1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 68 trang )


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



Kho bạc nhà nước theo quy định của Pháp luật. Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu

phát triển kinh doanh, công ty có thể mở các chi nhánh, văn phòng đại diện theo

quy định của pháp luật, sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở

hữu.

Trải qua gần 53 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, công ty TNHH

Một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hóa đã hoạt động tốt và

cống hiến được nhiều thành tựu cho tỉnh Thanh Hóa nói riêng và đất nước nói

chung. Công ty đã đạt được những thành tích rất đáng tự hào như: Năm 1972

được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương kháng chiến hạng III về thành

tích khắc phục hậu quả chiến tranh phá hoại lần thứ nhất; năm 2006 được Tổng

Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng bằng khen tổng kết 10 năm phong trào thi

đua Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động; năm 2007

được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng III. Ngoài ra công ty

còn đón nhận nhiều bằng khen, giấy khen do các cấp, các ngành khen tặng.

Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong

những năm gần đây.

Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Môi trường và CTĐT

Thanh Hóa



Đơn vị tính:đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Lãi gộp

Lãi ròng



2010

32.710.502.113

5.195.577.987

2.635.826.427



2011

46.221.949.559

8.469.420.186

2.665.924.174



2012



67.494.646.116

10.539.919.953

2.778.500.381



(Nguồn phòng kế toán công ty)

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên của công ty ta thấy :

Doanh thu thuần năm 2011 tăng 13.511.447.440( đồng )tương ứng 41.3%

so với năm 2010. Doanh thu thuần năm 2012 tăng 2.1.272.696.560 ( đồng )

tương ứng 46.02% so với năm 2011.

Doanh thu thuần tăng kéo theo lãi gộp và lãi ròng cũng tăng. Lãi gộp năm

2011 tăng 3.300.842.199 ( đồng ) tương ứng 63.5% so với năm 2010. Lãi gộp

năm 2012 tăng 2.070.499.764 ( đồng ) tương ứng 24.4% so với năm 2011.Lãi

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 4



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



ròng năm 2011 tăng 30.097.747 ( đồng ) tương ứng 1.14% so với năm 2010.

Lãi ròng năm 2012 tăng 112.576.207 ( đồng ) tương ứng 4.22% so với năm

2010

Như vậy ta thấy các chỉ tiêu của năm sau đầu tăng so với năm trước chứng

tỏ công ty phát triển bền vững.

1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA

CÔNG TY

1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, công ty thành lập các phòng, ban phù hợp với

điều kiện thực tế kinh doanh của công ty. Tùy theo quy mô sản xuất kinh doanh

trong từng thời kỳ để hình thành các đơn vị trực thuộc Công ty. Công ty có một

giám đốc, hai phó giám đốc, năm phòng ban và mười bốn đơn vị trực thuộc là

các ban quản lý, xí nghiệp, đội. Công ty có một chủ tịch, là người nhân danh

Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty đồng thời

chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và pháp luật về việc thực hiện các quyền và

nghĩa vụ được giao.

Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:



SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 5



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Môi trường và công trình đô thị

Thanh Hóa



Giám đốc: Là người trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, các bộ phận

khác của công ty. Giám đốc là người đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của

công ty trước lãnh đạo công ty và pháp luật Nhà nước. Giám đốc công ty thực

hiện quyền và các nhiệm vụ sau:

Quản lý hành chính hoạt động hàng ngày của công ty

Giao nhiệm vụ cho các cán bộ và nhân viên của công ty, kiểm tra đôn đốc

việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt

Có quyền và trách nhiệm trong việc tuyển chọn và quyết định nhân sự của

công ty đồng thời ký kết hợp đồng lao động với các cán bộ nhân viên của công

ty

Ký kết các hợp đồng kinh tế

Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc đưa ra các quyết định và chỉ thị

đúng đắn cho công ty

Phòng hành chính: Tổ chức và giám sát các hoạt động mang tính chất hành

chính của công ty

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 6



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



Phòng kế toán tài vụ:

Kiểm soát các hoạt động chi tiêu tài chính của ban giám đốc công ty căn cứ

trên các quy chế, quy định, định mức chi tiêu của công ty

Tổ chức việc ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp

luật và quy chế của công ty

Tham mưu cho ban giám đốc trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính

trong năm

Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo

yêu cầu quản lý của cơ quan quản lí nhà nước

Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh

cho ban giám đốc bất cứ khi nào cần thiết

Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán

các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty được phân cấp quản lý …

Phòng tổ chức LĐTL:

Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp

luật

Xây dựng các định mức lao động, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân,

tiêu chuẩn cán bộ công nhân viên trong công ty

Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch về kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho các

đơn vị trực thuộc công ty, cụ thể là các đội, xí nghiệp, ban quản lý

Phòng Quản lý dự án và kinh doanh:

Tham mưu cho ban giám đốc điều hành và quản lí toàn bộ dự án của công

ty

Phối hợp với các phòng tổ chức kế toán tài vụ lập tiến độ nhu cầu vốn của

các dự án đề xuất cho ban giám đốc công ty xé duyệt thanh toán theo tiến độ dự

án

Lưu trữ và quản lý hồ sơ các của các dự án.

1.3.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Qua sơ đồ tổ chức của công ty có thể thấy công ty TNHH Môi trường và công

trình đô thị Thanh Hóa có rất nhiều đơn vị trực thuộc hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác

nhau như: xây dựng, dịch vụ môi trường, sữa chữa cơ khí, vận hành và xây lắp điện,

quản lý nghĩa trang, sữa chữa duy tu cấp thoát nước...

Ở mỗi đơn vị trực thuộc công ty đều có các giám đốc, phó giám đốc phụ trách

toàn bộ hoạt động của xí nghiệp hoặc của các xưởng, đội ban.

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 7



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện

Điều này đòi hỏi công ty phải có cơ cấu tổ chức kinh doanh chặt chẽ và chuyên

nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả và chất lượng

cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho các bên có liên quan.

Công ty cũng đã cộng tác và liên kế với các đơn vị hoạt động trong các ngành

như xăng dầu, điện lực…. Điều này giúp công ty nhận được nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.



1.3.3. Lĩnh vực hoạt động và quy trình dịch vụ duy trì chăm sóc công viên,

cây xanh trong địa bàn thành phố Thanh Hóa tại công ty

Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty TNHH Một thành viên môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa là

doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Đại diện chủ sở hữu của công ty là UBND Tỉnh

Thanh Hóa. Do vậy các hoạt động kinh doanh của công ty đều chịu theo sự chỉ đạo và

hướng dẫn của UBND Tỉnh Thanh Hóa.

Trước ngày 16/6/2010, khi công ty còn là doanh nghiệp Nhà nước, công ty chỉ có

nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động công ích mà UBND tỉnh Thanh Hóa giao phó.

Nhưng kể từ khi công ty chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp TNHH Một thành

viên thì công ty còn có thêm các nhiệm vụ khác nữa trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của mình. Công ty có 3 nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ công ích

Nhiệm vụ xây dựng cơ bản và kinh doanh dịch vụ

Nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư

Công ty có các ngành nghề kinh doanh sau: Dịch vụ thu gom, xử lý và tiêu hủy

rác thải, tái chế phế liệu; hoạt động quản lý và xử lý nước thải; quản lý, khai thác chăm

sóc các công viên, khuôn viên, vườn hoa, cây xanh đô thị; quản lý, khai thác bảo

dưỡng hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí thành phố, thiết bị kỹ thuật điện và công

nghiệp; quản lý nghĩa trang, nghĩa địa, dịch vụ phục vụ tang lễ; quản lý, duy tu đường

giao thông nội thị; sản xuất, cung cấp các sản phẩm thiết bị, phương tiện chuyên dùng

phục vụ công tác vệ sinh môi trường, công viên cây xanh, điện chiếu sáng, tang lễ;

hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề, dịch vụ chăm sóc và

duy trì cảnh quan; xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt

bằng, hạ tầng kỹ thuật đô thị; giám sát thi công các công trình dân dụng, giao thông

thủy lợi, san lấp mặt bằng hạ tầng kỹ thuật đô thị công trình điện đến 35 KV; tư vấn

đấu thầu, lập dự án đầu tư xây dựng các công trình; thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu

công trình dân dụng và công nghiêp, tính dự toán, tính đào đắp, san nền; vận tải hàng

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 8



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện

hóa bằng ô tô chuyên dụng và bằng ô tô loại khác, cho thuê xe có động cơ; kinh doanh

xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan; kinh doanh và cung cấp các sản phẩm về

cây xanh, hoa cây cảnh, giống cây trồng, xây dựng bồn hoa, vườn hoa, công viên, lâm

viên.



Quy trình dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh tại công ty

Khi công ty ký được hợp đồng với UBND Thành phố Thanh Hóa về việc duy trì

và chăm sóc công viên cây xanh trong thành phố, ban giám đốc sẽ chỉ đạo cho các

phòng ban trong công ty thực hiện công việc.

Đầu tháng, phòng kế hoạch của công ty sẽ lập kế hoạch và giao xuống cho Xí

nghiệp Công viên cây xanh, đơn vị trực thuộc công ty. Xí nghiệp nhận bản kế hoạch

sản xuất trong tháng và từ đó triển khai các công việc cụ thể cho các tổ trong Xí

nghiệp. Xí nghiệp có 11 tổ( được thể hiện trong sơ đồ 1.2- trang 10)

Để hoàn thành dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh cần thực hiện song

song và thường nhật các công việc: duy trì thảm cỏ; duy trì cây trang trí; duy trì cây

bóng mát; duy trì vệ sinh công viên; bảo vệ và trông coi công viên, cây xanh.

Cuối mỗi tháng, nhân viên thống kê và cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp sẽ tổng

hợp, kiểm nghiệm khối lượng công việc đã thực hiện trong tháng và tập hợp chứng từ

gửi lên phòng kế toán của công ty để hạch toán và tính giá thành dịch vụ.



Sơ đồ 1.2: Trình tự tổ chức hoạt động của dịch vụ duy trì

chăm sóc công viên, cây xanh



SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



Phòng kế toán



Phòng kế hoạch



Xí nghiệp Công viên cây

xanh



Tổ



Tổ



Tổ



Tổ



Tổ bảo



Tổ



Tổ



gián



sản



sản



bảo



vệ



Tổ



Nghĩa



vệ



tiếp



xuất



xuất



vệ



công



1A



trang



sinh



Hội



Lam



Lam



viên



Hàm



An



Sơn



Sơn



Hội An



Rồng



Tổ sản



Tổ nhà



Tổ duy



xuất



tưởng



trì cây



Thanh



niệm



xanh



Quảng



Bác Hồ



đường

phố



SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 10



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ

THỊ THANH HÓA

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính

2.1.1.1.Khái niệm về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách

tổng quát, toàn diện tìnhhình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả

hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo tài

chính còn phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo

cáo tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin xem xét, đối

chiếu, so sánh số liệu về tìnhhình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty,

giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân nghành. Để từ đó có thể xác định được thực

trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng tiềm năng kinh tế của

công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu

quả, để được lợi nhuận như mong muốn.

Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất

cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng

các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh

giá có căn cứ về tìnhhình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích

tìnhhình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả

năng của những sự cố kinh tế trong tương lai.

Xuất phát từ các yêu cầu cần thiết trên, hệ thống báo cáo tài chính ban

hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài chính ban

hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập

và nộp, kèm theo các văn bản, Thông tư, Chuẩn mực bổ sung đến Thông tư

20/2006/TT-BTC, Thông tư 21/2006/TT- BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống báo

cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Mẫu số B 01-DN

Trang 11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: TH.S. Lê Đức Thiện



- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B 02-DN

Mẫu số B 03-DN

Mẫu số B 09-DN



2.1.1.2.Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính

Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ

sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lănh đạo công ty. Để họ có những quyết

định đúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất về tìnhhình thực tế

của doanh nghiệp.

Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản,

mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có tìm ra sự tồn tại và

nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự đoán.Để có

những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt dược mục tiêu mà công ty đă

đặt ra

Cung cấp thông tin về tìnhhình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ

sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi

nuận trong tương lai. Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích

khác nhau, của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.

2.1.1.3.Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan

tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn

tại và phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan

tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản

phẩm, đóng góp phúc lợi xă hội, bảo vệ môi trường v.v... Điều đó chỉ thực hiện

được khi kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ nần.

Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của họ

chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. VÌ vậy, quan tâm đến báo

cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ư đến số lượng tiền tạo ra và các

tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số

lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và

sẽ được thanh toán khi đến hạng.

Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi

SV Thực hiện: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 10014843



Trang 12



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×