp án B

BTKL : mO2  mKMnO4  mcran  3,84 g  nO2  0,12 mol  nO  0, 24 mol

mMg , Fe  moxit  mO  13, 04  0, 24.16  9, 2 gam

Mg : x mol

Fe : y mol

24 x  56 y  9, 2

 x  0,15

 

 

2 x  3 y  0, 06.2  2.0, 24( BT electron)

 y  0,1

 %mMg  39,13%



Câu 5: Đáp án B

V lit H 2



M ( Al , Fe , Zn )  H 2 SO4 

  M 2 ( SO4 )n .

㚹䔿尐䔿秣

尐䔿秣

 㚹䔿

8,975 g

32,975 g



BTKL : nSO 2  

4



mmuoi  mkl 32,975  8,975



 0, 25(mol )nH 2  nSO 2   0, 25(mol )

4

96

96



 VH 2  0, 25.22, 4  5, 6(lit )



Câu 6: Đáp án C

nMg=0,3 mol; nFe=0,4 mol; nFe(NO3)3=0,5x mol; nCu(NO3)2=0,5y

Do Y gồm 2 kim loại (Cu, Fe) nên Mg hết, Fe dư, Fe(NO3)3 hết; Cu(NO3)2 hết

+ X gồm: 0,3 mol Mg(NO3)2 và a mol Fe(NO3)2

nNaOH=2nMg(NO3)2+2nFe(NO3)2=>2=2.0,3+2.a=>a=0,7mol

+ Y gồm (Cu: 0,5y mol; Fe dư: 0,5x+0,4-0,7=0,5x-0,3 mol) => 64.0,5y+56.(0,5x-0,3)=31,2

(1)

+ BTNT N: 3nFe(NO3)3+2nCu(NO3)2=2nMg(NO3)2+2nFe(NO3)2 => 3.0,5x+2.0,5y=2.0,3+2.0,7 (2)

Giải (1) và (2) => x=0,8M; y=0,8M



Trang

Trang711

4



Câu 7: Đáp án A

 MgCl2  H 2 O

Ta có : n( H 2 O)  0,12mol , MgO  2 HCl 

Mg  2 HCl 

 MgCl2  H 2  n( Mg )  n( H 2 )  0,12  m( Mg )  2,88 gam  m( MgO)  4



Câu 8: Đáp án C

Do X tác dụng với HCl sinh ra khí nên Al dư, CuSO4 và AgNO3 hết

nAl dư=nH2/1,5=0,02 mol

nCu=nCuSO4=0,03 mol

nAg=nAgNO3=0,03 mol

BT e: 3nAl pư=2nCu+nAg=> nAg pư=(0,03.2+0,03)/3=0,03 mol

m1=(0,03+0,02).27=1,35 gam

m2=0,03.64+0,03.108+0,02.27=5,7 gam

Câu 9: Đáp án B

dpdd

 4Ag + 4HNO3 + O2

4AgNO3 + 2H2O 

x



x

(mol)

Dd X gồm: HNO3: x (mol); AgNO3 dư : 0,3 – x (mol)

Cho Fe vào dd X, sản phẩm thu được có Fe dư ( Vì mAg < 0,3. 108 < 34,28)

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,25x ← x → 0,25x

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

0,125x ←0,25x

Fe

+

2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

(0,15-0,5x)←(0,3-x)

∆m rắn tăng = mAg sinh ra – mFe pư

=> 34,28 – 22,4 = ( 0,3 – x). 108 – ( 0,25x + 0,125x + 0,15– 0,5x). 56

=> 11, 88 = 24-101x

=> x = 0,12 (mol)

=> nAg+ bị điện phân = 0,12 = It/F

=> t = 0,12. 96500/ 2,68 = 4320 (s) = 1,2 h

Câu 10: Đáp án B



- Khi cho hỗn hợp tác dụng với H2SO4 lỗng dư chỉ có Mg phản ứng sinh ra khí H2 =>

nMg=nH2=0,15 mol

- Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3 dư => Chỉ có Cu và Mg (kim loại thay đổi số oxi hóa)

BT e: nCu=(3nNO-2nMg)/2=0,15 mol

=>mCu=0,15.64=9,6 gam

Câu 11: Đáp án D

2 kim loại sau phản ứng là Cu và Al => Mg hết, CuSO4 hết, Al2(SO4)3 dư

=> nCu=nCuSO4=0,3 mol => mAl=21,9-0,3.64=2,7 gam =>nAl=0,1 mol

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

0,3



0,3

3+

2+

3Mg + 2Al → 3Mg + 2Al

0,15



0,1

=>mMg = 0,45.24 = 10,8 gam

Câu 12: Đáp án B



Trang

Trang712

5



t

 2CuO + 4NO2 + O2

2Cu(NO3)2 

Do chất rắn thu được + HNO3 giải phóng khí NO => Cu dư => O2 sinh ra do phản ứng nhiệt

phân phản ứng hết với Cu

=> mrắn giảm = mNO2 bay lên= 9,2 (g) => nNO2 =0,2 (mol)

BTNT N => nCu(NO3)2 = ½ nNO2 = 0,1 (mol)

=> % mCu = 31,6 – 0,1.188 = 12,8 (g)

Câu 13: Đáp án D



Đặt a, b là số mol KMnO4 và KClO3 ban đầu

=> 158a + 122,5b = 48,2 (1)

nO (X) = 4a + 3b

=> nO(Y) = 4a + 3b – 0,3

=> nHCl = 2nH2O = 2 (4a + 3b – 0,3)

Dung dịch thu được chứa KCl ( a + b) ; MnCl2 ( a)

Bảo toàn nguyên tố Cl: b + 2( 4a + 3b – 0,3) = a + b + 2a + 2.0,675 (2)

Từ ( 1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,2

=> nHCl = 1,8 mol

Câu 14: Đáp án A

Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 lần lượt là x và y mol trong mỗi phần

+ Phần 1: nBaCO3 = x + y = 0,18 mol

+ Phần 2: nBaCO3 = x = 0,04 mol => y = 0,14 mol

Vậy xét trong mỗi phần có m = 14,9 g

=> 0,04. ( 2R + 60) + 0,14. ( R + 61) = 14,9

=> R = 18 ( NH4)

+ Phần 3: nKOH = 2nNH4HCO3 + 2n(NH4)2CO3 = 0,36 mol

=> V = 0,18 lít = 180ml

Câu 15: Đáp án B

Cu2+:x

Cl-: y

Ở catot thốt ra khí => H2O bị đp

Catot:

Cu2+ +2e → Cu

x

2x

H2O +1e → 0,5H2 + OHy-2x 0,5y-x

Anot:

Cl- - 1e → 0,5Cl2

y

y

0,5y

=> 0,5y = 4(y-2x) => x/y=3/8

=>%mCuSO4 = 160.3/(160.3+74,5.8) = 44,61%

Câu 16: Đáp án C

Dễ dàng suy ra được (1) KNO3; (2) HNO3; (3) H2SO4

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

(1) và (2) Bđ

1

2



Trang

Trang713

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

150 câu - Bài tập tổng hợp vô cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×