1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Tiến sĩ >

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN XÚC CẢM TIÊU CỰC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.47 KB, 37 trang )


18



Biểu đồ 3.2. Mức độ các khía cạnh biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH

(theo kết quả quan sát trên HS, ý kiến đánh giá của GV và PHHS)



3.1.1.1. Biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học qua hành vi ngôn ngữ

Kết quả cho thấy, HS thường có các biểu hiện “La hét, quát to, giọng cục cằn”, “Nói chuyện thì

thầm” và “Nói giọng yếu ớt, lắp bắp, không rõ lời” ở mức khá rõ trong HĐHT ở giờ học trên lớp.

Bảng 3.2: Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH

được thể hiện qua hành vi ngôn ngữ

TT

Biểu hiện XCTC

HS

GV

PHHS

r

qua hành vi ngôn ngữ



(N=480)



(N=125)



(N=480)



ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC



1

2



Nói giọng yếu ớt, lắp

2,13

bắp, không rõ lời.

Hét lên, quát to, giọng 2,16

cục cằn



0,63 1,82 0,42 2,03 0,49 0,88

0,54 1,80 0,51 2,08 0,45



19

TT



Biểu hiện XCTC

qua hành vi ngôn ngữ



HS

(N=480)



3



Khóc to tiếng, nói ngắt

1,11

quãng



0,58 1,46 0,60 1,45 0,59



4



Nói lẩm bẩm, giọng

0,95

chán nản, thất vọng



0,46 1,41 0,66 1,29 0,26



5



Nói chuyện thì thầm.



1,02 2,22 0,51 2,56 0,65



2,64



GV

(N=125)



PHHS

(N=480)



r



3.1.1.2. Biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học qua hành vi phi ngôn

ngữ

HSTH có những biểu hiện XCTC thể hiện rõ ở nét mặt như:

“Mặt ngây ra, thẫn thờ”; “Mặt đỏ, tía tai” hoặc “Mặt tái” ( X > 2 điểm) hay ở cử chỉ điệu bộ như: “Run

khi đứng đọc bài, phát biểu trước lớp”, “Dậm chân, tay vung vẩy, tự ái, hờn dỗi”, “Viết nghệch ngoạch lên

vở bạn; giật sách, vở; tranh chỗ…”, “Đập tay xuống bàn, đặt mạnh sách, vở, đồ dùng học tập”( X > 2

điểm) (bảng 3.3).

Bảng 3.3: Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH

được thể hiện qua hành vi phi ngôn ngữ

TT



1



Biểu hiện XCTC

qua hành vi phi

ngôn ngữ

Mặt tái



HS

(N=480)



GV

(N=125)



ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC

2,07 0,77 1,84 0,51



PHHS

(N=480)

ĐTB

2,26



r



ĐLC

0,65 0,71



20

TT



Biểu hiện XCTC

qua hành vi phi



HS

(N=480)



GV

(N=125)



PHHS

(N=480)



2

3



Mặt đỏ, tía tai.

Mặt ủ rũ, buồn



2,04

2,32



0,75

1,20



2,01

1,38



0,69

0,48



2,24

1,42



0,71

0,49



4

5



Mặt ngây ra, thẩn thờ

Run khi đứng đọc bài,

phát biểu trước lớp



1,90



0,38



1,95



0,64



2,34



0,69



2,10



0,92



1,70



0,51



2,39



0,69



6



Quay đi chỗ khác, che

mặt, che bài, tránh né 2,29

sự tiếp xúc với GV.



1,04



2,13



0,62



2,45



0,64



7



Thu mình, rụt vai, co

1,97

người lại sợ hãi.



0,43



1,75



0,54



2,30



0,69



8



Chơi đồ chơi, nghịch,

gõ bút/ thước, chui

xuống gầm bàn...

Đánh, đấm, đá, cắn…

bạn

Ném, xé, làm hỏng

sách, vở, đồ dùng…

Dậm chân, tay vung

vẩy, tự ái, hờn dỗi



2,64



0,94



2,18



0,70



2,18



0,70



1,80



0,47



1,70



0,63



1,42



0,51



2,11



0,48



1,42



0,54



1,30



0,47



1,94



0,24



1,64



0,53



1,48



0,50



9

10

11



r



21

TT

12



13



Biểu hiện XCTC

qua hành vi phi



HS

(N=480)



Đập tay xuống bàn, đặt

mạnh sách, vở, đồ 2,09

dùng học tập.

Viết nghệch ngoạch

lên vở bạn, giật sách, 2,45

vở, tranh chỗ ngồi…



GV

(N=125)



PHHS

(N=480)



0,79



1,91



0,52



1,80



0,66



1,41



1,74



0,55



2,16



r



0,68



Qua quan sát, phỏng vấn HS và GV cho thấy, biểu hiện XCTC trong HĐHT thường xuất hiện khi các em

không làm bài hoặc chưa học bài đầy đủ, sợ giáo viên khiển trách, cha mẹ biết, lo lắng bị xếp loại kém sẽ ảnh

hưởng đến thi đua của lớp. Đôi khi, trong giờ học bị bạn bè trêu khiến các em tức giận,…và thường những

biểu hiện này mọi người xung quanh đều có thể quan sát thấy (bảng 3.4).

Bảng 3.4: Nguyên nhân gây ra những biểu hiện xúc cảm

tiêu cực trong hoạt động học tập ở học sinh tiểu học

TT

Nguyên nhân

Quan sát HS

Ý kiến của GV

(N=480)

(N=125)

Số lượng

%

Số lượng

%

1

Bạn bè trêu

430

89,6

111

88,1

2

Giáo viên trách, phạt, dọa

438

91,2

117

93,6

3

Thiếu sách, vở, đồ dùng

371

77,3

101

80,8

4

Không hoàn thành bài tập

377

78,7

105

84,2

5

Điểm kém

405

84,4

114

91,2



22

6



Yêu cầu, nhiệm vụ học

354

73,8

95

76,1

tập khó, nhiều

7

Chưa quen với môi

342

71,2

97

77,6

trường học tập mới

8

Cán bộ lớp mắng, phạt

249

51,9

61

48,6

3.1.2. So sánh những biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập qua hành vi ngôn ngữ và hành

vi phi ngôn ngữ theo khách thể nghiên cứu

3.1.2.1. So sánh theo khối lớp: HS khối lớp 1 có biểu hiện XCTC trong HĐHT ở giờ học trên lớp thường

xuyên hơn so với HS khối lớp 2. Ở HS lớp 1 có sự thay đổi môi trường hoạt động, chuyển dạng hoạt động

chủ đạo, các em thường gặp những khó khăn tâm lý trong học tập do chưa quen với chế độ học tập, yêu cầu

của GV và thường có những biểu hiện nhút nhát, sợ hãi, mất bình tĩnh trước hoàn cảnh mới. Những lúc này,

HS lớp 1 có những biểu hiện hành vi ngôn ngữ thường xuyên hơn so với học sinh lớp 2, khi tức giận, bực

bội, các em thường “la hét, nói to tiếng” ( X =2,38 so với 1,95); “lắp bắp, nói giọng yếu ớt, không rõ lời” khi

sợ hãi ( X =2,24 so với 2,02); “Chơi đồ chơi, nghịch gõ bút, viết vẽ trên bàn, chui xuống gầm bàn...trong giờ

học” ( X =2,90 so với 2,39), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

3.1.3.2. So sánh theo giới tính: Nhìn chung, HS nam có biểu hiện XCTC trong HĐHT ở giờ học trên lớp

thường xuyên hơn so với HS nữ. HS nam có biểu hiện XCTC qua hành vi phi ngôn ngữ, sẵn sàng hành động

nhiều hơn, khi tức giận- thường ném sách, vở, đồ dùng học tập,…; Đánh, quát to tiếng; Đập tay xuống bàn,

đặt mạnh sách, vở, đồ dùng ( X =2,81 so với 2,02), trong khi đó HS nữ thiên về thể hiện cảm xúc nội tâm và



23

biểu hiện XCTC qua hành vi ngôn ngữ nhiều hơn, khi buồn- rơm rớm nước mắt, cúi đầu xuống bàn; sợ- mặt

hơi tái, run khi đứng đọc bài, nói lắp bắp ( X =2,40 so với X =1,90); thờ ơ- nói chuyện thầm thì ( X =2,99 so

với X =1,35), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Hiện trạng này có thể được lí giải bởi đặc

điểm phát triển tâm lý giữa trẻ nam và nữ có khác nhau. Cùng một độ tuổi, song các nữ sinh thường trưởng

thành sớm hơn, “khôn” hơn các em nam. Xét dưới góc độ giới tính, ở độ tuổi này, HS nam thường hiếu

động, nghịch ngợm, khó kiềm chế xúc cảm, trong khi đó các em gái thường “thuần” hơn, ngoan, dễ kiềm chế

xúc cảm hơn. Điều này có ảnh hưởng đến biểu hiện XCTC của HS.

3.1.3.3. So sánh theo địa bàn: HS ở khu vực nội thành có những biểu

hiện XCTC trong HĐHT ở giờ học trên lớp qua hành vi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ thường xuyên

hơn so với HS ở khu vực ngoại thành ( X =2,72 và 2,84 so với X =2,56 và 2,45), sự khác biệt này có ý nghĩa

về mặt thống kê với p<0,05.

3.1.3.4. So sánh theo tỉnh/ thành phố: Nhìn chung, không có sự khác biệt đáng kể về biểu hiện XCTC trong

HĐHT của HS ở Hà Nội và Đà Nẵng, với p>0.05.

3.1.3.5. So sánh theo điều kiện kinh tế của gia đình: HS sống trong các gia đình có điều kiện kinh tế khó

khăn, nghèo có những biểu hiện XCTC trong HĐHT ở giờ học trên lớp thường xuyên hơn so với những HS

sống ở các gia đình có điều kiện kinh tế trung bình hoặc khá giả, sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê

với p<0,00.



24

3.1.2.6. So sánh theo mô hình của gia đình: Phần lớn HS là con một, sống trong gia đình với Bố Mẹ hoặc

trong gia đình có cả Ông/ Bà có biểu hiện XCTC thường xuyên hơn so với các em sống trong gia đình có

anh, chị hoặc em và Bố Mẹ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

3.1.3.7. So sánh theo kết quả học tập: HS có kết quả học tập thấp (loại trung bình) ở môn Tiếng Việt và môn

Toán thường xuyên có biểu hiện tiêu cực trong học tập so với những HS có kết quả học tập cao (đạt loại khá

và giỏi), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,00.

3.2. Những yếu tố ảnh hường đến biểu hiện xúc cảm tiêu cực

trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học:

3.2.1. Khí chất, tính cách của HS: Những HS có khí chất mạnh

mẽ thường nhạy cảm, khó kiểm soát xúc cảm của bản thân, dễ dàng tức giận hoặc thể hiện sự phấn khích

nhanh hơn và ở mức độ lớn hơn so với những trẻ khác.

3.2.2. Cách ứng xử của GV với HS: Có mối tương quan thuận giữa biểu hiện XCTC trong HĐHT của

HSTH với cách ứng xử của GV với HS với r = 0,249 và p=0,005.

3.2.3. Cách ứng xử của bạn bè: HS có biểu hiện XCTC trong HĐHT khi bạn bè trong lớp có ứng xử

không phù hợp, có hành động xúc phạm, bắt nạt (lấy hoặc làm hỏng đồ dùng học tập; gây gổ; trêu ghẹo; phê

bình; đánh, đấm, cắn…), hoặc khi bạn không giúp đỡ.



25

3.2.4. Điều kiện kinh tế gia đình và mô hình gia đình: Có mối tương quan giữa điều kiện kinh tế gia

đình (với r=0,248 và p=0,000); mô hình gia đình (với r=0,281 và p=0,000) với biểu hiện xúc cảm của HS

trong học tập

3.2.5. Nội dung, thời lượng học tập: Quan sát giờ học trên lớp, chúng tôi thấy, ở một số lớp, một số tiết

học, GV thường kéo dài tiết dạy, điều này có ảnh hưởng đến XCTC trong HĐHT của HS.

3.2.6. Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố với biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong HĐHT của HS lớp 1 và

lớp 2: Kết quả cho thấy, cách ứng xử của GV với HS có khả năng dự báo cao nhất với 25% độ biến thiên của

biểu hiện XCTC trong HĐHT của HS lớp 1 và lớp 2.

3.3. Nghiên cứu điển hình về biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học



3.3.1. Trường hợp thứ nhất: học sinh lớp 1

3.3.2. Trường hợp thứ hai: học sinh lớp 2

3.4. Một số biện pháp tâm lý- giáo dục hạn chế xúc cảm tiêu

cực trong hoạt động học tập ở HS đầu tiểu học: được tiến hành dựa trên cơ sở lí thuyết về đặc điểm phát

triển tâm lí - xúc cảm ở lứa tuổi này kết quả nghiên cứu thực tiễn trên HS mà đề tài thu thập được qua nghiên

cứu này cũng như hồi cứu từ nhiều công trình đã có, đặc biệt kết quả về các nguyên nhân của những biểu

hiện xúc cảm tiêu cực trong họat động học tập của HS

Biện pháp 1: Tăng cường khả năng nhận biết cho GV và cha mẹ HS về đặc điểm và trình độ phát triển

tâm lí – nhân cách của HS.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

×