Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 707: 3.3.2.Luân chuyển ngắn hạn:

PHẦN 707: 3.3.2.Luân chuyển ngắn hạn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 710: PHẦN 711:

M

PHẦN 709:



Chỉ tiêu



trong ngắn hạn (không bao gồm



ã



PHẦN 714:



20



17



Năm



PHẦN 715:



20



18



số



tiền và các khoản tương đương

tiền) (08=05+06-07) (ngày)



PHẦN 748: Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2017+2018

PHẦN 749: →Thời gian chu chuyển hàng tồn kho của năm 2018 giảm 1 ngày so

với năm 2017 do hàng tồn kho bình quân và doanh thu năm 2018 đều tăng nhưng

doanh thu tăng nhanh hơn chứng tỏ hàng tồn kho năm 2018 luân chuyển nhanh giúp

doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh.

PHẦN 750: →Thời gian chu chuyển khoản phải thu ngắn hạn của năm 2018 tăng

17 ngày so với năm 2017 khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh hơn doanh thu cho

thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp

trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải

đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

PHẦN 751: →Thời gian chu chuyển khoản phải trả ngắn hạn năm 2018 tăng 4

ngày so với năm 2017 chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của bên thứ ba

đây là nguồn vốn khơng phải trả chi phí tuy nhiên cơng ty khơng nên q lạm dụng

vì nó chỉ là nguồn vốn tạm thời.

PHẦN 752: →Xét: TTSNHcc (2017& 2018) = TCCHTK + TCCPT -TCCPTR <0 nên cho thấy

thời gian dư tiền là lớn có thể đem đầu tư tài chính ngắn hạn, góp phần tạo ra doanh

thu tài chính cho doanh nghiệp.

PHẦN 753: →TCCTSNH(2017)= -31< TccTSNH(2018)= -19; nguyên nhân chính do thời

gian chu chuyển của khoản phải thu năm 2018 lớn hơn năm 2017 1,5 lần.→Thời



24



gian chu chuyển tài chính trong ngắn hạn lớn, làm cho tính thanh khoản giảm đi, rủi

ro tài chính tăng.

PHẦN 754: -So sánh với đối thủ cạnh tranh là Công ty cổ phần thực phẩm Hữu

Nghị - HNF và công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà – HHC năm 2018

PHẦN 755: Hình 3. 2:Biểu đồ thể hiện thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn của

các công ty



ngày



PHẦN 756:





Th



i



a

gi



n



u

ch



ch



ển

uy







ng



100

90

80

7053

60

5030

40

3021

20

10

0

o

kh

n

tồ





Th



86

46

45



40



31



8



i



a

gi



n



c



hu



ch



ển

uy



k



ản

ho



ph



u

th

ải



ắn

ng



hạ



n



ời

Th



Chỉ tiêu

BBC



HNF



gi



an



ch



u



c



n

yể

u

h



kh



n

oả



ải

ph



trả



ắn

ng



hạ



n



HHC



PHẦN 757: Nguồn: finance.vietstock.vn

PHẦN 758: →Thời gian chu chuyển hàng tồn kho của HNF là nhỏ nhất của HHC

là lớn nhất còn BBC ở ngưỡng trung bình cho thấy HNF luân chuyển hàng tồn kho

nhanh nên BBC cần có chính sách phù hợp để rút ngắn thời gian luân chuyển hàng

25



tồn kho bằng xây dựng chính sách tiêu thụ hàng hóa tốt và duy trì mức dự trữ vật tư

ở mức phù hợp

PHẦN 759: →Thời gian chu chuyển khoản phải thu của BBC là cao nhất chứng tỏ

BBC đang thực hiện chính sách cho khách hàng nợ cao nên cần phải xây dựng chính

sách tín dụng cho khách hàng tốt hơn ngăn ngừa tình trạng bị chiếm dụng vốn cao

PHẦN 760: →Thời gian chu chuyển khoản phải trả của BBC và HHC là khá cao

còn HNF là rất thấp cho thấy 2 công ty này tận dụng nguồn vốn này để sản xuất kinh

doanh tốt.

PHẦN 761:

PHẦN 762:

PHẦN 763:

PHẦN 764:

PHẦN 765:



3.4.Chỉ số đánh giá hiệu quả:

PHẦN 766: Bảng 3. 9:Bảng thể hiện sức sinh lời của TS và sức sinh lời của VCSH

của công ty

PHẦN 768:

PHẦN 767:



Chỉ tiêu



Mã số



PHẦN 769:



PHẦN 772: PHẦN 773:

PHẦN 771:



Lãi thuần



01



PHẦN 775:



Tổng tài sản



PHẦN 776: PHẦN 777:



bình quân

PHẦN 779:

thuế



117.



411.288.841



02

Lợi nhuận sau



2017



1.34



1.592.497.545



PHẦN 780: PHẦN 781:

03



98.9



17.883.397

26



PHẦN 770:

PHẦN 774:



2018

116.



908.398.412

PHẦN 778:



1.48



6.025.647.249

PHẦN 782:



99.7



50.262.005



PHẦN 783:



Vốn chủ sở hữu



bình quân

PHẦN 787:



04

Doanh thu



thuần

PHẦN 791:



PHẦN 784: PHẦN 785:



2.755.489.386



PHẦN 788: PHẦN 789:

05



PHẦN 786:



1.11



1.580.727.527

PHẦN 790:



1.50



1.670.266.125



Sức sinh lời của

PHẦN 792:



(%)



06



PHẦN 793:



8,75



PHẦN 794:



7,87



PHẦN 797:



9,77



PHẦN 798:



8,97



PHẦN 801:



7,26



PHẦN 802:



6,64



Sức sinh lời của



VCSH (ROE) (07=03/04*100)



PHẦN 796:



(%)



07



PHẦN 799:



1.36



2.628.451.582



tài sản (ROA) (06=01/02*100)



PHẦN 795:



1.01



Sức sinh lời của



doanh thu (ROS)



PHẦN 800:



(08=03/05*100) (%)



08



PHẦN 803: Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2018

PHẦN 804: →Sức sinh lời của tài sản của công ty đều dương cho thấy doanh

nghiệp làm ăn có lãi tuy nhiên chỉ số ROA năm 2018 giảm so với năm 2017 là

0,88% cho thấy doanh nghiệp quản lý tài sản chưa hiệu quả do lãi thuần năm 2018

giảm và tổng tài sản bình quân tăng. Vì vậy cơng ty cần có chính sách đẩy mạnh tiêu

thụ sản phẩm bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm làm cơ sở tăng giá bán tăng

sản lượng tiêu thụ đồng thời quản lý sử dụng chi phí hiệu quả, có như vậy doanh thu

và lợi nhuận mới tăng cùng nhịp độ làm tăng ROA.

PHẦN 805: →ROE - đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu vì họ

muốn biết số lợi nhuận mà họ thực sự thu được là bao nhiêu khi đầu tư góp vốn vào

cơng ty. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả kinh doanh của DN càng cao,

càng hấp dẫn các nhà đầu tư.Tuy nhiên ROE năm 2018 giảm 0,8% so với năm 2017

do vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhanh hơn lợi nhuận sau thuế.



27



PHẦN 806: →ROS của công ty dương cho thấy công ty kinh doanh có lãi tuy

nhiên ROS của năm 2018 giảm so với năm 2017 là 0,62% do doanh thu thuần tăng

nhanh hơn lợi nhuận sau thuế

PHẦN 807: -So sánh với các đối thủ cạnh tranh năm 2018:

PHẦN 808: Hình 3. 3:Biểu đồ thể hiện các chỉ số ROA, ROE, ROS của các công

ty năm 2018

PHẦN 809:



14.95



16.00

14.00

12.00



11.30



10.00



8.97



%



7.87



8.00



6.64



6.00

5.53

4.23



4.28



4.00



2.49



2.00

0.00

ROA



ROS



ROE



Các chỉ số

BBC



HNF



HHC



PHẦN 810: Nguồn: finance.vietstock.vn

PHẦN 811: →Các chỉ số ROA, ROS của Bibica đều cao hơn đối thủ cho thấy

công ty quản lý tài sản và quản trị chi phí tốt tuy nhiên ROE thấp hơn đối thủ cho

thấy hiệu quả kinh doanh của Bibica chưa được tốt nên có thể các nhà đầu tư sẽ suy

xét về vấn đề đầu tư vào Bibica để lợi nhuận thu được từ đầu tư sẽ cao hơn.

28



3.5.Các chỉ số chuyên biệt: (khả năng thu hồi vốn đầu tư năm 2018)

PHẦN 812: -Khả năng thu hồi tổng tài sản =9,7%

PHẦN 813: →Nếu nhà đầu tư bỏ ra trung bình 100đ tạo ra tài sản thì mỗi năm thu

được 9,7đ, hay trung bình thu hồi vốn là gần 10 năm

PHẦN 814: -Khả năng thu hồi VCSH=11,2%

PHẦN 815: →Nếu nhà đầu tư bỏ ra 100đ đầu tư tạo ra 11,2 đ tích lũy nội tại, hay

trung bình thu hồi số tiền tích lũy nằm ở cổ phiếu là 11,2 năm



PHẦN 1:



29



PHẦN 816: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ

ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ



4.1.Đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính:

PHẦN 817: -Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong nguồn vốn

của doanh nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu

nhập trên một cổ phần của cơng ty.

PHẦN 818: -Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính được thể hiện ở hệ số nợ.

PHẦN 819: Hệ số nợ (đòn bẩy tài chính )= (lần)

PHẦN 820: Bảng 4. 1:Bảng tính hệ số nợ của cơng ty

PHẦN 822:

PHẦN 821:



Chỉ tiêu





số



PHẦN 823:



PHẦN 826:

17



PHẦN 829:

PHẦN 830:

PHẦN 828:



Nợ phải trả



01



Vốn chủ sở hữu



02



PHẦN 836:



Hệ số nợ (03=01/02)



PHẦN 840:

PHẦN 841:



35



79



9.542.936.448



PHẦN PHẦN

837: 838:

03



PHẦN 827:



20



18



4.481.880.105



PHẦN 833:

PHẦN 834:

PHẦN 832:



20



Năm



0,4



PHẦN 831:



40



2.862.286.998

PHẦN 835:



88



7.883.593.212

PHẦN 839:



4



0,4

5



Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2018



→Hệ số nợ của cơng ty khơng cao chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc



vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro

thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để

kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế



30



PHẦN 842: →Hệ số nợ của 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không đáng kể

cho thấy công ty hoạt động khá ổn định chịu rủi ro thấp trong kinh doanh.

PHẦN 843: -Đòn bẩy tài chính tác động tới:

PHẦN 844: +Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu;

PHẦN 845: +Thuế thu nhập doanh nghiệp.

PHẦN 846: +Thu nhập cổ phần;

PHẦN 847: +Điểm cân bằng vốn lợi nhuận trước lãi vay và thuế (điểm cân bằng

EBIT).

PHẦN 848: +Chi phí sử dụng vốn và giá cổ phần.

PHẦN 849: →Cơng ty khơng có nguồn vốn vay từ bên ngồi nên đòn bẩy tài chính

chỉ tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp

PHẦN 850: -Tác động đòn bẩy tài chính tới thuế thu nhập doanh nghiệp

PHẦN 851: +Một lợi ích chủ yều của việc sử dụng vốn vay là “Tiết kiệm thuế”.

Bởi lẽ, lãi tiền vay được coi là chi phí hợp lý và được trừ vào thu nhập chịu thuế;

PHẦN 852: +Khoản tiết kiệm thuế =thuế suất*lãi vay vốn phải trả trong kỳ

PHẦN 853: →Do doanh nghiệp khơng có vốn vay nên khơng tiết kiệm được số

tiền thuế phải nộp

PHẦN 854: →Kết luận: Công ty chưa sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả mặc dù

rủi ro kinh doanh được đánh giá thấp vì cơng ty khơng phụ thuộc nhiều vào nguồn

vốn vay bên ngồi, tuy nhiên nếu chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn tự có sẽ khiến cơng

ty mất đi nhiều cơ hội tăng lợi nhuận, gặp nhiều rào cản trong phát triển sản xuất

kinh doanh.



31



4.2.Đánh giá tổng thể:

PHẦN 855: -Phân tích tổng hợp tài chính theo đẳng thức Dupont:

PHẦN 856: ROE =

PHẦN 857:



=ROS x Sức sản xuất của tổng tài sản x



PHẦN 858:

PHẦN

859:phân chia

Quyết định

thu nhập

PHẦN 860:



Quyết định đầu tư và

sử dụng tài sản



Quyết định huy động

vốn



PHẦN 861:

PHẦN 862:

PHẦN 863: Bảng 4. 2;Bảng tính cơ cấu nguồn vốn của cơng ty

PHẦN 865:

PHẦN 864:

PHẦN 867:



Chỉ tiêu



Năm



2017



Tổng nguồn vốn bình PHẦN 868:



quân



PHẦN 866:

2018



1.341.



PHẦN 869:



592.497.545

PHẦN 871:



PHẦN 870:



Vốn chủ sở hữu bình quân



PHẦN 873:



Cơ cấu nguồn vốn=



1.012.



1,32



PHẦN 872:



PHẦN 878:

PHẦN 879:

PHẦN 880:

32



1.111.58

0.727.527



PHẦN 875:



PHẦN 876: Nguồn : Bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2018

PHẦN 877:



1.486.02

5.647.249



755.489.386

PHẦN 874:



Năm



1,34



PHẦN 881: Bảng 4. 3:Bảng tổng hợp các chỉ số cơ bản của công ty trong 2 năm

2017 và năm 2018

PHẦN 885:

PHẦN 883:

PHẦN 882:



Chỉ tiêu



m 2017

PHẦN 887:



PHẦN 886:



ROE



ROS



PHẦN 894:



Sức sản xuất tổng



tài sản



7,2



1,0



2

PHẦN 899:



PHẦN 898:



9,7



6

PHẦN 895:



Cơ cấu nguồn vốn



2



PHẦN 884:



Năm



2018



4

PHẦN 891:



PHẦN 890:







1,3



Chênh lệch

(%)



PHẦN 888:



9,00



PHẦN 892:



6,64



PHẦN 896:



1,01



PHẦN 900:



1,34



PHẦN 889:

(0,74)

PHẦN 893:

(0,62)

PHẦN 897:

(0,01)

PHẦN 901:

0,02



PHẦN 902: →ROE năm 2018 giảm so với năm 2017 do ROS và ROA đều giảm

PHẦN 903: -Đánh giá tổng quát:

PHẦN 904: +Chỉ tiêu ROE của cơng ty giảm vì sức sản xuất của tổng tài sản giảm

mạnh do tổng tài sản bình quân tăng nhanh hơn doanh thu.Tài sản ngắn hạn tăng là

do khoản phải thu tăng còn tài sản dài hạn tăng chủ yếu do đẩu tư tài chính dài hạn

tăng.

PHẦN 905: +Xét đến dòng tiền của doanh nghiệp thì năm 2018 cả 3 dòng tiền đều

âm trong đó dòng tiền hoạt động kinh doanh biến động như sau: năm 2018 là

(11.316.417.133đ), năm 2017 là: 48.440.649.125đ càng chứng tỏ hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp đang gặp khó khăn do bán hàng cho chịu nhiều không thu

được tiền. Điều đó cho thấy doanh nghiệp quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả

làm giảm sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.



33



PHẦN 906: →Lợi nhuận kế toán trước thuế và doanh thu của công ty rất cao và

tăng tuy nhiên dòng tiền lại âm cho thấy chất lượng doanh thu không được đảm bảo

hay lợi nhuận chỉ là trên sổ sách còn thực tế tiền thu về rất thấp.

PHẦN 907: +Nếu xét khoản tiền chia cổ tức thì năm 2017 là 24.673.251.200đ còn

năm 2018 là 3.084.156.400đ càng cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của cơng

ty đang trên đà xuống dốc nên việc chi trả cổ tức giảm đến 8 lần so với năm trước

PHẦN 908: →Giải pháp: Doanh nghiệp nên điều chỉnh lại chính sách tín dụng để

giảm khoản phải thu của khách hàng xuống và đồng thời cũng phải cải tiến lại máy

móc để sản xuất có hiệu quả cao hơn, tăng doanh thu bán hàng.

PHẦN 909:



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 707: 3.3.2.Luân chuyển ngắn hạn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×