1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >
Tải bản đầy đủ - 49 (trang)
4 Nội dung hoàn thiện chuẩn mực kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam

4 Nội dung hoàn thiện chuẩn mực kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 49trang

hơn nữa. Qua nghiên cứu chuẩn mực VAS14 với phạm vi nghiên cứu về doanh thu

bán hàng, em có một số đề xuất bổ sung cho chuẩn mực như sau:

(1)



Thống nhất thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực:



-



Để đảm bảo tính thống nhất trong quy định về xác định doanh thu,



tính nhất quán trong sử dụng thuật ngữ, tính dễ hiểu cho người đọc chuẩn mực và

người làm công tác kế toán thì nên thay đổi cụm từ “giá trị thực tế” ở đoạn 07 thành

“giá trị hợp lý” để thống nhất với đoạn 05, 06 và 08.

-



Để đảm bảo tính rõ ràng, ở đoạn 34(d) của chuẩn mực có đề cập đến



cụm từ “thu nhập bất thường”, nên nói rõ thu nhập bất thường ở đây chính là các

khoản thu nhập khác trong định nghĩa của đoạn 30.

(2)



Tất cả các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu và



hạch toán vào doanh thu bán hàng.

Để chuẩn mực VAS14 thực sự phù hợp với IAS18, để đảm bảo tính loogic

giữa định nghĩa doanh thu, quy định về doanh thu với thực tế hạch toán doanh thu

theo chuẩn mực thì các khoản thuế thu hộ Nhà nước (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB,

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) phải được loại trừ khỏi doanh thu bán

hàng. Nghĩa là sẽ không hạch toán các khoản thuế thu hộ Nhà nước ở khâu bán vào

TK511 nữa.

(3)



Cần có quy định cụ thể về tỷ lệ lãi suất dùng để quy đổi giá trị danh



nghĩa về giá trị hợp lý.

3.4.2 Xác định đúng đắn thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng xuất

khẩu.

Trên cơ sở nghiên cứu 5 điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong

chuẩn mực VAS14, áp dụng vào trong lĩnh vực xuất khẩu thì chỉ có điều kiện (a)

“Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sàn phẩm, hàng hóa cho người mua” là điều kiện cần phải nghiên cứu, xem xét. Còn

4 điều kiện sau thường được thỏa mãn khi điều kiện (a) đã thỏa mãn. Vậy khi nào

thì điều kiện (a) được thỏa mãn? Thời điểm chuyển giao rủi ro, lợi ích gắn liền với

hàng hóa trong giao dịch xuất khẩu khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

của mình. Thời điểm này được xác định tùy thuộc vào từng điều kiện cơ sở giao



hàng được quy định trong các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms). Theo quy

định của Incoterms 2000 có 13 điều kiện cơ sở giao hàng. (phụ lục 8).

3.4.3 Hoàn thiện tài khoản sử dụng

* Hoàn thiện TK531 “Hàng bán bị trả lại”, TK532”giảm giá hàng bán”

Để đảm bảo tính đồng bộ trong quy định về các tài khoản cùng phản ánh các

khoản giảm trừ doanh thu và để thuận tiện cho việc thu thập thông tin về hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đáp ứng cho yêu

cầu của quản lý TK531, 532 phải được mở chi tiết thành các tài khoản cấp II tương

tự như tài khoản cấp II của TK521. Cụ thể như sau:

- TK531 “hàng bán bị trả lại” chi tiết thành 3 TK cấp II:

+ TK 5311 “hàng hóa bị trả lại”

+ TK 5312 “thành phẩm bị trả lại”

+ TK 5313 “dịch vụ bán bị trả lại”

- TK532 “giảm giá hàng bán” chi tiết thành 3 TK cấp II:

+ TK 5321 “giảm giá hàng hóa”

+ TK 5322 “giảm giá thành phẩm”

+ TK 5323 “giảm giá dịch vụ”.





Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán TK633 “Giá vốn hàng



bán nội bộ” và hoàn thiện nội dung phản ánh của TK632 “Giá vốn hàng

bán”.

Để đảm bảo tính đồng bộ giữa tài khoản phản ánh doanh thu và tài khoản

phản ánh giá vốn, các giao dịch nội bộ cần thiết phải bổ sung TK633 “Giá vốn hàng

bán nội bộ” vào hệ thống kế toán doanh nghiệp.

TK633 có kết cấu như sau:

Nội dung: phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ… bán nội

bộ trong kỳ.

Kết cấu:Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán nội

bộ trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán

nội bộ vào bên Nợ TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tk633 không có số dư cuối kỳ.



Từ việc bổ sung TK633 để phản ánh giá vốn hàng bán nội bộ, do đó TK632

“Giá vốn hàng bán” sẽ sử dụng đẻ phản ánh trị giá vốn hàng bán ra ngoài.

Mặt khác, để cung cấp thông tin về tình hình chi phí, là căn cứ để xác định

kết quả kinh doanh theo từng khu vực, lĩnh vực kinh doanh, phục vụ cho việc lập

báo cáo tài chính bộ phận, thì TK632, 633 cần phải được mã hóa chi tiết tương tự

như TK511, 512.

3.4.4 Hoàn thiện về phương pháp kế toán





Kế toán doanh thu bán hàng theo đề xuất loại bỏ khoản thuế thu hộ



Nhà nước ở khâu bán ra khỏi doanh thu

Nguyên tắc chung: Để đảm bảo phù hợp với nội dung quy định về doanh thu

trong chuẩn mực VAS14 và IAS18, khi bán hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu

trên TK511, 512 theo giá không có thuế. Toàn bộ thuế thu hộ Nhà nước ở khâu bán

phải được phản ánh trực tiếp vào TK333.

Có thể khái quát qua sơ đồ kế toán (phụ lục 5).





Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.



Trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm

doanh thu bán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, khi phát sinh các khoản giảm trừ

doanh thu bán hàng, kế toán phản ánh vào các TK521, 531, 532, cuối kỳ kết chuyển

số liệu sang TK511 để ghi giảm trừ doanh thu bán hàng trong kỳ. Quy định này chỉ

phù hợp trong trường hợp các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng phát sinh cùng kỳ

với kỳ ghi nhận doanh thu; và sẽ là bất hợp lý trong trường hợp doanh thu được ghi

nhận ở kỳ trước còn các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh ở kỳ sau, điều này dẫn

đến yếu tố sai kỳ của các chỉ tiêu doanh thuần và lợi nhuận.

Trường hợp 1: Doanh thu bán hàng được ghi nhận kỳ trước, các khoản giảm

trừ doanh thu phát sinh ở kỳ sau và doanh nghiệp chưa phát hành báo cáo tài chính.

Trong trường hợp này kế toán phải tuân thủ theo quy định của chuẩn mực IAS10

“Các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán”, nghĩa là các khoản giảm

trừ doanh thu phải được phản ánh và điều chỉnh lại các số liệu đã được ghi nhận

trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.



Trường hợp 2: Doanh thu bán hàng được ghi nhận kỳ trước, các khoản giảm

trừ doanh thu phát sinh ở kỳ sau và doanh nghiệp đã phát hành báo cáo tài chính.

Có thể đề xuất phương án xử lý như sau: các khoản giảm trừ doanh thu được ghi

giảm vào lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ trên TK421.

Có thể khái quát qua sơ đồ kế toán (phụ lục 6).

3.4.5 Hoàn thiện Báo cáo kết quả kinh doanh

Để phản ánh đúng bản chất của chỉ tiêu Doanh thu, đảm bảo phù hợp với quy

định của chuẩn mực “Doanh thu”, đơn giản hơn nữa biểu mẫu báo cáo; mặt khác

trên cơ sở ý kiến đề xuất bổ sung Tk633 “giá vốn hàng bán nội bộ” và một số kiến

nghị ở trên thì Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn thiện như

sau: Bỏ các chỉ tiêu có mã số 01, 02 trên BCKQHĐKD. Các chỉ tiêu này sẽ được

trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính. Và một số sửa đổi được cụ thể hóa như

biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau (phụ lục 7).



KẾT LUẬN

Quá trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới là một tất

yếu khách quan trong giai đoạn hiện nay. Hội nhập về nền kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến

hội nhập trong lĩnh vực kế toán. Để tiến tới kế toán Việt Nam được công nhận trên

trường quốc tế, đạt tới kỳ vọng là áp dụng một hệ thống kế toán thuần nhất trên

phạm vi cả nước thì việc hoàn thiện chuẩn mực, chế độ kế toán doanh thu bán hàng

nói riêng cho phù hợp với điều kiện mới, điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là hoàn

toàn cần thiết.

Với mong muốn bổ sung thêm những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu

bán hàng, góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức và hạch toán đúng

đắn doanh thu bán hàng, em đã nghiên cứu và thực hiện đề án “Bàn về hạch toán

doanh thu bán hàng”. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán doanh thu bán hàng,

đề án đã đưa ra và phân tích một số vấn đề của việc hoàn thiện kế toán doanh thu

bán hàng. Từ đó, đề án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu

bán hàng. Đưa ra kiến nghị hoàn thiện nội dung chuẩn mực VAS14, bổ sung và sửa

đổi tài khoản sử dụng, hoàn thiện phương pháp kế toán và đề xuất hoàn thiện Báo

cáo kết quả kinh doanh.

Em hy vọng những nội dung hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng sẽ giúp

các doanh nghiệp thương mại tồ chức ghi nhận, xác định và kế toán doanh thu một

cách đúng đắn, khoa học và hợp lý, phản ánh đúng tình hình doanh thu bán hàng

trong kỳ của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong

kỳ.

Tuy nhiên, do tính phức tạp của đề tài nghiên cứu, sự phong phú đa dạng của

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cùng với nhận thức và kinh nghiệm của cá nhân em

còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, tồn tại. Em rất mong có được

sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô để đề án nghiên cứu được hoàn thiện hơn nữa.

Đề án được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn

ThS. Nguyễn Ngọc Tiến. Em xin chân thành cảm ơn!



32



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: kế toán doanh thu bán hàng

Phụ lục 2: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

Phụ lục 3: Kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý

Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp)

Phụ lục 4: mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phụ lục 5: Kế toán doanh thu bán hàng theo đề xuất loại bỏ thuế thu hộ Nhà nước ở

khâu bán ra khỏi doanh thu

Phụ lục 6: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo đề xuất xử lý

Phụ lục 7: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(điều chỉnh)

Phụ lục 8: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu

Phụ lục 9: Thẻ quầy hàng

Phụ lục 10: bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi



Phụ lục 1: kế toán doanh thu bán hàng



Trong đó:

(1a) Doanh thu bán hàng (doanh nghiệp thương mại nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp).

(1b) Doanh thu bán hàng (doanh nghiệp thương mại nốp thuế GTGT theo phương

pháp khẩu trừ.

(2a) Trị giá vốn hàng mua.

(2b) Trị giá vốn hàng mua đang đi đường đã bán.

(2c) Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.

(2d) Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ.

(2e) Trị giá vốn hàng đã bán theo phương pháp KKĐK.

(3) Xuất kho bao bì gửi bán cùng hàng hóa.

(4) Chi phí trả hộ người mua.

(5a) Thu hồi tiền bao bì.

(5b) Thu hồi chi phí trả thay.

(6) Hoa hồng giành cho bên nhận đại lý.



(7) Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trong kỳ.

(8) Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho hoặc nhờ bên mua giữ hộ.

(9) Kết chuyển giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại cuối kỳ.

(10) Chiết khấu thanh toán giành cho khách hàng.

(11) Lãi bán trả chậm, trả góp.

(12) Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ.

(13) Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ.



Phụ lục 2:

Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng



Trong đó:

(1a) Tổng giá thanh toán (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp).

(1b) Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp.

(2a) Giá chưa có thuế GTGT (ĐV áp dụng phương pháp khấu trừ).

(2b) Thuế GTGT đầu ra.

(3) CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ.

(4) Cuối kỳ, kết chuyển CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng

bán phát sinh trong kỳ.

(5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.



Phụ lục 3:

Kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý



Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp)



Phụ lục 4

Đơn vị báo cáo:….

Địa chỉ:…………..

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm:…

Đơn vị tính:…



Lập, ngày…tháng…năm…

Người lập biểu



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)



Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nội dung hoàn thiện chuẩn mực kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(49 tr)

×