1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

GIỚI THIỆU TỔ CHỨC EU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.33 KB, 19 trang )


Hàng rào kỹ thuật của EU và giải pháp cho hàng hóa Việt Nam



- 5 quốc gia Tây Âu không phải là thành viên nhưng đã có những thỏa thuận hợp tác

nhất định kinh tế, pháp luật của Liên minh châu Âu đó là: Iceland (ứng viên gia nhập

Liên minh châu Âu), Liechtenstein và Na Uy, thành viên thị trường duy nhất thông

qua Khu vực kinh tế châu Âu, và Thụy Sĩ, thông qua hiệp định song phương giữa nước

này và Liên minh châu Âu. Ngoài ra, đồng tiền chung EURO và các lĩnh vực hợp tác

khác cũng được áp dụng đối với các quốc gia thành viên nhỏ như Andorra, Monaco,

San Marino và Vatican.



1.2. Cách thức hoạt động

1.2.1. Các hiệp ước

Hiệp ước Maastricht - Trụ cột thứ nhất

Hiệp ước Maastricht còn gọi là Hiệp ước Liên minh Châu Âu (tiếng Anh, "Treaty of

European Union"), ký ngày 7/2/1992 tại Maastricht Hà Lan, nhằm mục đích:

Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuối thập niên 1990, với một đơn vị tiền

tệ chung và một ngân hàng trung ương độc lập,

• Thành lập một liên minh chính trị gồm thực hiện một chính sách đối ngoại, an

ninh chung để tiến tới có chính sách phòng thủ chung, tăng cường hợp tác về cảnh

sát và luật pháp.

• Hiệp ước này đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa châu Âu và

dẫn đến việc thành lập Cộng đồng châu Âu.





Hiệp ước Schengen

19/6/1990, Hiệp ước Schengen được thoả thuận xong. Ngày 27/11/1990, 6 nước Pháp,

Đức, Luxembourg, Bỉ, Hà Lan và Ý chính thức ký Hiệp ước Schengen. Hai nước Tây

Ban Nha và Bồ Đào Nha ký ngày 25/6/1991. Ngày 26/3/1995, hiệp ước này mới có

hiệu lực tại 7 nước thành viên. Hiệp ước quy định quyền tự do đi lại của công dân các

nước thành viên. Đối với công dân nước ngoài chỉ cần có visa của 1 trong 9 nước trên

là được phép đi lại trong toàn bộ khu vực Schengen. Tính đến 19/12/2011, tổng số

quốc gia công nhận hoàn toàn hiệp ước này là 26 nước thuộc khối liên minh Châu Âu).

Hiệp ước Amsterdam - Trụ cột thứ hai

Hiệp ước Amsterdam còn gọi là Hiệp ước Maastricht sửa đổi, ký ngày 2/ 10/ 1997 tại

Amsterdam, bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/5/1999, đã có một số sửa đổi và bổ sung

trong các vấn đề:

1. Tư pháp và đối nội;

3



Hàng rào kỹ thuật của EU và giải pháp cho hàng hóa Việt Nam



2. Chính sách xã hội và việc làm;

3. Chính sách đối ngoại và an ninh chung.



Hiệp ước Nice - Trụ cột thứ ba

Được lãnh đạo các quốc gia thành viên châu Âu kí vào ngày 26/2/2001 và bắt đầu có

hiệu lực vào ngày 1//2003. Hiệp ước Nice là sự bổ sung cho Hiệp ước Maastricht và

Hiệp ước Rome. Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để đón nhận các

thành viên mới theo chính sách mở rộng về phía Đông châu Âu, vốn ban đầu là nhiệm

vụ của Hiệp ước Amsterdam nhưng không được hoàn thành. Trong cuộc trưng cầu dân

ý diễn ra vào tháng 6/2001, các cử tri Ireland đã phản đối việc thông qua Hiệp ước

Nice. Tuy nhiên, sau hơn một năm, kết quả đã bị đảo ngược.

Hiệp ước Lisbon - Tái cấu trúc Liên minh châu Âu

Ngày 1/12/2009, Hiệp ước Lisbon chính thức có hiệu lực và đã cải tổ nhiều khía cạnh

của Liên minh châu Âu. Đặc biệt, Hiệp ước Lisbon đã thay đổi cấu trúc pháp lý của

Liên minh châu Âu bằng cách sáp nhập cấu trúc 3 trụ cột thành một chính thể pháp lý

duy nhất. Hiệp ước là cơ sở pháp lý cho vị trí Chủ tịch thường trực Hội đồng Liên

minh châu Âu, chức vụ mà ngài Herman Van Rompuy đang nắm giữ, cũng như vị trí

Đại diện cấp cao của Liên minh châu Âu về ngoại giao và an ninh, chức vụ mà bà

Catherine Ashton đang phụ trách.



1.2.2. Cơ cấu tổ chức

Có 7 thể chế chính trị chính đó là: Nghị viện Châu Âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban

châu Âu, Hội đồng châu Âu,Ngân hàng Trung ương Châu Âu, Tòa án Công lý Liên

minh châu Âu và Tòa án Kiểm toán châu Âu. Thẩm quyền xem xét và sửa đổi hệ

thống luật pháp của Liên minh châu Âu - quyền lập pháp - thuộc về Nghị viện châu

Âu và Hội đồng Bộ trưởng. Quyền hành pháp được giao cho Ủy ban châu Âu và một

bộ phẩn nhỏ thuộc về Hội đồng châu Âu (trong tiếng Anh, cần tránh nhầm lẫn giữa

"Council of the European Union" bản chất thuộc về các quốc gia thành viên và

"European Council" bản chất thuộc về Liên minh châu Âu). Chính sách tiền tệ của khu

vực đồng tiền chung châu Âu (eurozone) được quyết định bởi Ngân hàng Trung ương

Châu Âu. Việc giải thích và áp dụng luật của Liên minh châu Âu và các điều ước quốc

tế có liên quan - quyền tư pháp - thực thi bởi Tòa án Công lý Liên minh châu Âu.



4



Hàng rào kỹ thuật của EU và giải pháp cho hàng hóa Việt Nam



2. HÀNG RÀO KĨ THUẬT CỦA EU ÁP DỤNG VỚI VIỆT NAM



2.1. Tổng quan về hàng rào kỹ thuật

2.1.1. Khái niệm

Là một loại hàng rào phi thuế quan liên quan tới các biện pháp mang tính kỹ thuật cần

thiết để ngăn chặn việc thâm nhập của hàng hóa nhập khẩu nhằm bảo vệ người tiêu

dùng, lợi ích quốc gia và bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước.

Là việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hết sức

khắt khe đối với hàng hóa nhập khẩu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật này có thể

liên quan đến tất cả các quá trình của sản phẩm từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng.

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế rất đa dạng, phức tạp và được quy định

bởi cả hệ thống pháp luật quốc tế, cũng như luật pháp của từng quốc gia, từng vùng

lãnh thổ… Vì vậy ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ sẽ có các quy định khác nhau.



2.1.2. Mục đích

Tạo ra các trở ngại cần thiết cho hàng hóa của cácquốc gia khác nhập khẩu vào quốc

gia của mình để bảo đảm chất lượng hàng hóa, người tiêu dùng là có thể dễ dàng lựa

chọn và sử dụng những sản phẩm thích hợp có chất lượng và thông số kỹ thuật phù

hợp với yêu cầu của mình

Bảo vệ sức khỏe con người, động thực vật, bảo vệ an ninh và môi trường, ngăn ngừa

các họat động gian lận và bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước.



2.1.3. Các hình thứchàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

2.1.3.1. Các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp

Những quy định về hàng rào thương mại có tính chất tòan cầu là Hiệp định về hàng

rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của WTO. Đối tượng của Hiệp định TBT là các

biện pháp kĩ thuật. Trong phạm vi điều chỉnh Hiệp định TBT, các biện pháp kỹ thuật

được chia thành 3 nhóm sau:

- Quy định kỹ thuật là những yêu cầu kỹ thuật mang tính bắt buộc đối với hàng hóa,

dịch vụ nhập khẩu. Điều đó có nghĩa là nếu các sản phẩm nhập khẩu không tuân thủ sẽ

không được phép bán ra thị trường. Các doanh nghiệp phải điều chỉnh quy trình sản

xuất, thay đổi các yếu tố để tạo ra các sản phẩm đáp ứng quy định kỹ thuật.



5



Hàng rào kỹ thuật của EU và giải pháp cho hàng hóa Việt Nam



- Tiêu chuẩn kỹ thuật: là các yêu cầu kỹ thuật không mang tính bắt buộc đề cập đến

đặc tính của hàng hóa, phương pháp sản xuất, bao gói ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản

và các vấn đề có liên quan khác của hàng hóa. Sản phẩm không tuân theo các tiêu

chuẩn của nước nhập khẩu vẫn được phép nhập khẩu và bán ra thị trường.

- Thủ tục đánh giá sự phù hợp về kỹ thuật là các thủ tục kỹ thuật như kiểm tra, thẩm

tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn

kỹ thuật.



2.1.3.2. Kiểm dịch động thực vật

Là biện pháp được áp dụng nhằm bảo vệ sức khỏe con người và động thực vật trước

nguy cơ nhiễm bệnh. Các yêu cầu và thủ tục liên quan tới các tiêu chuẩn đối với thành

phẩm là các phương pháp sản xuất và chế biến, thủ tục xét nghiệm, giảm dịch, xử lý

cách li…

Các quốc gia đưa ra các quy định nhằm bảo vệ sức khỏe con người, tuy nhiên đó cũng

tạo nên một hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa.



2.1.3.3. Xuất xứ, nhãn mác, bao bì và đóng gói hàng hóa

Các quy định về xuất xứ, nhãn mác, bao bì và đóng gói hàng hóa được sử dụng như

một hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế.

Nhiều quốc gia quy định ngoài nơi sản xuất, các hàng hóa nhập khẩu phải ghi rõ

xuất xứ hàng hóa trên bao bì. Qui định này thường gắn với những hàng hóa mà luật

pháp quốc gia đó không cho phép nhập khẩu qua nước thứ ba.Nhãn hàng hóa được

quy định khá chặt chẽ về ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày

sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số

mã vạch, hướng dẫn sử dụng,…

Về bao bì và đóng gói: quy định về chất liệu dùng làm bao bì như không được sử

dụng các loại bao bì chế tạo từ các loại phế liệu có nguồn gốc động thực vật; quy định

về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng; quy định về kích cỡ của bao bì và cách

đóng gói;…



2.1.3.4. Các tiêu chuẩn về môi trường và nhãn sinh thái

Các tiêu chuẩn về môi trường chặt chẽ sẽ trở thành hàng rào kỹ thuật đối với hàng

hóa nhập khẩu. Quá trình sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm như thế nào có ảnh

hưởng đến môi trường hay không. Áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường từ sản xuất,



6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

×