1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

Tình huống 3: Sự non kém trong nghiệp vụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (543.31 KB, 72 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



khách hàng cũng như ngân hàng. Mặc dù Ngân hàng TMCP Bản Việt chưa gặp phải

một tình huống đáng tiếc nào, tuy nhiên không có gì có thể khẳng định rằng Ngân

hàng sẽ không mắc phải trong tương lai. Vì vậy, điều cần thiết mà Ngân hàng cần

làm đó là từ những tình huống đã từng xảy ra tại các NHTM khác, Ngân hàng cần

phải rút ra bài học kinh nghiệm, có các giải pháp hợp lý, kịp thời để hạn chế đến

mức thấp nhất việc mắc phải những rủi ro tương tự, đảm bảo sự hài lòng của khách

hàng cũng như sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

2.4.



Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán tín



dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt

2.4.1.



Mô tả khảo sát

Với mục đích đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán



quốc tế, đặc biệt là thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng TMCP Bản Việt

một cách khách quan, em đã tiến hành một khảo sát nhỏ đối với các khách hàng sử

dụng dịch vụ này của Ngân hàng (Tham khảo Phụ lục – Bảng câu hỏi khảo sát).

Do thời gian và phạm vi thực hiện có giới hạn nên bài khảo sát của em được

tiến hành trên 60 mẫu, trong đó có 51 mẫu phù hợp với nội dung nghiên cứu. Bài

phân tích dưới đây sẽ được tiến hành trên 50 mẫu đã thu thập.

Thang đo cho việc khảo sát là thang đo Likert, bao gồm 5 cấp độ phổ biến từ 1

đến 5 để tìm hiểu mức độ hài lòng của người trả lời với các câu hỏi được thiết kế từ

1 là “Hoàn toàn không đồng ý”, 2 là “Không đồng ý”, 3 là “Bình thường”, 4 là

“Đồng ý” và 5 là “Hoàn toàn đồng ý”.

Hai thành phần chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

là “Thái độ của nhân viên Ngân hàng” và “Chất lượng dịch vụ của Ngân hàng” gồm

16 biến quan sát, thang đo sự hài lòng gồm 8 biến quan sát.

Sau khi thu thập được 50 mẫu, em đã sử dụng công cụ SPSS 16.0 để phân tích

dữ liệu với các thang đo được mã hóa như sau:

Bảng 2.4: Tổng hợp các thang đo được mã hóa

Thành phần chất



Tên biến mã hóa



lượng dịch vụ

Thái độ của nhân viên



nv1: Luôn sẵn lòng giúp khách hàng

43



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc

nv2: Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

nv3: Luôn lịch sự, tôn trọng và niềm nở với khách

hàng

nv4: Hiểu rõ và quan tâm đến những nhu cầu đặc biệt

của khách hàng



Ngân hàng



nv5: Trang phục gọn gàng, lịch sự

nv6: Có năng lực giải quyết sự cố

nv7: Đối với khách hàng chu đáo, nhiệt tình hỗ trợ

nv8: Tận tình hướng dẫn khách hàng trong quá trình

sử dụng dịch vụ

nv9: Hiểu rõ và giải thích cụ thể những thắc mắc của

khách hàng

nh1: Có giờ làm việc thuận tiện cho khách hàng

nh2: Có nhiều điểm giao dịch thuận tiện cho khách

hàng

nh3: Có đủ giao dịch viên sẵn sàng đáp ứng, phục vụ



Chất lượng dịch vụ

Ngân hàng



khách hàng trong giờ cao điểmnh4: Luôn cung cấp kịp

thời thông tin mới cho khách hàng

nh5: Luôn thực hiện đúng những lời hứa và cam kết

với khách hàng

nh6: Cung cấp dịch vụ đến khách hàng một cách

nhanh chóng và chính xác



Thang đo sự hài lòng



nh7: Luôn bảo mật mọi thông tin của khách hàng

Tên biến mã hóa



Sự hài lòng của khách



dg1: Nhìn chung tôi thấy hài lòng với dịch vụ thanh



hàng



toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng

dg2: Ngân hàng đáp ứng được những nhu cầu và

mong muốn của tôi

dg3: Tôi đã quyết định đúng khi lựa chọn Ngân hàng

dg4: Tôi sẽ giới thiệu cho người khác sử dụng dịch vụ

thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng.

44



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc

dg5: Tôi là khách hàng trung thành của ngân hàng.

dg6: Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán tín

dụng chứng từ của ngân hàng dù ngân hàng khác có

nhiều ưu đãi hơn.

dg7: Ngân hàng là lựa chọn đầu tiên khi tôi có nhu cầu

về giao dịch với ngân hàng

dg8: Tôi sẽ không sử dụng dịch vụ thanh toán tín dụng

chứng từ với bất kì ngân hàng nào khác



2.4.2.



Kết quả khảo sát



2.4.2.1.



Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với “Thái độ của nhân viên



Ngân hàng”



Bảng 2.5: Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng đối với

“Thái độ của nhân viên Ngân hàng”

N

Luon san long giup khach hang

50

Dap ung kip thoi nhu cau cua khach hang

50

Luon lich su, ton trong, niem no voi khach hang 50

Hieu ro va quan tam den nhưng nhu cau dac

50

biet cua khach hang

Trang phuc gon gang, lich su

50

Co nang luc giai quyet su co

50

Doi voi khach hang chu dao, nhiet tinh ho tro

50

Tan tinh huong dan khach hang trong qua trinh

50

su dung dich vu

Hieu ro va giai thich cu the nhung thac mac cua

50

khach hang

Valid N (listwise)

50



Minimum



Maximum



Mean



Std. Deviation



2

2

3



5

5

5



4,04

4,12

4,18



,755

,773

,596



2



5



3,92



,778



3

2

2



5

5

5



4,36

3,48

4,36



,631

,735

,631



2



5



4,38



,667



2



5



4,22



,616



Từ bảng thang đo đánh giá “Thái độ của nhân viên Ngân hàng”, ta thấy khách

hàng đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng là rất cao, cao nhất là

45



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



tiêu chí “ Tận tình giúp đỡ khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ” với mức

trung bình 4,38. Điều này khiến cho khách hàng cảm thấy được quan tâm và có

nhiều thiện cảm với Ngân hàng, từ đó sẽ có ý định tiếp tục giao dịch với Ngân hàng

trong những lần tiếp theo. Tuy nhiên, yếu tố “Có năng lực giải quyết sự cố” chỉ đạt

mức trung bình là 3,48 – không quá thấp nhưng cũng là điều cho thấy Ngân hàng

còn phải nâng cao kỹ năng này cho nhân viên. Điều này cũng có thể giải thích là

những ứng viên được khảo sát chưa gặp phải sự cố nào khi giao dịch với Ngân hàng

nên yếu tố này khách hàng vẫn chưa thể đánh giá được nhiều.

2.4.2.2.



Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với “Chất lượng dịch vụ của



Ngân hàng”

Bảng 2.6: Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng đối với

N



Minimum Maximum



Mean



Std. Deviation



50



2



5



3,76



,771



50



2



5



3,78



,790



50



2



5



3,24



,938



50

toan tin dung chung tu cua ngan hang

Toi la khach hang trung thanh cua ngan hang

50

Toi se tiep tuc su dung dich vu thanh toan tin dung

50

chung tu tai ngan hang

Ngan hang nay la lua chon dau tien khi toi co nhu

50

cau ve giao dich voi ngan hang

Toi se khong su dung dich vu thanh toan tin dung

50

chung tu cua bat ki ngan hang nao khac

Valid N (listwise)

50



2



5



2,96



,989



2



5



2,68



,868



2



5



3,02



,937



2



4



2,68



,713



2



5



3,20



,969



Nhin chung toi thay hai long voi dich vu thanh toan

tin dung chung tu cua ngan hang

Ngan hang dap ung duoc nhu cau va mong muon

cua tôi

Toi da quyet dinh dung khi chon ngan hang cua giao

dich

Toi se gioi thieu nguoi khac su dung dich vu thanh



“Chất lượng dịch vụ của Ngân hàng”

Nhìn vào bảng ta có thể thấy khách hàng tạm hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ

thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng. Về căn bản, Ngân hàng đã phần nào

đáp ứng được những nhu cầu mà mong muốn của khách hàng. Tuy nhiên họ vẫn

khá cân nhắc khi quyết định giới thiệu với người khác sự dụng dịch vụ của ngân

46



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



hàng hay chính mình tiếp tục sử dụng. Điều này có thể lý giải là do khách hàng có

sự so sánh giữa các hàng với nhau khi sử dụng dịch vụ và Ngân hàng TMCP Bản

Việt – tuy có chất lượng dịch vụ cũng như thái độ của nhân viên khá tốt nhưng vẫn

chưa đủ khả năng để lôi kéo khách hàng. Bên cạnh đó, những khách hàng đã giao

dịch với Ngân hàng thường rất ít những khách hàng trung thành, có nghĩa là họ vẫn

chưa hoàn toàn tin tưởng khi lựa chọn Ngân hàng để giao dịch và vì vậy chưa là

N



Minimum



Mean



Std. Deviation



2



5



3,90



,814



2



5



3,44



,861



3



5



3,82



,774



2



5



3,22



,864



3



5



3,90



,763



2



5



3,48



,995



3



Co gio lam viec thuan tien cho khach hang

50

Co nhieu diem giao dich thuan tien cho khach

50

hang

Co du giao dich vien san sang dap ung, phuc vu

50

khach hang trong gio cao diem

Luon cung cap kip thoi nhung thong tin moi cho

50

khach hang

Luon thuc hien dung nhung loi hua va cam ket voi

50

khach hang

Cung cap dich vu den khach hang mot cach nhanh

50

chong va chinh xac

Luon bao mat moi thong tin cua khach hang

50

Valid N (listwise)

50



Maximum



5



4,10



,647



khách hàng thân quen. Đó là một điều dễ hiểu bởi Ngân hàng TMCP Bản Việt vẫn

là một ngân hàng mới trong lĩnh vực thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín

dụng chứng từ nói riêng. Chính vì vậy, để có thể gia tăng số lượng khách hàng giao

dịch cũng như khiến

họ tin tưởng và trung thành với mình, Ngân hàng cần phải nỗ lực nhiều hơn

nữa trong việc định vị hình ảnh của mình trong lòng khách hàng cũng như nâng cao

chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng.

2.4.2.3.



Đánh giá sự hài lòng chung của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ



thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt

Bảng 2.7: Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng sau khi sử

dụng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Đối với thành phần “Chất lượng dịch vụ của Ngân hàng”, nhìn chung có đánh

giá cao và khá hài lòng, đặc biệt là yếu tố “Luôn bảo mật thông tin của khách hàng”

với mức trung binh 4,1. Đây được xem là một yêu cầu hàng đầu của khách hàng khi

47



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



thực hiên bất cứ một giao dịch nào với Ngân hàng, và Ngân hàng đã làm rất tốt điều

đó. Như vậy khách hàng sẽ cảm thấy rất yên tâm khi thực hiện giao dịch tại Ngân

hàng. Bên cạnh đó, yếu tố về “thời gian làm việc” cũng như “luôn thực hiện lời hứa

và cam kết” cũng khiến khách hàng hài lòng. Điều này sẽ giúp làm tăng uy tín của

Ngân hàng với khách hàng. Tuy nhiên, Ngân hàng cũng cần có những biện pháp tốt

hơn nữa để cung cấp thông tin đến với khách hàng một cách nhanh hơn.

2.5.



Đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng



TMCP Bản Việt

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế

quan trọng được áp dụng rộng rãi tại các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng

TMCP Bản Việt nói riêng. Cùng với sự phát triển của Ngân hàng, phương thức này

tỏ rõ là phương thức có ưu thế. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của nước ta thì

phương thức này vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Do đó, trên cơ sở các phân tích cũng

như khảo sát ở chương 2, chúng ta có thể đưa ra được cái nhìn khái quát nhưng

cũng đầy đủ nhất về kết quả mà hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín

dụng chứng từ đem lại.

2.5.1.



Những kết quả đã đạt được

Trong khoảng thời gian nghiên cứu từ 2009 – 2012, hoạt động thanh toán theo



phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt đã thu được những

thành công nhất định.

Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

-



Sự gia tăng số món L/C

Trong thời gian qua, số món L/C tại Ngân hàng TMCP Bản Việt liên tục tăng

lên, kể cả L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu. Điều này khẳng định chất lượng thanh

toán tại Ngân hàng đang ngày càng được củng cố và tăng lên, mối quan hệ giữa

khách hàng với Ngân hàng ngày càng được duy trì và phát triển.



-



Số lượng khách hàng ngày càng tăng

Tuy không có đầy đủ các số liệu cụ thể về khách hàng, nhưng thông qua

những chỉ tiêu đã được phân tích, ta có thể mạnh dạn khẳng định rằng mối quan hệ

của Ngân hàng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng được củng cố và

48



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



mở rộng. Thông qua việc không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng, đặc biệt là

công nghệ thanh toán, cùng với việc sử dụng mạng SWIFT với nhiều ưu điểm

nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm đã thu hút được nhiều khách hàng đến với Ngân

hàng. Qua dó khẳng định được vị trí của mình, ngày càng chiếm được nhiều lòng

tin của khách hàng.

-



Doanh số thanh toán L/C

Doanh số thanh toán L/C tăng rất nhanh qua các năm, đặc biệt trong năm

2012. Doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và theo phương thức

tín dụng chứng từ đều tăng lên, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân

hàng ra đời và phát triển như chiết khấu bộ chứng từ, hay cho khách hàng vay với

vật thế chấp là bộ chứng từ. Tuy nhiên, hình thức này cũng chứa đựng nhiều rủi ro.

Vì vậy, yêu cầu Ngân hàng phải thẩm định, đánh giá khách hàng trước khi cho vay.

Chưa để xảy ra rủi ro nào trong quá trình thanh toán L/C: Do Ngân hàng

mới tham gia hoạt động thanh toán quốc tế, nên việc học hỏi kinh nghiệm của các

ngân hàng khác rất được coi trọng. Vì dựa vào thực tiễn kinh nghiệm của các ngân

hàng đó, nên đến hiện nay, Ngân hàng TMCP Bản Việt chưa gặp phải rủi ro nào

trong thanh toán L/C.

Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh

toán tín dụng chứng từ nói riêng: Dịch vụ thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh

toán tín dụng chứng từ được khách hàng đánh giá cao thông qua không chỉ chất

lượng phục vụ, chăm sóc, tư vấn khách hàng, chất lượng dịch vụ mà còn qua thái độ

thân thiện, tác phong làm việc chuyên nghiệp. Đặc biệt là hoạt động tư vấn hỗ trợ

khách hàng trong việc lựa chọn hình thức thanh toán nào cho phù hợp nhất, giảm

thiểu rủi ro, tăng cường lợi ích cho khách hàng.

Mở rộng mối quan hệ với nhiều ngân hàng trên thế giới: Hiện nay, với nỗ

lực của bản thân ngân hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh cũng như duy trì mối

quan hệ với các khách hàng, Ngân hàng TMCP Quân Đội có mạng lưới kênh phân

phối rộng khắp, không chỉ tại các khu vực kinh tế trọng điểm trong nước, mà còn ở

nước ngoài. Ngân hàng thiết lập quan hệ đại lý với 516 ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng trong nước và các nước trên thế giới (Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Thụy Điển, Na-uy,

49



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



Áo, Bulgari, Hungary, Cộng hòa Séc, Hà Lan, Phần Lan, Ấn Độ, Bồ Đào Nha,

Ukraina, UAE, Australia, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Thái Lan,

Campuchia, Singapore, Indonesia, Malaysia, Nhật Bản và Hàn Quốc) để hợp tác

cung cấp các dịch vụ ngân hàng toàn cầu.

Có được những kết quả trên, cần kể đến một số nguyên nhân sau:

-



Nguyên nhân đầu tiên cũng là nguyên nhân quan trọng, đó là Ngân hàng đã sử dụng

quy trình thanh toán cho tất cả các phương thức một cách rõ ràng, hợp lý, phù hợp

với thông lệ quốc tế và luật pháp Việt Nam. Ngoài ra còn có văn bản quy định

hướng dẫn rõ ràng, cụ thể quy trình nghiệp vụ. Bên cạnh đó, là việc áp dụng linh

hoạt các chính sách trong từng thời kỳ cụ thể. Do đó, cạnh tranh được với các ngân

hàng khác trên thị trường.



-



Nguyên nhân thứ hai là do Ngân hàng đã tập trung nguồn tài chính vào công nghệ

ngân hàng. Công nghệ ngân hàng đang dần được cải tiến, nâng cấp, tạo cơ hội thâm

nhập vào thị trường thế giới.



-



Một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng đó là năng lực chuyên môn của

thanh toán viên. Đội ngũ thanh toán viên tại Ngân hàng là những người còn rất trẻ,

năng động, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,

ngoài ra còn có khả năng về ngoại ngữ rất tốt. Do đó mà việc áp dụng các chính

sách, quy định của ngân hàng, vận dụng quy trình công nghệ sẽ hiệu quả hơn, góp

phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tê nói chung và phương

thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.



-



Tình hình kinh tế chính trị ở nước ta cũng là nguyên nhân góp phần tạo nên thành

tựu kể trên. Với sự kiện quan trọng, nước ta là thành viên của tổ chức thương mại

thế giới WTO, đã mang lại cho nước ta nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình

tham gia thương mại quốc tế. Sự kiện này đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu

phát triển mạnh. Cũng chính vì thế, kéo theo hoạt động thanh toán quốc tế phát triển

cùng.



2.5.2.



Những hạn chế, vướng mắc



50



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



Do phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán nhạy cảm nên

bên cạnh những thành tựu đáng tự hào mà Ngân hàng TMCP Bản Việt đã đạt được,

phương thức này còn khá nhiều hạn chế, vướng mắc. Cụ thể như sau:

-



Thời gian thanh toán

Nếu xét về thời gian thanh toán của phương thức tín dụng chứng từ thì chưa

đạt được mong muốn của khách hàng. Có nhiều L/C mở, đến khi thực hiện thanh

toán xong phải kéo dài hàng tháng, gây khó khăn cho cả khách hàng và ngân hàng.

Lý do ở đây xuất phát từ cả hai phía khách hàng và ngân hàng. Khách hàng không

xuất trình đúng, đầy đủ bộ chứng từ. Do đó, Ngân hàng mất thời gian sửa đổi, bổ

sung cho chứng từ hợp lệ, vừa làm tăng chi phí của khách hàng ,vừa gây mất thời

gian thanh toán. Hơn nữa, các thủ tục còn khá phức tạp, giấy tờ yêu cầu nhiều nên

kéo dài thời gian, gây bất lợi cho nhà xuất nhập khẩu.



-



Chưa sử dụng hết các loại hình thanh toán quốc tế

Lý thuyết cho thấy rằng, có rất nhiều loại L/C mà đã được sử dụng trên thế

giới nhưng tại Việt Nam, chưa một ngân hàng nào áp dụng và triển khai. Có thể kể

đến một vài nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính là do yếu tố kỹ thuật, công

nghệ mà các ngân hàng chưa thể cung cấp được các loại hình thanh toán bằng

phương thức tín dụng chứng từ như L/C giáp lưng, L/C điều khoản đỏ... Khi sản

phẩm đa dạng hơn, khách hàng sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn loại hình hơn, từ đó

giảm bớt rủi ro cũng như nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế.



-



Vẫn còn tồn tại các sai sót từ phía Ngân hàng và khách hàng.

Cho dù Ngân hàng không để xảy ra các sai sót nghiêm trọng, nhưng vẫn xuất

hiện các sai sót nhỏ, nhầm lẫn. Những rủi ro này làm trì hoãn thời gian thanh toán.

Từ phía khách hàng, có thể do cố ý hay vô tình lập sai, thiếu chứng từ, mất thời gian

để bổ sung, sửa chữa. Từ phía ngân hàng, có thể có các lỗi nhỏ do thất lạc chứng

từ....



-



Công tác Marketing còn chưa linh hoạt

Hiện nay, tại phần lớn các ngân hàng, công tác Marketing chủ yếu mang tính

chất giới thiệu sản phẩm chứ chưa thực sự đi sâu vào nhân dân, vào các doanh

nghiệp. Một ngân hàng có dịch vụ, công tác tư vấn tốt, giúp các doanh nghiệp lường

51



Khóa luận tốt nghiệp



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



trước được những rủi ro xảy ra, tất yếu ngân hàng đó sẽ được chọn. Do đó mà Ngân

hàng cần có một chiến lược quảng bá sâu rộng hình ảnh của Ngân hàng đến đông

đảo nhân dân, các nhà doanh nghiệp, giúp nâng cao vị thế, hình ảnh của ngân hàng

không chỉ thị trường trong nước mà còn thị trường nước ngoài.

-



Rủi ro có nguy cơ tăng cao do phát hành những L/C có giá trị lớn và thời gian gần

đây, tỷ trọng L/C trả chậm tăng cao tiềm ẩn rủi ro cho Ngân hàng. Trong khi đó,

mức ký quỹ đối với L/C trả chậm thường thấp. Bên cạnh đó, tỷ lệ L/C thanh toán

hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng cao, dẫn đến tình trạng khan hiếm ngoại tệ trong

thanh toán, đây cũng là điều gây bất lợi cho ngân hàng TMCP Bản Việt.

Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc

Nguyên nhân chủ quan



-



Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, nên chưa đáp ứng được hết các đòi hỏi của khách

hàng và đòi hỏi của thương mại quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Trong thời đại

bùng nổ thông tin thì việc đa dạng hóa, mở rộng việc cung cấp các sản phẩm dịch

vụ thanh toán quốc tế mới nhất là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ mới là

rất cần thiết. Tuy nhiên, hiện tại, Ngân hàng TMCP Bản Việt mới chỉ triển khai các

nghiệp vụ thanh toán truyền thống phục vụ những giao dịch thương mại thông

thường, giản đơn.



-



Chưa nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Marketing. Hiện nay, các ngân

hàng thương mại ra đời ngày càng nhiều, do đó, khả năng cạnh tranh trên thị trường

là khá gắt gao. Ngân hàng nào thu hút được nhiều khách hàng đã nắm chắc phần

thắng trong tay. Do đó, ngân hàng luôn phải tìm tòi, nghiên cứu thị trường, khách

hàng, đối thủ cạnh tranh... Hơn thế nữa, phải triển khai các hình thức quảng bá, giới

thiệu đến sâu rộng nhân dân, các doanh nghiệp...



-



Công nghệ ngân hàng còn chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn. Hệ

thống công nghệ thanh toán đã được ngân hàng áp dụng, được đổi mới nhiều song

nhiều trang thiết bị còn thiếu đồng bộ, mức tự động hóa chưa cao. Do đó, việc

truyền nhận tin cũng như việc hạch toán còn nhiều trục trặc gây nên sự chậm trễ cho

khách hàng, giảm uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế.



52



Khóa luận tốt nghiệp

-



Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc



Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn khách hàng đã được chú ý nhưng chưa đáp ứng được đầy đủ

nhu cầu và mong muốn của khách hàng.



-



Một bộ phận nhỏ cán bộ nhân viên còn yếu trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nhất

là thanh toán viên mới ra trường, kiến thức, hiểu biết khá rộng tuy nhiên kinh

nghiệm thực tế chưa sâu, do đó còn lúng túng trong việc thực hiện nghiệp vụ.



-



Khả năng phân tích đánh giá khách hàng còn bất cập. Công tác kiểm tra kiểm soát

trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói

riêng chưa được quan tâm đúng mức.

Nguyên nhân khách quan



-



Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ. Nước ta chưa có quy chế, văn bản pháp lý cụ thể

và thống nhất cho hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là phương thức tín dụng

chứng từ. Do đó, hiện nay, Ngân hàng còn phải áp dụng UCP 600. Incoterm 2000

và các văn bản luật khác như Luật doanh nghiệp, Luật thương mại... nên gặp nhiều

bất cập và khó khăn.



-



Trình độ hiểu biết của khách hàng về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ còn

hạn chế, do đó, trong quá trình lập hồ sơ, còn nhiều sai sót. Bên cạnh đó, còn xuất

phát từ việc khách hàng trốn tránh nghĩa vụ trả nợ do bị phá sản hay tình hình tài

chính không tốt hoặc rủi ro đạo đức từ phía doanh nghiệp.



-



Các doanh nghiệp nước ta chưa mạnh dạn gia nhập nền kinh tế quốc tế, thiếu chủ

động trong việc tiếp cận thông tin, thu thập thông tin.



-



Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

Hiện nay, thị phần hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín

dụng chứng từ nói riêng của Ngân hàng TMCP so với các ngân hàng khác, nhất là

các NHNN còn khiêm tốn. Vì hiện nay, có rất nhiều ngân hàng tham gia thị trường.

Mặt khác, thị trường ngành ngân hàng là thị trường giới hạn về sản phẩm dịch vụ

nhưng lợi nhuận cao. Do đó, ngân hàng nào cũng duy trì một loại sản phẩm dịch vụ

giống nhau. Vì vậy phải căn cứ vào chất lượng của mỗi ngân hàng, mà khách hàng

có sự lựa chọn thích hợp.



-



Tình hình kinh tế chính trị trong những năm qua có nhiều biến động. Điều này làm

ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu ở nước ta. Do đó cũng ảnh hưởng trực

53



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (72 trang)

×