1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

Quyết định về địa điểm và lưu thông hàng hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (644.24 KB, 68 trang )


Luận văn tốt nghiệp



Nguyễn Thanh Hà - Marketing 41B



- Tầng 3: Trung tâm sách thiếu nhi: Thực hiện mô hình kết hợp

giữa bán hàng và tổ chức giải trí bằng truyền hình, tổ chức phòng đọc và tập

vẽ cho lứa tuổi thiếu nhi.

- Tầng 4: Trung tâm văn hoá phẩm

Mặt sau (cửa lên ở số 1, phố Nguyễn Xí) có các phòng ban:

- Tầng 4: Có phòng kinh doanh sách, phòng kinh doanh văn hoá

phẩm và kho 4 (kho đựng sách)

- Tầng 5: có phòng xuất nhập khẩu, phòng Kế hoạch Tài vụ,

phòng Tổ chức Hành chính, phòng Nghiệp vụ tổng hợp, phòng Tổng giám

đốc, ban kiểm soát.v.v

- Tầng 6: là nơi tổ chức các câu lạc bộ Những ngời yêu sách và

câu lạc bộ Thế giới sách trẻ thơ

Ngoài ra Tổng công ty còn có 1 trung tâm bán lẻ nữa ở 22B Hai Bà Trng và kho 1.

Việc trụ sở đặt tại Tràng Tiền là một địa điểm trung tâm của Hà Nội

tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động của Tổng công ty. Trong thời gian qua,

Tổng công ty đã không ngừng cải tạo và nâng cấp trang thiết bị các phòng

ban để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng. Việc đi lại, vận chuyển trong

Tổng công ty đợc thực hiện bằng thang máy, các phòng ban đều đợc lắp đặt

hệ thống máy vi tính với một phần mềm riêng để thực hiện việc quản lý, giao

dịch tốt hơn. Hiện nay, Tổng công ty đã hoàn thiện công tác quản lý tập trung

bằng nối mạng vi tính nội bộ. Thông qua phần mềm có thể biết đợc tình hình

xuất hàng, nhập hàng, hàng tồn, khách hàng trả lại, kiểm kê, tình hình công

nợ của khách hàng, in tem mã vạch.v.v

Tuy nhiên, diện tích các phòng còn nhỏ, cụ thể là phòng kinh doanh

sách, sau khi bố trí bàn làm việc, máy móc, tủ đựng sách mẫu thì chỉ chừa lại

diện tích nhỏ để đi lại, đặt ghế cho khách hàng ngồi. Nếu cùng lúc có nhiều

khách hàng đến giao dịch hoặc sách vừa lấy về đợc chất trong phòng thì việc

đi lại rất khó khăn. Phòng kính, không có cửa sổ làm cho không khí ngột

ngạt, gây cảm giác mệt mỏi, khó chịu ở cả khách hàng và nhân viên trong

phòng mặc dù phòng có máy điều hoà. Chỗ để xe quá hẹp (trớc cổng ra vào ở

phố Nguyễn Xí) chỉ đủ chỗ dành cho cán bộ, công nhân viên của Tổng công

ty nên khi khách hàng đến giao dịch sẽ không biết để vào đâu. Mặt khác, để

xe nh vậy sẽ gây cản trở không nhỏ đối với việc vận chuyển sách từ kho đến

các phòng, từ nhà cung cấp chuyển đến.v.v

Quá trình xử lý hàng:



41



Luận văn tốt nghiệp



Nguyễn Thanh Hà - Marketing 41B



Tổng công ty có 2 kho: kho 1 và kho 4 thực hiện chức năng phân loại,

bảo quản sách. Kho 4 có diện tích nhỏ đợc đặt ngay cạnh phòng kinh doanh

sách chuyên lu những sách có số lợng nhỏ (5 20 cuốn/1đầu sách) và sách

có khả năng tiêu thụ nhanh. Kho 1 tại 22B Hai Bà Trng có diện tích lớn hơn

kho 4 chuyên lu những sách có số lợng lớn (trên 20 cuốn/1 đầu sách) và sách

độc quyền.

Các nhân viên kinh doanh khai thác sách, phân loại và vận chuyển về

kho thích hợp. Các nhân viên coi kho sẽ tiến hành bốc dỡ, phân loại sách, ghi

chép sổ sách để quản lý về tên sách, nhà xuất bản, số lợng, giá sau đó xếp

vào kho. Kho đợc chia thành các mảng sách để tiện cho việc tìm kiếm. Các

nhân viên kinh doanh cũng phải kiểm tra sách để nhập các dữ liệu vào phần

mềm quản lý.

Tuy nhiên, việc sắp xếp các loại sách thờng là theo thói quen và kinh

nghiệm của nhân viên coi kho là chính (khi lấy sách ra thì phải nhớ xem để ở

đâu trong nhiều số nhiều đầu sách khác nhau) và các công đoạn đều đợc thực

hiện bằng tay gây không ít khó khăn cho việc cung ứng hàng hoá. Mặt khác,

do thiếu các giá để sách nên nhiều khi sách phải để dới đất gây khó khăn cho

việc bảo quản (sách bị bụi bẩn, quăn, rách.v.v) ảnh hởng tới chất lợng cuốn

sách và tất nhiên không ai sẽ mua các sách đó.

Quá trình xử lý đơn đặt hàng

Đối với các đơn đặt hàng có ít số đầu sách, các nhân viên kinh doanh

có thể nắm đợc rõ là có còn loại sách đó hay không ở trong kho. Đối với các

đơn đặt hàng có nhiều đầu sách, các nhân viên kinh doanh sẽ phải kiểm tra

các loại sách mà khách hàng yêu cầu (về tên sách, tên tác giả, số lợng, giá

cả) rồi đối chiếu phần mềm quản lý để biết đợc các loại sách mà khách hàng

yêu cầu có những tên sách nào, số lợng bao nhiêu, hiện đang ở kho nào để có

kế hoạch cung ứng kịp thời. Nhiều khi, do cha nhập kịp dữ liệu, các nhân

viên kinh doanh có thể gọi điện thoại để hỏi nhân viên coi kho về các đầu

sách đó.

Nếu trong kho đã có đủ số sách yêu cầu thì các nhân viên kinh doanh

yêu cầu nhân viên coi kho đóng gói lại chuẩn bị giao cho khách. Nếu không

đủ thì các nhân viên kinh doanh phải đi thu mua để kịp thời giao cho khách

hàng. Công việc này khá đơn giản vì các nhân viên kinh doanh đều nắm rõ

mình mua đầu sách này ở đâu, giá bao nhiêu và họ chỉ việc yêu cầu đối tác

cung cấp tiếp.



42



Luận văn tốt nghiệp



Nguyễn Thanh Hà - Marketing 41B



Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, có thể họ đến Tổng công ty để nhận

hàng hoặc Tổng công ty phải vận chuyển sách cho họ. Nếu khách hàng đến

nhận sách thì nhân viên kinh doanh giao cho khách hàng hoá đơn thuế giá trị

gia tăng (hoá đơn đỏ) và giữ lại một hoá đơn thanh toán. Nếu phải vận

chuyển đến cho khách hàng thì nhân viên kinh doanh hoặc nhân viên vận

chuyển phải đi theo xe để giao hoá đơn cho khách. Thời gian thanh toán tuỳ

theo thoả thuận giữa hai bên, có thể khách hàng trả tiền ngay 1 lúc hoặc trả

một phần và nợ một phần.

Quá trình này đợc Tổng công ty thực hiện khá tốt. Tuy nhiên, vẫn cần

phải rút ngắn chu kỳ đặt hàng chuyển tiền để tăng mức độ hài lòng của

khách hàng, giảm thiểu các chi phí của Tổng công ty.

Nhìn chung, thực trạng hoạt động phân phối của Tổng công ty Phát

hành sách Việt Nam đã đợc phân tích đánh giá một cách chi tiết. Qua đó,

chúng ta có thể thấy đợc u nhợc điểm của hoạt động này. Dựa trên những đặc

điểm thị trờng đã nêu ở chơng 1 cùng với sự phân tích đánh giá về thực trạng

của Tổng công ty em xin đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động

phân phối trong khâu bán buôn của Tổng công ty Phát hành sách Việt Nam.



43



Luận văn tốt nghiệp



Nguyễn Thanh Hà - Marketing 41B



Chơng 3

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động phân

phối xuất bản phẩm theo định hớng khách

hàng trong khâu bán buôn của Tổng công ty

Phát hành sách Việt Nam

I- Phân tích cơ hội



Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển

kinh tế Việt Nam năm 2002



1. Cơ hội/mối đe doạ

Các xu hớng của môi trờng vĩ mô có ảnh hởng không nhỏ đến Tổng

công ty, nó có thể là cơ hội nhng cũng có thể là mối đe dọa đối với Tổng

công ty. Nắm đợc các xu hớng của môi trờng sẽ giúp Tổng công ty có thể tận

dụng đợc các thời cơ, cơ hội để phát triển, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

đồng thời có những biện pháp đối phó với những yếu tố bất lợi của môi trờng

ảnh hởng đến hoạt động của Tổng công ty.

1.1. Môi trờng kinh tế

Thực tế, kinh tế Việt Nam năm qua tăng trởng khá, thu ngân sách tăng

12% so với năm 2001 vợt dự toán 8%. Các chỉ tiêu chủ yếu thể hiện sự tăng

trởng này nh sau:

Bảng III.1: Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển Kinh tế Việt Nam

Tăng trởng GDP trên 7%

Giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp tăng 5%, vợt kế

hoạch 1,8% (KH 4,2%)

Giá trị sản xuất công nghiệp ớc đạt 268,2 nghìn tỷ

đồng, tăng 14,2% (KH14%)

Giá trị các ngành dịch vụ tăng trên 7%

Kim ngạch Xuất khẩu ớc đạt 16,1 tỷ USD, tăng 7%

Sức mua dân c tăng 12%

Chỉ số giá 4%



(Nguồn: Thời báo Ngân hàng số Xuân 2003)

Thành tích tăng trởng GDP duy trì đợc là do sự gia tăng trong tiêu

dùng nội địa và chính sách thu hút đầu t của khu vực nhà nớc. Tổng mức bán

lẻ hàng hoá dịch vụ ớc tăng 12,7%/năm là mức tăng cao nhất trong nhiều

năm gần đây. Thu nhập của ngời dân tăng lên, nhất là ở khu vực thành thị.

Khu vực nông thôn cũng có mức tăng thu nhập cao: 10%. Lạm phát đợc kiềm

chế, giảm phát bị đẩy lùi.

44



Luận văn tốt nghiệp



Nguyễn Thanh Hà - Marketing 41B



Đây là một cơ hội lớn cho Tổng công ty phát hành sách Việt Nam, khi

sức mua của dân c tăng lên, thu nhập tăng lên (do Nhà nớc điều chỉnh mức lơng tối thiểu), đời sống ngày một nâng cao thì nhu cầu về sách cũng tăng lên,

vai trò của Tổng công ty ngày càng quan trọng, hoạt động phát hành sách

phải theo kịp bớc phát triển của đất nớc. Năm 2005, phải có đợc 4 bản sách/1

đầu ngời là một vấn đề chung cho ngành xuất bản phải giải quyết.

Tuy nhiên, cũng có những khó khăn không nhỏ, do thu nhập tăng dẫn

tới các chi phí sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo. Chi phí sinh hoạt tăng thì

ngời tiêu dùng sẽ phải giảm những chi tiêu cho các nhu cầu khác, có nghĩa là

cơ hội cho xuất bản phẩm cũng giảm đi. Ví dụ, khi phải trả tiền điện, nớc,

tiền ăn, tiền học phí, học thêm v.v.. thì ngời tiêu dùng sẽ còn lại bao nhiêu

tiền để chi cho việc mua xuất bản phẩm. Mặt khác chi phí sản xuất tăng lên

kéo theo giá của xuất bản phẩm cũng tăng lên làm cho khả năng mua của ngời tiêu dùng giảm xuống. Hơn nữa, đời sống càng cao thì yêu cầu đối với sản

phẩm càng cao sẽ là một thách thức lớn đối với các công ty có nguồn lực hạn

chế.

1.2. Môi trờng chính trị pháp luật

Trớc những khó khăn mà ngành phát hành nói chung và Tổng công ty

phát hành sách Việt Nam nói riêng gặp phải trong kinh tế thị trờng, Đảng và

Nhà nớc đã hết sức quan tâm đến việc chỉ đạo, quản lý công tác xuất bản

in phát hành. Chỉ thị 63/CT TW của Ban Bí th Trung ơng Đảng chỉ rõ:

Sách báo là công cụ quan trọng trên mặt trận t tởng văn hoá góp phần đẩy

mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ

nghĩa và Nghị quyết Đại hội IX của Đảng với đờng lối tiếp tục đổi mới toàn

diện theo mục tiêu xây dựng Việt Nam thành một nớc dân giàu, nớc mạnh,

xã hội công bằng - dân chủ - văn minh đã tạo điều kiện cho ngành phát

hành sách triển khai thuận lợi các nhiệm vụ chính trị và phát triển sự nghiệp

của ngành.

Đợc sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Bộ Văn hoá - Thông tin Luật

Xuất bản ra đời, trật tự xuất bản, in và phát hành từng bớc đợc hợp tác nâng

cao về chất lợng và hiệu quả. Kỷ cơng đợc xây dựng qua các định chế, quy

chế. Các chính sách cho ngành phát hành sách đợc Đảng và Nhà nớc quan

tâm. Không gian văn hoá từ chỗ khép kín theo ngành, theo cấp hành chính đợc mở rộng giao lu cả nớc là một thị trờng. Những biến đổi này không

ngừng phát triển, đặc biệt có ý nghĩa xoá t tởng cục bộ làm cho hoạt động

kinh doanh sách văn hoá phẩm sầm uất, giao lu đa chiều, nhiều thành

45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×