1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >
Tải bản đầy đủ - 49 (trang)
2 Kế toán doanh thu bán hàng ở giai đoạn sau khi ban hành chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thu nhập khác” – VAS14 và một số chuẩn mực liên quan khác.

2 Kế toán doanh thu bán hàng ở giai đoạn sau khi ban hành chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thu nhập khác” – VAS14 và một số chuẩn mực liên quan khác.

Tải bản đầy đủ - 49trang

• Xác định doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu

thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì

doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi

suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá

trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch

tạo ra doanh thu.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc

dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm

hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ

nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ

đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm

hoặc thu thêm.

Theo ISA18 đã đưa ra cách xác định tỷ lệ lãi suất quy đổi khá cụ thể, còn

trong VAS14 thì chỉ đề cập chung chung rằng đó là tỷ lệ lãi suất hiện hành.

• Về điều kiện ghi nhận doanh thu: Điều kiện ghi nhận doanh thu được quy

định rõ tại đoạn 10 của chuẩn mực. Nhìn chung năm (5) điều kiện ghi nhận doanh

thu trong VAS14 là tương đồng với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu trong IAS18,

tuy có thay đổi ít nhiều trong cách diễn đạt.

• Về trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

(a)



Doanh thu của từng loại dịch vụ và sự kiện, chia thành 3 nhóm, đó là:



Doanh thu bán hàng, Doanh thu cung cấp dịch vụ, Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức



và lợi nhuận được chia.

(b)



Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa theo từng hoạt động trên.



(c)



Thu nhập khác, trong đó thu nhập bất thường phải được trình bày cụ



thể theo yêu cầu của VAS14.

2.2.2 Phương pháp hạch toán Doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ

doanh thu.

2.2.2.1 Chứng từ

- Hóa đơn giá trị gia tăng: mẫu số 01GTKT – 3LL.

- Hóa đơn bán hàng thông thường: mẫu số 02GTTT – 3LL.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu số 03PXK – 3LL.

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: mẫu số 01-BH. (Phụ lục 10)

- Thẻ quầy hàng: mẫu số 02-BH. (Phụ lục 9)

- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo Có …

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

(1)



Kế toán Doanh thu bán hàng áp dụng các quy định về hệ thống tài



khoản của Bộ Tài Chính.

(2)



TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản



ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm

trừ doanh thu.

Bên nợ



Tài khoản 511



- Số thuế phải nộp (thuế



Bên có



- Doanh thu bán sản phẩm, hàng



TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế hóa, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ

GTGT theo phương pháp trực tiếp) của doanh nghiệp trong kỳ.

tính trên doanh thu bán hàng thực

tế trong kỳ.

- Chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, doanh thu hàng

bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu

thuần vào TK911 “Xác định kết

quả kinh doanh”.



TK511 có 5 tài khoản cấp 2:

+ TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.

+ TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

+ TK5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

(2) TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Kết cấu tương tự như TK511, trong đó TK511 phản ánh doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, TK512 phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ.

Bên nợ



Tài khoản 512



- Trị giá hàng bán bị trả lại,



Bên có

Tổng số doanh thu bán hàng nội



khoản giá hàng bán đã chấp nhận bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế

trên khối lượng sản phẩm, hàng toán.

hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết

chuyển cuối kỳ kế toán.

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt

phải nộp của số sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã bán nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp

theo phương pháp trực tiếp của số

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu

thụ nội bộ.

- Kết chuyển doanh thu bán

hàng nội bộ vào TK911 “Xác định

kết quả kinh doanh”.

TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa.

+ TK5122 – Doanh thu bán các thành phẩm. + TK5123 –

Doanh thu cung cấp dịch vụ.



( 3) TK521 “Chiết khấu thương mại”: phản ánh khoản chiết khẩu thương

mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với

khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế.

Bên nợ



Tài



khoản



521



Bên có

- Số chiết khấu thương mại



- Kết chuyển toàn bộ số CKTM



đã chấp nhận thanh toán cho khách sang TK511 “Doanh thu bán hàng và

hàng.



cung cấp dịch vụ” để xác định doanh

thu thuần của kỳ báo cáo.



TK521 không có số dư cuối kỳ.

(3)



TK531 “Hàng bán bị trả lại”



(4)

Bên nợ



Tài khoản 531



- Doanh thu của hàng bán bị trả



Bên có

- Kết chuyển doanh thu bán hàng



lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511

tính trừ vào khoản phải thu khách hàng “Doanh thu bán bán hàng và cung cấp

về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.



dịch vụ”, hoặc tài khoản 512 “Doanh

thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh

thu thuần.



TK531 không có số dư cuối kỳ.

(5) TK532 “Giảm giá hàng bán”.

Kết cấu tương tự TK531



Bên nợ



Tài khoản 532



Các khoản giảm giá đã chấp



Bên có

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm



nhận cho người mua hàng do hàng bán giá hàng bán sang tài khoản “ Doanh

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc

theo quy định trong hợp đồng kinh tế.



tài khoản “ Doanh thu bán hàng nội bộ”.



Một số tài khoản liên quan 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK3387 –

Doanh thu chưa thực hiện; TK111, 112, 3331…

2.2.2.3 Sơ đồ hạch toán

* Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng (phụ lục 2)

* Kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý (phụ lục 3).

* Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp) (phụ

lục 3).

2.2.2.4 Sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền,

sổ cái các TK511, 512, 521, 531, 532, 111, 112, 131, 811, 641…

- Sổ kế toán chi tiết liên quan:

2.2.2.5 Báo cáo tài chính

Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được trình bày trên Báo

cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02 – DN) (phụ lục 4).



CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

3.1 Những yêu cầu có tính nguyên tắc trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu

bán hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế.

- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải phù hợp với đặc thù về quản

lý kinh tế của Việt Nam hiện nay và sự phát triển trong tương lai.

- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đảm bảo hài hòa với các

nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế.

- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu trình bày

và cung cấp thông tin đầy đủ, phù hợp cho người sử dụng thông tin.

- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đáp ứng yêu cầu hiệu quả và

mang tính khả thi cao.

3.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo mô hình kế toán nước ngoài.

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng theo mô hình kế toán Mỹ

* Kế toán ghi nhận doanh thu

Theo nguyên tắc cơ bản của kế toán Mỹ, doanh thu là dòng tiền vào, hay sự

tăng lến của các loại vốn của đơn vị, hay sự giải quyết các khoản nợ (hoặc kết

hợpcả hai) từ việc giao hàng , sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc những hoạt

động khác, hình thành nên những hoạt dộng chủ yếu của đơn vị. Một trong những

vấn đề quan trọng nhất của kế toán doanh thu bán hàng là phải xác định được thời

điểm ghi nhận doanh thu. Doanh thu thực thu được khi doanh nghiệp đã hoàn thành

cơ bản quá trình bán hàng và thu được lợi ích. Tuy nhiên, do có sự đa dạng khác

nhau của các nghiệp vụ doanh thu nên doanh thu cũng có khi được ghi nhận tại

những thời điểm khác nhau trong quá trình bán hàng, đó là :

- Trường hợp 1 : Ghi nhận doanh thu tại thời điểm bán hàng (giao hàng)

+ Bán hàng có thỏa thuận mua lại : Nếu một doanh nghiệp bán hàng

hóa trong một kỳ và thỏa thuận mua lại hàng hóa đó ở kỳ kế toán sau, thì quyền sở

hữu về mặt pháp lý đã được chuyển giao nhưng xét về bản chất thì rủi ro gắn với

quyền sở hữu vẫn thuộc về người bán. Do vậy doanh thu chưa được ghi nhận. Số

tiền của người mua được ghi nhận trong truờng hợp này như một khoản nợ phải trả.



+ Bán hàng khi người mua có quyền được trả lại hàng hóa: Trong

trường hợp này FASB đã đưa ra ba phương pháp ghi nhận doanh thu gồm : ghi

nhận doanh thu khi quyền trả lại hàng hết hiệu lực, ghi nhận doanh thu tai thời điểm

giao hàng nhưng đồng thời ghi nhận doanh thu hàng bị trả lại ước tính, ghi nhận

doanh thu tại thời điểm giao hàng và sẽ ghi nhận doanh thu hàng bị trả lại khi bên

mua hàng trả lại hàng.

- Trường hợp 2 : Ghi nhận doanh thu trước khi giao hàng :

Trường hợp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thực

hiện các hợp đồng dài hạn như hợp đồng xây dựng, sản xuất máy bay, tàu thủy

v.v . . .

- Trường hợp 3 : Ghi nhận doanh thu sau khi giao hàng

Trường hợp này áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện bán hàng trả

chậm.do việc bán hàng trả chậm chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, và lợi nhuận thực tế

chỉ có được khi tiền được thanh toán, nên để đảm bảo tính thận trọng FASB cho

phép người bán áp dụng một trong hai phương pháp để hạch toán đó là :

+ Phương pháp thanh toán nhiều lần hoặc doanh thu chưa thực hiện.

+ Phương pháp thu hồi chi phí (giá vốn)

- Trường hợp 4 : Ghi nhận doanh thu đối với hàng gửi đại lý.

Trường hợp này doanh thu được ghi nhận khi bên nhận đại lý nộp báo cáo

bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp.

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại : Là sự giảm giá so với giá được ghi trên danh mục

giá bán hàng hóa, được dùng để tính giá trên danh đơn hay giá bán loại hàng được

hưởng chiết khấu. Chiết khấu thương mại thường được các nhà sản xuất hay các

nhà bán buôn dùng để tránh tái xuất bản danh mục giá bán hàng hóa khi giá bán

hàng hóa thay đổi. Giá được đưa ra có phần chiết khấu thương mại chỉ sử dụng để

thuận tiện cho việc đạt đến một thỏa thuận giá cả ở trên và không thể hiện trong các

ghi chép của kế toán

- Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại : Phát sinh khi bán hàng không

đúng quy cách, phẩm chất quy định trong hợp đồng. Khách hàng có thể trả lại hàng

hoặc doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng nếu khách hàng đồng ý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán doanh thu bán hàng ở giai đoạn sau khi ban hành chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thu nhập khác” – VAS14 và một số chuẩn mực liên quan khác.

Tải bản đầy đủ ngay(49 tr)

×