Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
105 câu - Bài tập tổng hợp hữu cơ

105 câu - Bài tập tổng hợp hữu cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 12: Chất X có cơng thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dd NaOH. Cho 1 mol X

phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu

được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với

HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất Y có cơng thức phân tử C4H4O4Na2.

B. Chất Z làm mất màu nước brom.

C. Chất T khơng có đồng phân hình học .

D. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1: 3.

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ởđktc) để phản

ứngvừa đủ với hỗn hợp X là

A. 6,72 lít.

B. 4,48 lít.

C. 2,24 lít.

D. 8,96 lít.

Câu 14: Cho 36,1 gam hợp chất hữu cơ X ( có cơng thức hóa học C6H9O4Cl) tác dụng với dung dịch

NaOH dư khi đun nóng nhẹ sau phản ứng hồn tồn thu được các sản phẩm gồm: 0,4 mol muối Y; 0,2

mol C2H5OH và x mol NaCl. Số nhóm –CH2− trong một phân tử X bằng

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 15: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời

gian thu được hỗn hợp Y ( gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,25 mol O2, sinh ra

0,15 mol CO2 và 4,50 gam H2O. Phần trăm khối lượng của C2H2 trong X là

A. 20,00%

B. 48,39%

C. 50,32%

D. 41,94%

Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy

hồn tồn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần

lượt là

A. CH4 và C4H8.

B. CH4 và C3H6.

C. C2H6 và C2H4.

D. CH4 và C2H4.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X (no, 2 chức mạch hở) thì số mol H2O thu được bằng số mol O2

phản ứng. Nếu đun nóng X với CuO dư thì khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được chất hữu cơ Y tạp

chức. Nhận định nào sau đây đúng :

A. X có cơng thức phân tử C2H6O2

B. X hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam

C. X có tên gọi là 2-metylpropan-1,2-diol

D. Trong X chưa 3 nhóm CH2

Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T ( Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn

toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng

lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản

ứng được m gam Ag ( hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là

A. 32,4.

B. 16,2.

C. 64,8.

D. 21,6.

Câu 19: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, thuần chức gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong

dãy đồng đẳng và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2 (đktc), thu

được 14,96 gam CO2 và 9 gam H2O. Mặt khác đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được

5,36 gam một muối duy nhất và hỗn hợp Y chứa hai ancol. Đun nóng tồn bộ Y với H2SO4 đặc ở 140oC

thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80%. Giá trị gần nhất

của m là

A. 4

B. 11

C. 10

D. 9

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm axit acrylic, ancol anylic, axit ađipic và 1,4- đihiđroxibenzen tác dụng

với kali dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp X trên thì thể tích khí CO2

(đktc) thu được là

A. 40,32 lít

B. 13,44 lít

C. 49,28 lít

D. 20,16 lít

Câu 21: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó axit axetic có số mol bằng số

mol etyl fomat). Cho 15,0g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH. Khối lượng

chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :

A. 17,6g

B. 19,4g

C. 16,4g

D. 16,6g

Câu 22: Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức – OH, CHO, - COOH. Chia 0,15 mol X thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 1,12

lít khí CO2 (đktc). Phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít H2 (đktc). Đun nóng phần ba với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag. Phần trăm số mol của chất có phân tử khối lớn

nhất trong X là:

A. 30%.

B. 50%.

C. 40%.

D. 20%.

Trang 2

Trang 843



Câu 23: Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp X gồm các chất có cơng thức phân tử CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có

cấu tạo mạch hở và số mol bằng nhau thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi

trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu.

Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m

gam Ag. Giá trị của m là:

A. 180,0

B. 86,4

C. 64,8

D. 54,0

Câu 24: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp

X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M, NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá

trị của x là:

A. 33,5

B. 21,4

C. 28,7

D. 38,6

Câu 25: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlylic (CH2=CH-CH2OH). Đốt cháy hoàn toàn

1mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y,

tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Dẫn 0,1 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thấy hết m gam brom.

Giá trị của m là

A. 8,0

B. 4,0

C. 12,0

D. 16,0

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,31 mol O2,

thu được 5,824 lít CO2 ( đktc) và 4,68 gam H2O. Mặt khác, cho 0,05 mol M phản ứng với lượng dư dung

dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X,

Y lần lượt :

A. CH3CHO và HCOOC2H5

B. HCHO và CH3COOCH3

C. CH3CHO và HCOOCH3

D. CH3CHO và CH3COOCH3

Câu 27: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 720 ml dung dịch

NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 18,48 gam hơi Z

gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 6,048 lít khí H2 (đktc). Cơ cạn dung dịch Y,

nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,64 gam một

chất khí. Giá trị của m gần nhất với

A. 40,8

B. 41,4

C. 27

D. 48,6

Câu 28: Hỗn hợp A gồm axit oxalic, axetilen, propandial và vinylfomat (trong đó số mol của axit oxalic

và axetilen bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 1,35 mol O2, thu được

H2O và 66 gam CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì thu được tối đa

bao nhiêu lít khí CO2 (đktc)

A. 6,72 lít

B. 10,32 lít

C. 11,2 lít

D. 3,36 lít

Câu 29: Cho hỗn hợp X chất A (C3H10N2O4) là muối của axit hữu cơ đa chức và chất B (C3H12N2O3) là

muối của một axit vô cơ. Cho 4,632 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,072

mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 4,68

B. 5,92

C. 2,26

D. 4,152

Câu 30: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y ( đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho

m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối, Mặt

khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản

ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức X và giá trị m lần lượt là:

A. HCOOH và 11,5

B. C2H5COOH và 18,5. C. C2H3COOH và 18,0. D. CH3COOH và 15.

Câu 31: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin, và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy

hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư)

thì thấy khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

A. 13,2 .

B. 11,7.

C. 14,6

D. 6,78.

Câu 32: Chất hữu cơ X có cơng thức phân tử C8H15O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH,

đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α – amino axit Z

(chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của phù hợp của

X là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 33: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3). Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng dư

dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin đơn

chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 5,10.

B. 4,92.

C. 5,04.

D. 4,98.

Trang 3

Trang 844



Câu 34: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X ( CH8N2O3) và đi peptit Y ( C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung

dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu

cơ Q. Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Chất Q là ClH3NCH2COOH.

B. Chất T là NH3 và chất Z là CO2.

C. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.

D. Chất X là (NH4)2CO3.

Câu 35: Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có x đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ; y đồng phân tác dụng

được với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với Na; z đồng phân vừa tác dụng được với dung dịch

NaOH và vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và t đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với

Na, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3. Nhận định nào dưới đây là sai?

A. x = 1.

B. t = 2.

C. y = 2.

D. z = 0.

Câu 36: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng

với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu

cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai?

A. Chất Q là HOOC-COOH.

B. 3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.

C. Chất Y có thể là Gly – Ala.

D. Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl format (trong đó số mol axit axetic bằng số

mol etyl fomat). Cho 15,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH. Khối

lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

A. 16,6 gam

B. 19,4 gam

C. 16,4 gam

D. 17,6 gam

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2

(đktc). Hấp thụ tồn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của

m là

A. 22

B. 25

C. 30.

D. 27.

Câu 39: Chất X có cơng thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch

NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thốt ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau

phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng khơng đổi được m gam chất

rắn. Giá trị của m là

A. 18,85.

B. 16,6.

C. 17,25.

D. 16,96.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X ( C3H7O3N) và chất Y ( C5H14O4N2) trong đó X là muối của axit vô cơ và

Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 g X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M ( phản

ứng vừa đủ ) thu được khí Z duy nhất ( Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm đổi màu xanh) và dung dịch

sau phản ứng chứa m g muối. Giá trị của m là

A. 36,7

B. 32,8

C. 34,2

D. 35,1

Câu 41: Chất hữu cơ X chứa vòng benzen và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản. Đốt

cháy hoàn toàn 2,06 gam X bằng oxi, thu được 4,84 gam khí CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 2,06

gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch Y

chỉ chứa muối có khối lượng 3,08 gam. Axit hóa hồn tồn Y bằng dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp Z

gồm hai axit cacboxylic đơn chức, trong đó có một chất khơng no và chất hữu cơ E có chứa vòng benzen.

Phân tử khối của E là

A. 110.

B. 138.

C. 106.

D. 124.

Câu 42: Hỗn hợp X gồm isobutilen, xiclohexan, axit acrylic và ancol butylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam

X cần vừa đủ 0,33 mol O2 thu được 5,376 lít (đktc) khí CO2 và 4,32 gam H2O. Khi lấy m gam X đem tác

dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là

A. 0,224.

B. 0,336.

C. 0,448.

D. 0,560.

Câu 43: Hỗn hơp E gồm chất X là C3H10O4N2 và chất Y ( C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa

chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 g E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu

đươc 0,04 mol hỗn hợp hai khí ( có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,26

B. 2,54

C. 3,46

D. 2,46

Câu 44: Cho chất hữu cơ X có cơng thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất

hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Phân tử khối của Y là

A. 85.

B. 68.

C. 45.

D. 46.

Trang 4

Trang 845



Câu 45: Hỗn hợp Z gồm 2 este đơn chức X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần 6,16 lít O2 thu được 5,6 lít CO2 và 4,5

gam H2O. Công thức của este X và giá trị của m tương ứng là

A. CH3COOCH3 và 6,7 B. HCOOC2H5 và 9,5

C. HCOOCH3 và 6,7

D. (HCOO)2C2H4 và 6,6

1-B

11-B

21-D

31-C

41-D



2-D

12-C

22-C

32-B

42-C



3-C

13-A

23-A

33-C

43-B



4-B

14-B

24-D

34-B

44-C



5-A

15-D

25-A

35-D

45-C



Đáp án

6-B

7-B

16-B

17-B

26-A

27-D

36-B

37-A



8-B

18-B

28-A

38-C



9-D

19-C

29-D

39-B



10-D

20-B

30-D

40-C



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B

Phương pháp : Tính tốn dựa theo viết PT PƯHH

Hướng dẫn giải:

X + 2NaOH → 2Y + H2O

=> X vừa có nhóm este vừa có nhóm axit.

X là: HO-CH2-COO-CH2-COOH

Y là HO-CH2-COONa

Z là HO-CH2-COOH

HO-CH2-COOH + 2Na→NaO-CH2-COONa + H2

0,15



0,15

=> mMuối = 18 gam

Câu 2: Đáp án D

nAg = 4nHCHO + 2nHCOOC2H5 = 4. 0,02 + 2.0,01 = 0,1 (mol)

=> mAg = 0,1.108 = 10,8 (g)

Câu 3: Đáp án C

Metyl axetat và axit propanoic có cùng CTPT: C3H6O2

=> nhh = 14,8 : 74 = 0,2 (mol)

=> nhh muối = nhh = 0,2 (mol)

Câu 4: Đáp án B

Câu 5: Đáp án A

Khí Y có M<34 => Y có thể là NH3 và CH3NH2

Vậy các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

C-C-C-COONH4

C-C(C)-COONH4

C-C-COONH3-C

Câu 6: Đáp án B

nH2O = nNaOH = 0,35 mol

BTKL: m muối = m hỗn hợp + mNaOH – mH2O = 27,6 + 0,35.40 – 0,35.18 = 35,3 gam

Câu 7: Đáp án B

nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 4.0,1 + 2.0,1 = 0,6 mol

=> mAg = 0,6.108 = 64,8 gam

Câu 8: Đáp án B

Axit axetic và metyl fomat đều có cơng thức phân tử là C2H4O2 và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

nC2H4O2 = 3/60 = 0,05 mol => nNaOH = 0,05 mol => V = 0,05 lít = 50 ml

Câu 9: Đáp án D

Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)

Trang 5

Trang 846



Gọi CTPT tổng quát của X là CxH4

=> ta có: 12x + 4 = 34

=> x = 2,5

Vậy CTPT TQ của X là C2,5H4: 0,025 (mol)

C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O

0,025 → 0,0625 → 0,05 (mol)

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 (g)

Câu 10: Đáp án D

Hỗn hợp X gồm C2H2; HCHO; H2

Đốt Y cũng như đốt X mà các chất trong X đều chứa 2 nguyên tử H

=> nX = nH2O = 10,8/18 = 0,6 (mol)

=> VX = 0,6.22,4 = 13,44 (lít)

Câu 11: Đáp án B

Y là muối của axit vô cơ : NH4OCOONH3C2H5 hoặc (CH3NH3)2CO3

X là muối của axit hữu cơ đa chức : NH4OOC – COONH3CH3

Vì E + NaOH chỉ thu được 2 khí

=> Y phải là : (CH3NH3)2CO3

=> 2 khí là CH3NH2 và NH3 với số mol lần lượt là 0,05 và 0,01 mol

=> nX = 0,01 và nY = 0,02 mol

=> Muối gồm : 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3

=> m = 3,46g

Câu 12: Đáp án C

C6H8O4 có độ bất bão hòa ∆= (6.2+2 – 8 )/2 = 3 => có 3 liên kết pi trong phân tử

Z: CH3OH

T: HOOC- CH=CH-COOH (1) hoặc CH2=C(COOH)2. (2)

Nhưng vì T phản ứng với HBr cho 2 chất là đồng phân của nhau => T phải có CT: CH2=C(COOH)2.

Y: CH2=C(COONa)2.

A. Sai vì Y có CTPT C4H2O4Na2

B. Sai CH3OH khơng làm mất màu dd brom

D. Sai X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1: 1

Đáp án C

Chú ý:

Sau khi viết CTCT (1) rất dễ chọn A mà không kiểm tra bằng cách viết cụ thể công thức cấu tạo nên chọn

đáp án sai sau đó tiếc nuối.

Thực tế sau khi viêt công thức cấu tạo rồi dựa vào dữ kiện tạo được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo

của nhau là chọn X là CTCT (2)

Câu 13: Đáp án A

Phương pháp giải :

CH2=CHCOOH có một nối đơi nên phản ứng với 1 H2

CH3CHO phản ứng với 1H2 để tạo ancol

Lời giải chi tiết

CH2=CHCOOH + H2 → CH3CH2COOH

CH3CHO + H2 → CH3CH2OH

Nên lượng H2 phản ứng là 0,3 mol => V = 6,72 lít

Câu 14: Đáp án B

nC6H9OCl = 36,1 : 180,5 = 0,2 (mol)

CTCT X : CH2Cl−COO−CH2−COOCH2CH3

Vậy số nhóm –CH2− trong X là 3

Câu 15: Đáp án D

nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 (mol)

nHCHO = ( 0,15.2 + 0,25 – 0, 25.2) = 0,05 (mol) (Bảo toàn nguyên tố O)

Trang 6

Trang 847



nC2H2 = ( 0,15 – 0,05 )/ 2 = 0,05 (mol) (Bảo toàn nguyên tố C)

nH2 = ( 0,25.2 – 0,05.2 – 0,05.2) / 2 = 0,15 (mol) (Bảo toàn nguyên tố H)

%C2H2 = [(0,05.26)/ ( 0,05.30 + 0,05.26 + 0,15.2)].100% = 41,935%

Câu 16: Đáp án B

Có MX = 22,5 => có CH4. Còn lại là anken CnH2n (n > 1)

nX = 0,2 mol ; nCO2 = 0,3 mol

Gọi nCH4 = x => nanken = 0,2 – x

Bảo toàn C : nCO2 = nCH4 + n.nCnH2n = x + n.(0,2 – x) = 0,3

mX = 22,5.0,2 = 16x + 14n(0,2 – x)

=> x = 0,15 ; n.(0,2 – x) = 0,15

=> n = 3 => C3H6

Câu 17: Đáp án B

CnH2n+2O2 + (1,5n – 0,5)O2 -> nCO2 + (n + 1)H2O

=> 1,5n – 0,5 = n + 1 => n = 3 => C3H8O2

=> X + CuO, t0 => Y tạp chức => Y là CH3 – CO – CHO

=> CH3 – CH(OH) – CH2OH

Câu 18: Đáp án B

Gọi CTPT Y: CnH2nO a (mol)

CTTQ của Z, T : CmH2mO2 : b( mol) ( vì là 2 đồng phân)

BTNT O ta có: nO (trong Z) = 0,525.2 + 0,525.1 – 0,635.2 = 0,325 (mol)

a  b  0, 2

a  0, 075

 



a  2b  0,325

b  0,125

TH1: Y là HCHO => BTNT Cacbon ta có: 0,075.1 + m. 0,125 = 0,525 => m = 3,6 (lẻ) => loại

TH2: Y # HCHO => nAg = 2nY = 2. 0,075 = 0,15 => mAg = 16,2 (g)

Câu 19: Đáp án C

n O2 = 0,46 mol n CO2 = 0,34 mol

n H2O = 0,5 mol

Số C Trung bình = n CO2 : n X = 1,7 => có ancol là CH3OH và ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH

Bảo toàn nguyên tố oxy :

n ancol + 4 n Este + 2 n O2 = 2 nCO2 + n H2O = 1,18 mol

n ancol + n Este = n X = 0,2 mol

=> n Este = 0,02 mol và n ancol = 0,18 mol

Bảo toàn khối lượng : m X + m O2 = m CO2 + m H2O

=> m X = 9+ 14,96 – 0,46 . 32 = 9,24 g

=> m X ở phản ứng với NaOH gấp đôi lượng ở đốt cháy => n ancol = 0,18 . 2 = 0,36 mol

=> n este = 0,04 mol => n muối = 0,04 mol

=> M Muối = 5,36 : 0,04 = 134 => muối là (COONa)2

Theo PTHH : n ancol = n NaOH = 0,04 . 2 = 0,08 mol => m NaOH = 3,2 g

Bảo toàn khối lượng : m X + m NaOH = m muối + m ancol

=> m ancol = 16,32 g

Vì hiệu suất là 80 % => m ancol phản ứng = 16,32 . 80 : 100 = 13,056 g

Ʃnancol = 0,36 + 0,08 = 0,44 mol

n ancol pư = 0,44 . 80 : 100 = 0,352 mol

nH2O = 0,352 : 2 = 0,176 mol

m ancol = m ete + m H2O

mete = 13,056 –0,176 . 18 = 9,888 g

Câu 20: Đáp án A

Tên chất

Axit acrylic

Ancol anlylic

Axit adipic



CTCT

CH2=CH-COOH

CH2=CH-CH2-OH

HOOC-(CH2)4-COOH



CTPT

C3H4O2

C3H4O2

C6H10O4



nCO2

3

3

6



nH2

0,5

0,5

1



Trang 7

Trang 848



1,4-đihidroxibenzen



C6H4(OH)2 (Vị trí 1,4)



C6H6O2



6



1



Ta thấy: nCO2=6nH2=6.0,3=1,8 mol=>VCO2=40,32 lít.

Câu 21: Đáp án D

X gồm :



x mol CH3COOH

x mol HCOOC2H5

y mol C2H5COOCH3

=> mX = 60x + 74x + 88y = 15

nNaOH = 2x + y = 0,2

Giải hệ => x = 13/210 mol ; y = 8/105 mol

=> mrắn = mCH3COONa + mHCOONa + mC2H5COONa = 16,6g

Câu 22: Đáp án C

C  1  CH 3OH , HCHO, HCOOH

 O2

1P(0, 05mol ) CH OH : x 



 CO2 : 0, 05

3



 Na du



 H 2 : 0, 02

 HCHO : y

 HCOOH : z

AgNO3



 Ag : 0, 08





 x  y  z  0, 05

 x  0, 02





 0,5 x  0,5 z  nH 2  0, 02   y  0, 01  %nHCOOH  0, 02 / 0, 05  40%



 z  0, 02



4 y  2 z  nAg  0, 08



Câu 23: Đáp án A

Giả sử nCH2O=nCH2O2=nC2H2O2=x

=> CO2: 4x mol; H2O: 3x mol

m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 100.4x – 44.4x – 18.3x = 17 => x = 0,1 mol

nAg = 4nHCHO+2nHCOOH+4nOHC-CHO = 10x = 1 mol

=> m = 108 gam

Câu 24: Đáp án D

nCH3COOC6H5 : 0,1 và n CH3COOH : 0,2 mol

Gọi số mol của KOH = 1,5x và NaOH = 2,5x

∑ nOH- = 2n CH3COOC6H5 + n CH3COOH = 0,4 (mol)

=> 4x = 0,4 <=> x = 0,1

=> nKOH = 0,15 (mol); nNaOH = 0,25 (mol)

BTKL: mX + mhh kiềm = mmuối + mH2O

=> mmuối = 0,1. 136 + 0,2. 60 + 1,5.0,1.56 + 2,5.0,1.40 – (0,1 + 0,2).18 = 38,6 (g)

Câu 25: Đáp án A

Giả sử X: H2 và C3H6On

BTNT C: nC3H6On=nCO2/3=1,8/3=0,6 mol => nH2 = 1-0,6=0,4 mol

BTKL: nX.MX=nY.MY=>MY/MX=nX/nY=>1,25=1/nY=>nY=0,8 mol

=> n giảm = nH2 pư= n П pư =1-0,8=0,2 mol => n П dư = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol

Vậy 0,8 mol Y phản ứng được với 0,4 mol Br2

=> 0,1 mol Y phản ứng được với 0,05 mol Br2

=> m=0,05.160=8 gam

Câu 26: Đáp án A

Ta có n(H2O) = n(CO2) = 0,26, nên cả anđehit và este đều no đơn chức mạch hỏ (hoặc các đáp án đều xây

dựng), anđehit là CnH2nO x mol và este CmH2mO2 y mol => x + y = 0,1

BTNT cho O ta có n(O) hh = 2n(CO2) + n(H2O) – 2n(O2) = 0,16 mol

=> x + 2y = 0,16 (2). Giải hệ phương trình ta có x = 0,04 và y = 0,06

Trang 8

Trang 849



BTNT cho C ta có: n (CO2) = 0,04n + 0,06m = 0,26 nên 2n + 3m =13. Kẻ bảng ta có nghiệm duy nhất n

= 2 và m = 3 . Vậy anđehit là CH3CHO; este là C3H6O2.

TN2: ta thấy n(Ag) = 2n(hh), nên cả este cũng cho phản ứng tráng bạc vậy este là HCOOCH2CH3.

Câu 27: Đáp án D

nOH=2nH2=nNaOH pư=0,27.2=0,54 mol

=>nNaOH dư=0,828-0,54=0,288 mol

RCOONa+NaOH→RH+Na2CO3

0,288…………….0,288

=>MRH=8,64/0,288=30 (C2H6)=> Muối là C2H5COONa

Bảo toàn khối lượng: m = m muối + m ancol – mNaOH pư = 0,54.96 + 18,48 – 0,54.40 = 48,72 gam

Câu 28: Đáp án A

Axit oxalic HOOC-COOH: C2H2O4

Axetilen: C2H2

Propandial OHC-CH2-CHO: C3H4O2

Vinylfomat HCOOCH=CH2: C3H4O2

Coi như hỗn hợp gồm:

C2H2O4: x

C2H2: x

C3H4O2: y

Gs: H2O: z

BTNT H: 2x+2x+4y=2z (1)

BTNT C: 2x+2x+3y=1,5 (2)

BTNT O: 4x+2y+1,35.2=1,5.2+z (3)

Giải ta được: x=0,15; y=0,3; z=0,9

nCO2=2nC2H2O4=0,3 mol=>VCO2=6,72 lít

Câu 29: Đáp án D

Giả sử mol A và B lần lượt là x, y

138x+124y=4,632

2x+2y=0,072

=>x=0,012; y=0,024

x/y=1/2 để sinh ra 2 khí có tỉ lệ mol là 1:5

=>B có CTCT là: (CH3NH3)2CO3, A có CTCT là: CH3NH3OOC-COONH4

CH3NH3OOC-COONH4: 0,012

(CH3NH3)2CO3: 0,024

m=mNa2CO3+mNaOOC-COONa=0,012.134+0,024.106=4,152 gam

Câu 30: Đáp án D

X, Y đơn chức => nNaOH = nhh M = 0,25 (mol)

Mtb muối = 18,4 : 0,25 = 73,6 (g/mol) => có 1 muối là HCOONa

Vì X, Y đơn chức và có cùng số nguyên tử cacbon => muối HCOONa tạo ra từ este

neste = nAg/ 2 = 0,3/ 2 = 0,15 (mol)

=> naxit = 0,25 – 0,15 = 0,1 (mol)

BTKL: mmuối = mHCOONa + mRCOONa

=> 18,4 = 0,15.68 + 0,1. ( R + 67)

=> R = 15

Vậy CTCT của muối còn lại là CH3COONa => CTCT của axit là CH3COOH; CTCCT của este là:

HCOOCH3

m = mCH3COOH + mHCOOCH3 = 0,1.60 + 0,15. 60 = 15 (g)

Câu 31: Đáp án C

X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có đặc điểm chung là đều có 4H trong phân tử

=> Quy về CTTQ chung: CxH4

MX = 17.2 = 34 (g/mol)

Trang 9

Trang 850



=> 12x + 4 = 34

=> x = 2,5

CTTQ X: C2,5H4: 0,1 (mol)

BTNT C: nCO2 = 2,5 nX = 0,25 (mol)

BTNT H: nH2O = 2nX = 0,2 (mol)

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,25.44 + 0,2.18 = 14,6 (g)

Câu 32: Đáp án B

C8 H15O4 N

H 3COOC  CH  CH 2  CH 2  COOC2 H 5

|

NH 2

H 3COOC  CH 2  CH 2  CH  COOC2 H 5

|

NH 2



Câu 33: Đáp án C

X là: CH3COONH3CH3 (x mol)

Y là: C2H5NH3NO3 (y mol)

Ta có:

mE = 91x + 108y = 6,14

n amin = x + y = 0,06

Giải hệ thu được x = 0,02; y = 0,04

F gồm: CH3COONa (0,02 mol) và NaNO3 (0,04 mol)

=> m = 0,02.82 + 0,04.85 = 5,04 gam

Câu 34: Đáp án B

X là (NH4)2CO3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH.

(NH4)2CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3 (Z)+2H2O

(NH4)2CO3+2HCl→2NH4Cl+H2O+CO2 (T)

H2NCH2CONHCH2COOH +H2O+2HCl→ClH3NCH2COOH (Q)

Câu 35: Đáp án D

C3H6O2 có độ bất bão hòa k = 1

Các đồng phân là: CH3CH2COOH (1); CH3COOCH3 (2); HCOOC2H5 (3) ; CH2(OH)- CH2-CHO; CH3CH(OH)-CHO (5)

Số đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ là x = 1 (ứng với công thức (1) )

Số đồng phân tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na là: y = 2 ( ứng với (2); (3) )

Số đồng phân vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng được với AgNO3 là z = 1 ( ứng với (3) )

Số đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 là t = 2 ( ứng với (4);

(5))

Vậy D z = là sai

Câu 36: Đáp án B

Y là Gly-Ala hoặc Ala-Gly

X là (COONH4)2

Z là NH3

Q là HOOC-COOH

T1, T2, T3: NH4Cl, ClH3N-CH2-COOH, và ClH3N-CH(CH3)-COOH

Câu 37: Đáp án A

C2H4O2 (x mol)

C4H8O2 (y mol)

C3H6O2 (x mol)

Trang Trang

851 10



13



x



60 x  88 y  74 x  15



210





x



y



x



n



0,

2

NaOH



y  8



105

13



CH 3COONa : 210



8



Chatran C2 H 5COONa :

 m  16, 6 g

105



13



 HCOONa : 210



Câu 38: Đáp án C



C6H12O6, C2H4O2, C12H22O11. Quy đổi thành CnH2mOm

CnH2mOm + nO2 → nCO2 + mH2O

Ta thấy nCO2 = nO2 = 0,3 mol => mCaCO3 = 0,3.100 = 30 gam

Câu 39: Đáp án B

X: C2H7O3N

X + NaOH hay X + HCl đều thu được khí => X là muối hiđrocacbonat của amin : CH3NH3HCO3

CH3NH3HCO3 + NaOH → CH3NH2↑ + NaHCO3 + H2O

CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + CO2 ↑+ H2O

0,1 mol X + 0,25 mol KOH

CH3NH3HCO3 + KOH → CH3NH2↑ + KHCO3 + H2O

0,1

→ 0,1

→ 0,1

(mol)

=> KOH dư = 0,25 – 0,1 = 0,15 sẽ tiếp tục phản ứng với KHCO3

KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

0, 1 ← 0,1

→ 0,1

(mol)

=> rắn Y gồm KOHdư = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol) và K2CO3: 0,1 (mol)

=> mrắn = 0,05.56 + 0,1. 138 = 16,6 (g)

Câu 40: Đáp án B

X là CH3NH3HCO3 : x mol

Y là CH2(COONH3CH3)2 : y mol

PTHH : CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2 + 2H2O + Na2CO3

CH2(COONH3CH3)2 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + 2H2O + 2NH3CH2

Ta có :

 Na2CO3 : 0,1



→khí Z CH3NH2 : 0,4 mol → muối có CH 2  COONa 2 : 0,15 → m=32,8

Câu 41: Đáp án D

nCO2 = 0,11 mol => nC = 0,11 mol

nH2O = 0,05 mol => nH = 0,1 mol

BTKL: mO = 2,06 – mC – mH = 2,06 – 0,11.12 – 0,1 = 0,64 (gam) => nO = 0,04 mol

C:H:O = 0,11 : 0,1 : 0,04 = 11:10:4 => CTPT: C11H10O4 (k = 7)

nX = 2,06:106 = 0,01 mol

nNaOH:nX = 0,03:0,01 = 3:1 => 1 phân tử X tác dụng được tối đa 3 phân tử NaOH

BTKL: mH2O = mX + mNaOH – m muối = 2,06 + 0,03.40 – 3,08 = 0,18 (g) => nH2O = 0,01 mol

Ta thấy số mol của H2O bằng với số mol của X nên este có 1 nhóm COO liên kết trực tiếp với vòng

benzen

Khi axit hóa hồn tồn Y bằng dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức,

trong đó có một chất khơng no và chất hữu cơ E có chứa vòng benzen nên X chỉ có thể là:

CH2=CH-COOC6H4CH2OCOH

Câu 42: Đáp án C

Trang Trang

852 11



5,376

4,32

 0, 24(mol );nH 2O 

 0, 24(mol )

22, 4

18

vì đốt cháy isobutilen, xiclohexan cho nH2O = nCO2; đốt cháy axit acrylic cho nCO2 > nH2O ; đốt cháy ancol

butylic cho nCO2 < nH2O

Mà ta thấy nH2O = nCO2 => nCH2=CH-COOH = nC4H10O

Đặt nCH2=CH-COOH = nC4H10O = a (mol)

BTNT O: 2a + a + 0,33.2 = 0,24.2 +0,24

=> a = 0,02 (mol)

Khi tác dụng với Na chỉ có CH2=CH-COOH và C4H10O phản ứng

=> nH2 = ½ nH(linh động) = ½ ( nCH2=CH-COOH + nC4H10O) = ½ ( 0,02+ 0,02) = 0,02 (mol)

=> VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 (lít)

Câu 43: Đáp án B

nCO2 



X là CH2(COONH4)2 hoặc NH4OOC – COONH3CH3 : a mol

Y là (COONH3)2CO3 hoặc NH4 – CO3 – NH3C2H5 : b mol

CH2(COONH4)2 + NaOH → muối + NH3

NH4OOC – COONH3CH3+ NaOH → muối + (NH3 + CH3NH2)

(COONH3)2CO3 + NaOH → muối + NH3

NH4 – CO3 – NH3C2H5 + NaOH → muối + (NH3 + C2H5NH2)

Nên xảy ra 2 TH

TH 1 : X là CH2(COONH4)2: a mol , Y là NH4 – CO3 – NH3C2H5: b mol

138a +124 b = 2,62 và 0,04 = 2a + 2b

→ a = 0,01 và b= 0,01 → nNH3 = 0,03 mol và nC2H5NH2 = 0,01 mol ( thỏa mãn )

→ muối 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3 → mmuối = 2,54

TH 2: X là NH4OOC – COONH3CH3, Y là (CH3NH3)2CO3

138a +124 b = 2,62 và 0,04 = 2a + 2b

→ a = b = 0,01

→ nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2= 0,03 mol ( thỏa mãn )

→ muối 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3

→ mmuối = 2,4

Câu 44: Đáp án C

C2H8O3N2 có cơng thức tổng quát là: CnH2n+4N2O3 => muối của amin với HNO3

CH3CH2NH3NO3 + NaOH → CH3CH2NH2 (Y) + NaNO3 + H2O

Phân tử khối của Y là: 45 (g/mol)

Câu 45: Đáp án C

nCO2 = nH2O = 0,25 mol suy ra Z là các este no, đơn chức

Bảo toàn nguyên tố O: nO (Z) = 0,25.2+0,25-0,275.2=0,2 mol →nZ = 0,1 mol

Số nguyên tử C trung bình =0,25/0,1= 2,5 ( X là HCOOCH3)

m = mC + mH + mO = 0,25.12+0,25.2+0,2.16=6,7 gam



Trang Trang

853 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

105 câu - Bài tập tổng hợp hữu cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×