1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.75 MB, 63 trang )


15



2.2.1. Tiêu chuẩn chọn BN theo YHHĐ

- BN không phân biệt giới tính, nghề nghiệp.

- Không quá 70 tuổi.

- Được chẩn đoán xác định là TVĐĐ-CSC do THCSC có triệu chứng

lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh phù hợp nhau.

- Mức độ chèn đẩy của đĩa đệm trong giới hạn 1/3 ống sống.

- Chưa điều trị ngoại khoa TVĐĐ-CSC.

- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham

gia nghiên cứu.

- BN tình nguyện tham gia đầy đủ thời gian nghiên cứu và tuân thủ

đúng liệu trình điều trị.

2.2.2. Tiêu chuẩn chọn BN theo YHCT

- BN thuộc chứng kiên tý nằm trong các thể sau:

Phong hàn thấp tý

Vọng

Sắc mặt nhợt, rêu lưỡi trắng

mỏng hoặc nhớt. Chất lưỡi bình

thường hoặc bệu nhợt. Vẹo hoặc

cứng cổ, đau cổ gáy. Quay cổ

khó khăn.

Văn

Tiếng nói hơi thở bình thường

Vấn

Đau khi gặp thời tiết lạnh, ẩm,

gió lạnh. Đau ê ẩm, đau tăng

khi vận động, thay đổi tư thế.

Kèm ho, hắt hơi, sợ gió sợ lạnh,

chườm nóng thì dễ chịu.

Thiết

Mạch phù khẩn hoặc phù hoạt,

có điểm đau cạnh sống, vận động

cổ thụ động một bên đau tăng

2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ BN

- Trên 70 tuổi.



Huyết ứ

Sắc mặt xanh nhợt, rêu lưỡi

trắng mỏng, chất lưỡi nhợt có

điểm ứ huyết. Có điểm đau

chói kèm cứng cơ.

Tiếng nói hơi thở bình thường

Đau cấp đột ngột, có thể sau

vận động cổ ở tư thế bất

thường, sau ngã hoặc chấn

thương. Vùng cổ gáy cơ co

cứng mạnh.

Mạch khẩn, sáp, huyền, cơ cổ

gáy đau cứng, cự án. Điểm

đau chói cạnh sống.



16



- BN TVĐĐ-CSC không phải do THCSC.

- Mức độ chèn đẩy của đĩa đệm quá giới hạn 1/3 ống sống.

- BN có hội chứng tủy và hội chứng rễ - tủy cổ.

- BN TVĐĐ-CSC kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suy

tim, suy gan, suy thận, các bệnh viêm nhiễm cấp tính, viêm da.

- Bệnh loãng xương.

- Bệnh tăng huyết áp.

- Phụ nữ có thai.

- BN không tham gia đấy đủ thời gian nghiên cứu và không tuân thủ

đúng liệu trình điều trị.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm

sàng mở, so sánh trước sau điều trị.

2.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Tất cả BN nghiên cứu được lấy tại trung tâm bệnh lý cột sống khoa

Khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung Ương.

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 07/2012.

- Số lượng là 50 BN

2.3.3. Cách thức tiến hành

Lựa chọn 50BN theo các tiêu chuẩn đã đặt ra, đưa vào nghiên cứu lâm

sàng. Cụ thể BN sẽ được XBBH, vận động và kéo giãn CSC hàng ngày.



2.3.3.1. Phương pháp XBBH



17



- Nguyên tắc: Hoàn toàn theo phương pháp YHCT kinh điển, tuân thủ

bát cương, bát pháp, biện chứng luận trị của YHCT.

- Kỹ thuật XBBH: Theo kỹ thuật của YHCT đã được sử dụng tại Bệnh

viện YHCT Trung Ương.

- Tư thế:

+ Bệnh nhân: ngồi thẳng lưng trên ghế không có tựa và bộc lộ vùng vai gáy.

+ Thầy thuốc: đứng, tay sạch, ấm, móng tay cắt ngắn.

Hoàn toàn dùng tay của thầy thuốc XBBH.

- Sử dụng công thức huyệt: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh,

Giáp tích, Hợp cốc, A thị huyệt.

XBBH theo quy trình 3 bước:

- Liệu trình: xoa bóp bấm huyệt 15 ngày, mỗi ngày 1 lần x 30 phút.



Động tác lăn, day cơ cổ gáy



Vận động CSC thụ động



Hình 2.2. Một số động tác XBBH trong nghiên cứu

2.3.3.2. Phương pháp kéo giãn cột sống cổ:



18



- Sử dụng ghế kéo giãn CSC.

- BN ngồi vào ghế, bác sỹ giúp BN đeo đai kéo giãn vào theo đúng kĩ

thuật và trình tự.

- BN ở tư thế ngồi, lực kéo theo phương thẳng đứng.

- Lực kéo tăng dần, lực kéo trung bình 8 – 12kg, trong thời gian kéo

BN ngồi thả lỏng thân mình.

- Liệu trình: kéo giãn cột sống cổ 15 ngày, mỗi ngày 1 lần x 15 phút,

sau khi xoa bóp bấm huyệt.



Tư thế kéo nhìn thẳng



Tư thế kéo nhìn nghiêng



Hình 2.3. BN ngồi kéo giãn CSC



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×