1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kỹ thuật >

Bảng 3.1 Kích thước khối MU RBS 6601

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2 MB, 39 trang )


Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G

+5 đến +50o C

5 đến 85%

1 đến 25g/m3

0.5o C/phút



Nhiệt độ:

Độ ẩm tương đối

Độ ẩm tuyệt đối

Nhiệt độ thay đổi tối đa



3.1.5. Cầu chì và bộ cầu dao khuyến nghị

Khối chính có cầu chì nguồn DC bên ngoài phải đáp ứng các đặc điểm sau:

• Cầu chì, loại GL-GG-GD, phù hợp với IEC / EN 60 269-1 và 248-8 UL

• Cầu dao phù hợp với IEC 60 947-2 và UL 489A

Các khuyến nghị về cầu chì và dây cáp được đưa ra trong Bảng 5 được dựa trên

điện năng tiêu thụ đỉnh và không có thông tin về điện năng tiêu thụ trong hoạt động

bình thường. Đánh giá cầu chì tối thiểu phụ thuộc vào cấu hình DU. Nếu cấu

hình nút là một cấu hình hệ thống hỗ trợ kép thì mỗi hệ thống hỗ trợ đòi hỏi một cáp

DC và cầu chì riêng biệt .



3.

3.1.1.

3.1.2.

3.1.3.

3.2. Cấu trúc khối MU RBS 6601



Hình 3.2: RBS 6601 khối chính với DUW



3.2.1. Khối quạt

Những quạt được đặt trong một mô-đun quạt có thể thay thế nằm ở mặt sau của

khối chính.



3.2.2. Hệ thống hỗ trợ



Hệ thống hỗ trợ kiểm soát hệ thống khí bao gồm cả quạt. Hệ thống cũng là giao diện

DC cho RBS và phân phối nguồn cho những DU và SAU bên ngoài. Một EC bên

ngoài định tuyến và gắn liền trong báo động cũng được hỗ trợ.



3.2.3. Khung di chuyển



Khung di chuyển có thể được đặt cách 0 mm, 58 mm, hoặc 80 mm từ phía trước để

đảm bảo rằng các khối chính vừa với kệ với các độ sâu khác nhau.



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 17



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



3.2.4. DU

DU cung cấp chuyển mạch, quản lý lưu lượng truy cập, thời gian, xử lý dải nền

và giao diện vô tuyến.



3.3. Yêu cầu lắp đặt

3.3.1. Lắp đặt khối chính

Khối chính cao 1.5 U và có thể được lắp đặt trên hoặc dưới sắp xếp trong một khung

19 inch phù hợp với IEC 60297. Hai khối chính có thể được lắp đặt trực tiếp lên trên

nhau. Khoảng cách tối thiểu phía sau của khối chính với phía sau giá đỡ bức tường

là 50 mm cho thoát khí. Nếu các khung được trang bị một cánh cửa, khoảng cách tối

thiểu 50 mm giữa phía trước của khối chính với cửa để cung cấp không gian cho

cáp và lượng không khí. Các khối chính của khung di động có thể được thay đổi lên

đến 80 mm theo chiều ngang để đặt khối chính ở vị trí tốt nhất trong giá đỡ.



3.3.2. Sơ đồ bố trí

Khối chính có thể được lắp đặt kệ hoặc tủ đứng tự do mà không liên quan với các tủ

khác, dựa vào tường hoặc trước sau hoặc bên cạnh tủ khác. Thông tin về vị

trí của tủ có thể được tìm thấy trong hướng dẫn sử dụng tủ.

Khoảng cách tối thiểu 200 mm giữa phía trên cùng của khung và thang cáp và

khoảng cách tối thiểu là 300 mm giữa trần nhà và thang cáp để cung cấp đủ không

gian làm việc và để đảm bảo luồng không khí đầy đủ, xem hình 3.3



Hình 3.3: Sơ đồ vị trí tủ chính và thang cáp



3.

3.1.

3.2.

3.3.

3.3.1.

3.3.2.

SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 18



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



3.4. Sơ đồ kết nối

Để có thể lắp đặt chính xác tránh sai sót gây hư hỏng, quá trình kết nối các dây dẫn

phải tuân theo các nguyên tắc và chỉ dẫn từ phía nhà sản xuất.



Hình 3.5 : Các vị trí kết nối



3.4.1. Vị trí A - Giao diện nối đất

Tất cả thiết bị phải được kết nối với củng một hệ thống thiết bị đầu cuối nối đất

chính (MET) bên trong các phòng thiết bị bằng cách sử dụng một cáp nối đất

16 mm2 .

Điểm nối đất được đặt ở mặt sau của khối chính và bao gồm của một vít M8, đai

ốc và vòng đệm như thể hiện trong hình 3.6



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 19



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



Hình 3.6: Giao diện nối đất



3.4.2. Vị trí B – Giao diện báo động gắn liền bên ngoài

Khối chính hỗ trợ 8 cổng báo động gắn liền cho khách hàng cụ thể báo động bên

ngoài. Một báo động có thể được kích hoạt bởi một điều kiện mở hoặc đóng.

Các báo động bên ngoài được kết nối với một khe cắm 8x2 như trong hình 3.7:



Hình 3.7: Giao diện báo động ngoài



3.4.3. Vị trí C – Giao diện SAU

SAU là tùy chọn và được cài đặt bên ngoài tủ. Nguồn được cung cấp từ khối chính

đến SAU qua kết nối RJ-45 10 cực như trong hình 3.8:



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 20



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



Hình 3.8: Giao diện SAU



3.4.4. Vị trí D – Giao tiếp nguồn

Đầu vào là hai dây nguồn -48V DC được kết nối bởi một kết nối hai cực. Cáp

nguồn phải có diện tích mặt cắt ngang 4 mm2 . Khối chính phải được kết nối

với một cầu chì bên ngoài. Giao diện kết nối trong hình 3.9:



Hình 3.9: giao diện kết nối nguồn



3.4.5. Vị trí E-Giao diện DU

3.4.5.1. Giao diện Lan

Trong WCDMA và LTE, trang mạng LAN được sử dụng để giao tiếp với khối quản

lý các phần tử RBS (EM). Máy trạm có thể được kết nối với DU thông tin mục đích

liên lạc và dịch vụ thông qua RBS EM.

Trong GSM, mạng LAN giao tiếp với thiết bị đầu cuối điều hành bảo trì (OMT).

Giao diện mạn LAN trong DU chiếm cổng LMT B và bao gồm một kết nối RJ-45

như được hiển thị trong hình 3.10:



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 21



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



Hình 3.10: Giao diện Lan trong DU



3.

3.1.

3.2.

3.3.

3.4.

3.4.1.

3.4.2.

3.4.3.

3.4.4.

3.4.5.

3.4.5.1.

3.4.5.2. Giao diện GPS

RBS có thể được tùy chọn kết nối với một đơn vị GPS, được sử dụng để đồng bộ

thời gian của RBS.

Giao diện GPS trong DU bao gồm một kết nối 45 RJ như trong hình 3.11:



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 22



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



Hình 3.11: Giao diện GPS trong DU



3.4.5.2.

3.4.5.3. Giao diện cáp quang tới RRU

Kết nối giữa khối chính và RRU bởi một cáp quang thông qua mô đun hỗ trợ khe

cắm dạng nhỏ (SFP). Một số độ dài khác nhau của cáp quang có sẵn từ 5m đến

250m.

Đối với khoảng cách dài hơn giữa khối chính và một RRU và kết nối linh hoạt lớn

hơn, một mạng truyền dẫn cáp quang hiện tại có thể được sử dụng để tăng tổng

chiều dài của cáp quang cáp quang kết nối với mạng truyền dẫn cáp quang bởi một

hộp kết nối.

Các mô hình hỗ trợ cho kết nối cáp quang giữa khối chính và

một RRU được thể hiện trong hình 3.12



Hình 3.12 : Mô hình kết nối cáp quang

Giao diện cáp quang trong khối chính được thể hiện ở hình:

SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 23



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



Hình 3.13: Giao diện cáp quang



3.4.5.4. Giao diện truyền dẫn

Một số phương án truyền dẫn có sẵn. Các phương án với từng loại cáp tương

ứng được mô tả tại mục 3.5. Các tiêu chuẩn truyền dẫn



3.5. Các chuẩn truyền dẫn



Phần này mô tả các tiêu chuẩn truyền dẫn hỗ trợ bởi RBS.

Các phương án truyền dẫn có sẵn sau đây:

• Truyền dẫn Ethernet điện (chỉ dành cho WCDMA )

• Truyền dẫn Ethernet quang (chỉ dành cho WCDMA)

• Truyền dẫn điện E1/T1/J1 (chỉ dành cho WCDMA)

• Truyền dẫn điện E1/T1 (chỉ dành cho GSM)

Các tiêu chuẩn truyền dẫn được liệt kê trong bảng:



Bảng 3.4 : Chuẩn truyền dẫn



3.

3.1.

SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 24



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

3.5.1. Chuẩn Ethernet, điện (WCDMA và LTE)

Các giao diện kết nối Ethernet điện trong các DU được trang bị với một kết nối RJ45 cái và chiếm vị trí TN A.



Hình 3.14 :Giao diện kết nối Ethernet, điện



3.5.2. . Chuẩn Ethernet, quang (tùy chọn) (WCDMA và LTE)

Các giao diện kết nối Ethernet quang trong các DU được trang bị kết nối quang

và chiếm vị trí TN B.

Khi sử dụng truyền dẫn DU quang, cần một mô đun SFP tương thích.



Hình 3.15: Giao diện Ethernet, quang



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 25



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



3.5.3. Chuẩn E1, T1, và J1 (chỉ dành cho WCDMA)

Giao diện kết nối E1, T1, và J1 trong các DU chiếm vị trí ET A và ET B và bao

gồm hai cổng trong mỗi kết nối RJ 45 như trong hình 3.16:



Hình 3.16: Giao diện kết nối E1, T1, J1 (WCDMA)



3.5.4. E1 và T1 (chỉ dành cho GSM)

Giao diện kết nối E1 và T1 trong các DU có thể được trang bị vớ hai kết nối RJ-45

cái và chiếm vị trí ET A và ET B.



Hình 3.17 : Giao diện kết nối E1, T1, J1 (GSM)



3.6. Cảnh báo

Phần này mô tả trong cảnh báo ngoài ngoài gắn liền và cảnh báongoài có sẵn khi RBS

được kết nối với một SAU tùy chọn.



3.6.1. Quy trình lắp đặt

Khối chính cung cấp cổng gắn liền dành cho cảnh báo bên ngoài và hỗ trợ kết nối

đến một SAU tùy chọn bên ngoài. Mỗi cảnh báo có thể được cấu hình để được kích

hoạt bởi các điều kiện cảnh báo sau:

• Điều kiện vòng lặp đóng: Cảnh báo được kích hoạt khi công tắc mở bị đóng lại.



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 26



Chương III: Cấu trúc chức năng các thành phần của trạm BTS 3G



• Điều kiện vòng lặp mở: Cảnh báo được kích hoạt khi công tắc đóng bị mở (tình

trạng cảnh báo mặc định).

3.6.2. Cổng gắn liền dành cho cảnh báo bên ngoài

Khối chính cung cấp cổng gắn liền cho tám cảnh báo bên ngoài. Bảng 3.5 liệt kê một

số đặc điểm chính liên quan đến việc xử lý của cảnh báo bên ngoài trong khối chính.



Bảng 3.5 :Cảnh báo ngoài và đặc tính ngõ ra



3.

3.1.

3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

3.6.

3.6.1.

3.6.2.

3.6.3. SAU

SAU tùy chọn có thể xử lý lên đến 32 cảnh báo bên ngoài. SAU không bao gồm

trong khối chính, nhưng được lắp đặt trong một DF-OVP bên ngoài và được kết nối

khối chính bằng cáp.



SVTH: NGUYỄN THẾ HẬU



LỚP: D08VTA1



Trang 27



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

×