1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.75 MB, 63 trang )


23



Số BN



Tỉ lệ (%)



Lao động trí óc



36



72



Lao động chân tay



14



28



Nghề nghiệp



p

< 0,05



Nhận xét: Số BN lao động trí óc là 36/50 BN chiếm 72% lớn hơn số

bệnh nhân lao động chân tay là 14/50 BN chiếm 28%, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.



Biểu đồ 3.2. Đặc điểm khởi phát bệnh

Nhận xét: Đa số các BN khởi phát bệnh từ từ, trong đó có 37/50 BN

khởi phát từ từ chiếm 74%. Còn lại 13/50 BN khởi phát bệnh đột ngột, chiếm

26%, sự khác biệt của 2 nhóm BN có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh của các bệnh nhân nghiên cứu



24



Thời gian mắc bệnh



Số BN



Tỉ lệ (%)



> 1 tháng



32



64



≤ 1 tháng



18



36



p

< 0,05



Nhận xét: Đa số BN có thời gian mắc bệnh trên 1 tháng, gồm 32/50

BN chiếm 64% lớn hơn so với nhóm BN có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



Biểu đồ 3.3. Các tác nhân ảnh hưởng

Nhận xét: Tỉ lệ BN do tác nhân ngồi nhiều chiếm đa số với 50%, tỉ lệ

BN do vận động CSC quá mức chiếm 34% và tỉ lệ BN không rõ nguyên nhân

chiếm 16%, sự khác biệt về tỉ lệ BN do các tác nhân trên có ý nghĩa thống kê

với p < 0,05.



3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ



25



Bảng 3.4. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị

VAS



Số BN



Tỉ lệ (%)



Không đau



0



0



Đau ít



3



6



Đau vừa



27



54



Đau nhiều



20



40



Trung bình



5,89 ± 1,64



Nhận xét: TĐT, tỉ lệ BN có mức độ đau vừa và đau nhiều chiếm đa số

với 54% số BN đau mức độ vừa và 40% số BN đau mức độ nhiều. Còn lại 6%

số BN có đau mức độ ít và không có BN nào không đau. Điểm trung bình

VAS trước điều trị là 5,89 ± 1,64.

Bảng 3.5. Co cứng cơ cạnh sống

Co cứng cơ cạnh sống



Số BN



Tỉ lệ ( %)



Không



0



0







50



100



Nhận xét: Trong nghiên cứu chúng tôi thấy 100% số BN có biểu hiện

có cứng cơ cạnh sống.



26



Bảng 3.6. Biên độ hoạt động cột sống cổ trước điều trị

Động tác cột sống cổ



Trung bình biên độ hoạt động (0)



Cúi



22,82 ± 5,86



Ngửa



28,84 ± 7,42



Nghiêng



27,74 ± 6,78



Quay



31,33 ± 6,93



Nhận xét: TĐT, các động tác vùng cổ các BN đều hạn chế, trong đó, trung

bình biên độ động tác cúi là 22,82 ± 5,86 ( 0), động tác ngửa là 28,84 ± 7,42 ( 0),

động tác nghiêng là 27,74 ± 6,78 (0), động tác quay là 31,33 ± 6,93 (0).

Bảng 3.7. Đặc điểm vị trí thoát vị đĩa đệm trên MRI

Vị trí thoát vị



Số BN



Tỉ lệ ( % )



C3 – C4



3



6



C4 – C5



17



34



C5 – C6



21



42



C6 – C7



9



18



Nhận xét: Tỉ lệ BN thoát vị đĩa đệm ở vị trí C4 – C5 và C5 – C6 chiếm

đa số với 42% BN TVĐĐ ở vị trí C4 – C5 và 34% BN thoát vị ở vị trí C5 –

C6, còn lại 18% BN thoát vị ở vị trí C6 – C7, 6% BN thoát vị ở vị trí C3 –

C4.



27



3.2.2. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT:

Bảng 3.8. Thể bệnh theo YHCT

Thể YHCT



Số BN



Tỉ lệ ( % )



Phong hàn thấp tý



28



56



Huyết ứ



22



44



Nhận xét: Thể phong hàn thấp tý là 28/50 BN chiếm tỉ lệ lớn hơn là

56% so với thể huyết ứ là 44%.

3.3. Kết quả điều trị

3.3.1. Đánh giá kết quả điều trị

Bảng 3.9. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị

Điểm VAS



Trước điều trị



Sau điều trị



Số BN



Tỉ lệ %



Số BN



Tỉ lệ %



Không đau (0 điểm)



0



0



23



46



Đau ít (1-3 điểm)



3



6



24



48



Đau vừa (4-6 điểm)



27



54



3



6



Đau nhiều (7-10 điểm)



20



40



0



p



0



Trung bình VAS



5,89 ± 1,64



< 0,05



2,36 ± 1,23



Nhận xét: TĐT, tỉ lệ BN có mức độ đau vừa và đau nhiều chiếm đa số

với 54% số BN đau mức độ vừa và 40% số BN đau mức độ nhiều. Điểm

trung bình VAS TĐT là 5,89 ± 1,64. SĐT, số BN không đau và đau ít chiếm

đa số với 46% BN không đau và 48% BN đau ít. Trung bình điểm VAS SĐT

là 2,36 ± 1,23 nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 so với TĐT.



28



Biểu đồ 3.4. Kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Nhận xét: Sau điều trị, số BN đạt kết quả tốt và khá chiếm đa số với 42%

số BN đạt kết quả tốt và 48% số BN đạt kết quả khá.

Bảng 3.10. Biên độ hoạt động cột sống cổ trước và sau điều trị

Động tác



Biên độ hoạt động CSC (0)

TĐT



SĐT



Cúi



22,82 ± 5,86



38,78 ± 5,12



Ngửa



28,84 ± 7,42



52,64 ± 8,61



Nghiêng



27,74 ± 6,78



36,74 ± 5,43



Quay



31,33 ± 6,93



p



55,82 ± 5,86



< 0,05



Nhận xét: TĐT, các động tác vùng cổ các BN đều hạn chế. SĐT,

biên độ hoạt động cột sống cổ đều cải thiện ở tất cả các động tác: cúi, ngửa,

nghiêng, quay, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



29



Bảng 3.11. Biểu hiện co cứng cơ cạnh sống trước và sau điều trị

Co cứng cơ

cạnh sống

Không





Trước điều trị

Số BN

Tỉ lệ %

0

50



0

100



Sau điều trị

Số BN

Tỉ lệ %

46

4



92

8



p

< 0,05



Nhận xét: TĐT, 100% số BN có biểu hiện co cứng cơ cạnh sống, SĐT

số BN co cứng cơ cạnh sống là 4 chiếm 8%, còn lại 92% số BN không còn

biểu hiện co cứng cơ cạnh sống.

3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:



Biểu đồ 3.5. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị



30



Nhận xét: Sau điều trị, tỉ lệ BN đạt kết quả tốt, khá đều chiếm đa số ở

cả nhóm trên 40 tuổi và từ 40 tuổi trở xuống, trong đó loại tốt ở nhóm 40 tuổi

trở xuống chiếm 36,36% và nhóm trên 40 tuổi là 38,36%, loại khá ở nhóm từ

40 tuổi trở xuống là 54,55% và nhóm trên 40 tuổi là 51,28%, sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm tuổi với p > 0,05.



Biểu đồ 3.6. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị

Nhận xét: Sau điều trị, tỉ lệ BN tốt và khá ở cả nhóm mắc bệnh trên 1

tháng và dưới 1 tháng đều chiếm đa số với 40,63% BN đạt loại tốt, 46,88%

bệnh nhân đạt loại khá ở nhóm BN mắc bệnh dưới 1 tháng; 44,44% BN đạt

loại tốt và 50% BN đạt loại khá ở nhóm BN mắc bệnh trên 1 tháng, sự khác

biệt về tỉ lệ tốt khá của 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



31



Biểu đồ 3.7. Liên quan giữa tác nhân gây bệnh và kết quả điều trị

Nhận xét: Tỉ lệ BN đạt kết quả tốt và khá ở cả 3 nhóm do các tác nhân

gây ra chiếm đa số với: tỉ lệ BN đạt loại tốt ở nhóm do vận động CSC quá mức

là 41,12%, ở nhóm do ngồi nhiều là 40%, ở nhóm không rõ nguyên nhân là

37,5%; tỉ lệ BN đạt loại khá ở nhóm BN do vận động CSC quá mức là 47,06%,

ở nhóm do ngồi nhiều là 52%, ở nhóm không rõ nguyên nhân là 50%, sự khác

biệt về tỉ lệ tốt, khá ở các nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



32



Bảng 3.12. Liên quan giữa thể bệnh của YHCT và kết quả điều trị

Thể bệnh YHCT

Kết quả



Phong hàn thấp tý (n = 28)



Huyết ứ (n = 22)



Số BN



Tỉ lệ(%)



Số BN



Tỉ lệ (%)



Tốt



13



46,43



9



40,91



Khá



14



50



10



45,45



Trung bình



1



3,57



2



9,09



Kém



0



0



1



p



4,55



> 0,05



Nhận xét: Tỉ lệ BN đạt loại tốt và khá ở cả 2 thể chiếm đa số, trong đó

ở thể phong hàn thấp tý tỉ lệ BN đạt loại tốt là 46,43% và loại khá là 50%, ở

thể huyết ứ, tỉ lệ BN đạt loại tốt là 40,91% và loại khá là 45,45%, sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 ở 2 thể.



33



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

Phương pháp XBBH kết hợp với kéo giãn cột sống để điều trị BN

TVĐĐ-CSC với các ưu điểm đơn giản, tiện lợi, dễ thực hiện, giá thành phù

hợp với nhiều BN, không yêu cầu các thiết bị hiện đại mà nhiều hiệu quả.

Qua nghiên cứu 50 bệnh nhân TVĐĐ-CSC do THCSC bằng phương pháp

XBBH và kéo giãn CSC, dựa trên kết quả thu được chúng tôi có những nhận

xét sau:

4.1. Đặc điểm TVĐĐ-CSC

4.1.1. Đặc điểm chung

* Về tuổi

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.1 cho thấy, tuổi trung bình

của nhóm BN nghiên cứu là 48,38 ± 11,10 trong đó ít nhất là 27 tuổi, nhiều

nhất là 67 tuổi, nhóm tuổi từ 40 – 49 tuổi và 50 – 59 tuổi chiếm đa số với

30% và 32%, kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả khác.

Theo nhiều tác giả, bệnh gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau, hay gặp ở người

đang trong độ tuổi lao động làm ảnh hưởng nhiều đến nên kinh tế. Theo Gore

D.R. (1986) [42] và Kelsey J.L. (1985) [36], độ tuổi mắc bệnh trung bình là 40.

Theo Hồ Hữu Lương (2006), 64,86% THCSC và TVĐĐ có biểu hiện

lâm sàng ở độ tuổi lao động từ 36 – 49 tuổi [20]. Theo Trương Văn Lợi

(2007), độ tuổi của các BN có hội chứng co cứng cơ vùng cổ gáy là 49,44 ±

12,62 với độ tuổi ít nhất là 23 tuổi và nhiều nhất là 79 tuổi [19].

Nhìn dưới góc độ y lý của YHCT thì vào lứa tuổi này người bệnh đã trải

qua một thời gian dài lao động trong nhiều năm, nên ảnh hưởng đến chính khí

và các phủ tạng.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×