Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 666: 3.3.1.Luân chuyển dài hạn:

PHẦN 666: 3.3.1.Luân chuyển dài hạn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

M

ã

số



2017



PHẦNPHẦN

673: 674:

PHẦN 672:



Doanh thu



PHẦN 676:



Tổng tài



sản bình quân

PHẦN 680:



Tổng vốn



(04=01/02)



1.341.



592.497.545



PHẦNPHẦN

681: 682:

03



1.012.



755.489.386



1.501



.670.266.125

PHẦN 679:



1.486



.025.647.249

PHẦN 683:



1.111



.580.727.527



PHẦN 685:

04



PHẦN 686:



1,016



PHẦN 687:



1,011



1,345



PHẦN 691:



1,351



Năng suất



sử dụng vốn chủ sở hữu

(05=01/03)



PHẦNPHẦN

677: 678:



PHẦN 675:



Năng suất



sử dụng tài sản



PHẦN 688:



1.362.



628.451.582



02



chủ sở hữu bình quân

PHẦN 684:



01



2018



PHẦN 689:

05



PHẦN 690:



PHẦN 692: Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2017+2018

PHẦN 693: →Năng suất sử dụng TS của doanh nghiệp năm 2018 giảm so với năm

2017 (1.01<1.02) nhưng giảm không đáng kể; Nguyên nhân do doanh thu và tổng

tài sản bình quân năm 2018 đều tăng nhưng tổng tài sản bình quân tăng nhanh hơn

doanh thu

PHẦN 694: →Năng suất sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng so với năm 2017

nhưng tăng không đáng kể cho thấy hiệu suất sử dụng vốn không hiệu quả

PHẦN 695: -So sánh với đối thủ cạnh tranh là Công ty cổ phần thực phẩm Hữu

Nghị - HNF và công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà – HHC năm 2018

PHẦN 696:

PHẦN 697:

21



PHẦN 698:

PHẦN 699:

PHẦN 700:

PHẦN 701:

PHẦN 702:

PHẦN 703: Hình 3. 1:Biểu đồ thể hiện năng suất sử dụng tài sản và năng suất sử

dụng VCSH năm 2018 của các công ty

PHẦN 704:



7.00

6.00

5.00



lần



4.00

3.00

2.00

1.00

0.00



BBC

Năng suất sử dụng tài sản



HNF



HHC



Các công ty



Năng suất sử dụng vốn chủ sở hữu



PHẦN 705: Nguồn: finance.vietstock.vn

PHẦN 706: →Tính đến năm 2018 thì HNF có năng suất sử tài sản và năng suất sử

dụng VCSH lớn nhất còn BBC có năng suất sử tài sản và năng suất sử dụng VCSH

22



nhỏ nhất nên BBC cần có chính sách nâng cao chất lượng của tài sản và sử dụng vốn

hiệu quả.



PHẦN 707: 3.3.2.Luân chuyển ngắn hạn:

PHẦN 708: Bảng 3. 8:Bảng thể hiện các chỉ tiêu thời gian chu chuyển của tài sản

ngắn hạn

PHẦN 710: PHẦN 711:



Năm



M

ã

PHẦN 709:

PHẦN 716:



Chỉ tiêu



Hàng tồn kho bình



quân

PHẦN 720:

bình quân

PHẦN 724:



số



Phải trả ngắn hạn



bình quân



03



Doanh thu



PHẦN 732:



Thời gian chu



04



PHẦN 733:



(05=01/04*360) (ngày)



05



PHẦN 734:



20



1.



PHẦN 719:



86



.561.282.671

PHẦN 723:



19



2.382.342.138

PHẦN 727:



35



9.332.541.662

PHẦN 731:



1.



501.670.266.125



22



PHẦN 735:



21



29



PHẦN 739:



46



82



PHẦN 743:



86



Thời gian chu



chuyển khoản phải thu ngắn hạn



PHẦN 737:



(06=02/04*360) (ngày)



06



PHẦN 740:



31



362.628.451.582



chuyển hàng tồn kho



PHẦN 736:



11



1.639.989.591



PHẦNPHẦN

729: 730:

PHẦN 728:



82



1.003.503.360



PHẦNPHẦN

725: 726:



PHẦN 715:

18



.568.744.211



PHẦNPHẦN

721: 722:

02



20



17



PHẦNPHẦN

717: 718:

01



Phải thu ngắn hạn



PHẦN 714:



PHẦN 738:



Thời gian chu



chuyển khoản phải trả ngắn hạn



PHẦN 741:



(07=03/04*360) (ngày)



07



PHẦN 744:



PHẦN 745:

PHẦN 746:



Thời gian hoàn



thành 1 chu chuyển tài chính



08

23



PHẦN 742:



31



PHẦN 747:



19



PHẦN 710: PHẦN 711:

M

PHẦN 709:



Chỉ tiêu



trong ngắn hạn (không bao gồm



ã



PHẦN 714:



20



17



Năm



PHẦN 715:



20



18



số



tiền và các khoản tương đương

tiền) (08=05+06-07) (ngày)



PHẦN 748: Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2017+2018

PHẦN 749: →Thời gian chu chuyển hàng tồn kho của năm 2018 giảm 1 ngày so

với năm 2017 do hàng tồn kho bình quân và doanh thu năm 2018 đều tăng nhưng

doanh thu tăng nhanh hơn chứng tỏ hàng tồn kho năm 2018 luân chuyển nhanh giúp

doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh.

PHẦN 750: →Thời gian chu chuyển khoản phải thu ngắn hạn của năm 2018 tăng

17 ngày so với năm 2017 khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh hơn doanh thu cho

thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp

trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải

đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

PHẦN 751: →Thời gian chu chuyển khoản phải trả ngắn hạn năm 2018 tăng 4

ngày so với năm 2017 chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của bên thứ ba

đây là nguồn vốn khơng phải trả chi phí tuy nhiên cơng ty khơng nên q lạm dụng

vì nó chỉ là nguồn vốn tạm thời.

PHẦN 752: →Xét: TTSNHcc (2017& 2018) = TCCHTK + TCCPT -TCCPTR <0 nên cho thấy

thời gian dư tiền là lớn có thể đem đầu tư tài chính ngắn hạn, góp phần tạo ra doanh

thu tài chính cho doanh nghiệp.

PHẦN 753: →TCCTSNH(2017)= -31< TccTSNH(2018)= -19; nguyên nhân chính do thời

gian chu chuyển của khoản phải thu năm 2018 lớn hơn năm 2017 1,5 lần.→Thời



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 666: 3.3.1.Luân chuyển dài hạn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×