1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.78 KB, 76 trang )


Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



Trụ sở Ngân hàng : 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại : (84-4) 3942 3388

Fax : (84-4) 3941 0994

Địa chỉ trang web : http://www.shb.com.vn/

2.1.1.2. Sự thành lập Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB, tiền thân là Ngân hàng

TMCP Nhơn Ái thành lập năm 1993 tại Cần Thơ, ngày 20/1/2006, SHB đã chuyển đổi

từ mô hình ngân hàng TMCP nông thôn sang mô hình ngân hàng TMCP đô thị theo

Quyết định số 93/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Sau 6 năm chuyển đổi, đến

nay SHB đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về mọi mặt. Tổng số điểm giao dịch hoạt động

của SHB trên toàn quốc tính đến 31/12/2011 là 120 điểm bao gồm trụ sở chính, 21 chi

nhánh với 105 phòng giao dịch tại 19 tỉnh, thành phố trên cả nước; tăng so với cuối năm

trước 3 chi nhánh và 29 phòng giao dịch. Các Tỉnh, Thành phố có chi nhánh và phòng

Giao dịch của SHB gồm: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Đà

Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Gia Lai, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai,

An Giang, Kiên Giang, Hưng Yên, Vũng Tầu, Phú Nhuận và Lạng Sơn.

Sau 18 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB không ngừng phát triển

cả về số lượng và chất lượng, đã tạo dựng được một vị thế vững chắc trở thành một

trong những Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam với những giải thưởng, danh hiệu

trong nước và quốc tế như: giải thưởng/danh hiệu“Ngân hàng Tài trợ thương mại Tốt

nhất Việt Nam” do tạp chí Global Finance (Mỹ) và Finance Asia (Hồng Kông) bình

chọn,“Ngân hàng Tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí The Banker của tập đoàn

truyền thông Financial Times (Anh) bình chọn, “Ngân hàng có chất lượng thanh toán

quốc tế xuất sắc năm 2010” do Ngân hàng The Bank of New York Mellon (BNY

Mellon) bình chọn, 5 lần liên tiếp SHB nhận Giải Thương hiệu Mạnh do Thời báo

Kinh Tế trao tặng, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) và Top 12

Fast500 (500 DN tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2010) do Báo điện tử



Chuyên đề tốt nghiệp



33



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



VietNamNet và VietNam Report bình chọn, Bằng khen của Tổng liên đoàn lao động

Việt Nam...

Các giải thưởng đạt được đã góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu của SHB

không chỉ ở thị trường trong nước mà cả trên thị trường quốc tế, tác động tích cực vào

việc đánh giá SHB của các đối tác nước ngoài bao gồm khách hàng nước ngoài, nhà

đầu tư nước ngoài, ngân hàng đại lý nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế cho vay vốn,

tổ chức xếp hạng.

2.1.2. Khái quát về Chi nhánh SHB Hải Phòng

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh SHB Hải Phòng

Chi nhánh SHB Hải Phòng được đánh giá là một trong những chi nhánh hoạt

động tốt trong hệ thống chi nhánh của Ngân hàng. SHB Hải Phòng được chính thức

thành lập vào ngày 15 tháng 12 năm 2008 tại tòa nhà DG số 15 Trần Phú, quận Ngô

Quyền, thành phố Hải Phòng. Năm 2009, SHB Hải Phòng mở 2 phòng giao dịch: PGD

Kiến An (Quận Kiến An) và PGD Lạch Tray (Quận Hải An). Năm 2010, mở 4 PGD:

PGD Quý Kim (Quận Dương Kinh), PGD Sông Cấm (Quận Ngô Quyền), PGD Quán

Toan (Quận Hồng Bàng), PGD Tô Hiệu (Lê Chân). Đến năm 2011 mở thêm 2 PGD:

PGD Văn Cao (Quận Hải An) và PGD Niệm Nghĩa (Quận Lê Chân).

SHB Hải Phòng là chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở chính SHB và được thực

hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn của khách hàng dưới mọi hình thức, Cấp tín dụng

theo các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn cho các nhóm khách hàng, Các dịch vụ ngân

hàng điện tử (SMS Banking, Internet Banking, Ezpay, Etranfer...), Thẻ thánh toán

Solid, Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, Thu đổi ngoại tệ, Dịch vụ chuyển tiền

Kiều hối (Western Union), Dịch vụ ngân quỹ, Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho

các doanh nghiệp..., Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng khác.

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh SHB Hải Phòng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB Hải Phòng

Chuyên đề tốt nghiệp



34



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn

BAN GIÁM ĐỐC



PHÒNG

KẾ TOÁN

TỔNG

HỢP



PHÒNG

KHÁCH

HÀNG

DOANH

NGHIỆP



PHÒNG

KHÁCH

HÀNG CÁ

NHÂN



TỔ TÁI

THẨM

ĐỊNH



PHÒNG

DỊCH VỤ

KHÁCH

HÀNG



PHÒNG

THANH

TOÁN

QUỐC TẾ



TỔ



TỔ



MARKETING



THẺ



PHÒNG

HÀNH

CHÍNH

QUẢN TRỊ



P.NGÂN

QUỸ



TỔ CÔNG

NGHỆ

THÔNG

TIN



2.1.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Hải Phòng trong thời gian qua

 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động mang tính quyết định đến kết quả kinh doanh của

ngân hàng. Đây là nguồn vốn nhàn rỗi huy động từ các cá nhân, tổ chức trong nền kinh

tế, là nguồn chính để thực hiện các hoạt động khác của ngân hàng.

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị: tỷ đồng



Chuyên đề tốt nghiệp



35



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Tổng số vốn huy động năm 2009 khá khiêm tốn chỉ đạt gần 200 tỷ đồng, nguyên

nhân là do chi nhánh mới thành lập cuối năm 2008, do vậy sức cạnh tranh với các ngân

hàng khác trên địa bàn thành phố. Nhưng bước sang năm 2010, số vốn huy động tăng

gấp 4 lần, đạt 796 tỷ. Tổng số dư nguồn vốn huy động 31/12/2011 là 865,34 tỷ đồng,

tăng 69,8 tỷ đồng tương ứng tăng 8,8% so với cuối năm trước. Qua đó ta có thê thấy

rằng, trong hơn 3 năm hoạt động, SHB Hải Phòng đã đạt được những thành tựu xuất

sắc trong hoạt động huy động vốn, chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện tốt nghiệp vụ

marketing và tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách

hàng, từ đó tạo được uy tín đối với người gửi tiền tại ngân hàng.

 Hoạt động tín dụng

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2011

(Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

Tổng doanh số cho vay



2009

500,039



2010

1078,06



2011

1243,927



Tổng doanh số thu nợ



380,378



961,342



1025,541



Chuyên đề tốt nghiệp



36



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795

75,330



Dư nợ bình quân



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn

118,1895



167,552



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Tổng doanh số cho vay qua các năm tăng dần với tốc độ nhanh chóng cho thấy

sự tăng lên về quy mô tín dụng tại Chi nhánh SHB Hải Phòng. Có thể thấy Chi nhánh

SHB Hải Phòng đã thực hiện tốt công tác marketing, quảng bá rộng rãi các sản phẩm

cho vay đến tay người tiêu dùng và các doanh nghiệp, tạo ra nguồn lợi nhuận đáng kể

từ hoạt động tín dụng.

Bên cạnh đó, doanh số thu nợ các năm cũng đạt mức cao, tăng dần theo doanh

số cho vay. Cụ thể hệ số thu nợ (tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay) năm

2010 là 89,17% cao nhất trong 3 năm, tiếp theo năm 2011 là 82,44% và thấp nhất là

năm 2009 con số này đạt 76%. Nguyên nhân năm 2010 có hệ số cao nhất là do vào

năm này nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao, các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi, từ

đó việc thu nợ của ngân hàng cũng dễ dàng hơn. Sang năm 2011, trong bối cảnh lạm

phát tăng vọt năm 2010, Nghị quyết 11 (ngày 24/2/2011) của Chính phủ đề ra nhằm

tổng rà soát và tái cơ cấu lại hoạt động của nền kinh tế, ổn định vĩ mô. Việc thực hiện

chính sách tiền tệ chặt chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, kiềm

chế nhập siêu và đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết 11 đã được thể hiện xuyên

suốt trong điều hành vĩ mô của Chính phủ năm 2011, điều này một phần ảnh hưởng

tiêu cực đến các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, dẫn tới hệ số thu nợ của ngân hàng

cũng giảm 7% so với năm 2010.

Tình hình dư nợ của chi nhánh SHB Hải Phòng được biểu diễn qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Dư nợ bình quân giai đoạn 2009-2011

(Đơn vị: tỷ đồng)



Chuyên đề tốt nghiệp



37



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh SHB Hải Phòng)

Dư nợ giai đoạn 2009 – 2011 tăng trưởng đều qua các năm. Dư nợ cho vay tổ

chức kinh tế và cá nhân đến 31/12/2011 là 167,55 tỷ đồng, tăng 49,4 tỷ đồng tương

ứng tăng 41,75% so với đầu năm.

SHB chi nhánh Hải Phòng thực hiện phân loại các khoản nợ tuân thủ theo đúng

quy định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước.

Kết quả phân loại dư nợ của SHB chi nhánh Hải Phòng năm 2011 như sau: Nợ quá

hạn là 2,51 tỷ đồng chiếm 1,5%/tổng dư nợ, giảm 0,04% so với cuối năm trước, trong

đó nợ xấu (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) là 0,96 tỷ đồng.

 Hoạt động đầu tư

Tổng số tiền SHB chi nhánh Hải Phòng đã kinh doanh các công cụ tài chính đến

31/12/2011 là: 65,72 tỷ đồng, tăng 29,1 tỷ đồng tương ứng tăng 79.5% so với cuối năm

trước.

 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác



Chuyên đề tốt nghiệp



38



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



Số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác đến 31/12/2011 là 636,7 tỷ đồng,

tăng 219,4 tỷ đồng tương ứng tăng 53% so với cuối năm trước, đạt 106% kế hoạch

năm 2011.

 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Hải Phòng (2009-2011)

(Đơn vị: tỷ đồng)



Năm



2009



2010



2011



Chênh lệch

(2010/2009)

Tuyệt

Tương



Chênh lệch

(2011/2010)

Tuyệt

Tương



đối



đối(%)



đối



đối(%)



Doanh thu 96,372



215,293



238,325



118,921



123,40%



23,032



10,70%



94,661



209,124



227,522



114,463



120,92%



18,398



8,80%



1,711



6,169



10,803



4,458



260,53%



4,634



75,12%



1,283



4,627



8,103



3,343



260.53%



3.476



75,12%



Chi phí

Lợi nhuận

trước thuế

Lợi nhuận

sau thuế



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Trong giai đoạn 2009 – 2011, mặc dù trải qua giai đoạn khó khăn của nền kinh

tế nhưng Chi nhánh SHB Hải Phòng đã đạt được kết quả hoạt động kinh doanh trong

các lĩnh vực vượt chỉ tiêu đề ra. Cụ thể năm 2010, doanh thu của chi nhánh tăng gần

125% và lợi nhuận tăng hơn 250%, đây là con số khá ấn tượng. Nguyên nhân là do

cuối năm 2008, đầu năm 2009, Chi nhánh mới thành lập nên gặp nhiều khó khăn, chi

phí cố định cao nên lợi nhuận năm 2009 khá thấp, khoảng hơn 1 tỷ đồng. Năm 2010,

nền kinh tế Việt Nam đã phần nào chặn được đà suy thoái do ảnh hưởng của cuộc



Chuyên đề tốt nghiệp



39



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



khủng hoảng 2 năm trước và đang bước vào thời kỳ tăng trưởng, phát triển. Hơn thế

nữa Chính phủ đã có nhiều chính sách thúc khuyến khích hoạt động sản xuất kinh

doanh, nền sản xuất công nghiệp phục hồi ấn tượng tăng trưởng 14%. Sang đến năm

2011, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều so với năm 2010, cụ thể doanh thu tăng

50% và lợi nhuận tăng 75%.

Sau đây là một số chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2011:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 12,8% đảm bảo ≥ 9% theo quy định của NHNN

- Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn: 19,21% đảm bảo ≤ 30%

theo quy định của NHNN.

- Tỷ lệ cấp tín dụng/nguồn vốn huy động: 66,1% ≤ 80% theo quy định của NHNN .

- Tỷ lệ khả năng chi trả VND cho ngày hôm sau: 16,8% ≥ 15% theo quy định của

NHNN.

- Tỷ lệ khả năng chi trả VND 7 ngày: 123,9% ≥ 100% theo quy định của NHNN.



2.2. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Hải Phòng

2.2.1. Khái quát về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với Chi

nhánh SHB Hải Phòng

Để có một cái nhìn tổng quát và khách quan về hoạt động tín dụng của chi nhánh

SHB Hải Phòng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, trước hết ta xem xét một cách

chung nhât về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Số

lượng các doanh nghiệp này tăng từ 420 doanh nghiệp năm 2009 lên 857 doanh nghiệp

trong năm 2010 và sang năm 2011, con số này lên tới 1043 doanh nghiệp. Cụ thể ta

xem xét 2 cách phân loại sau:

 Phân chia theo loại hình doanh nghiệp

Bảng2.3: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chia theo loại hình doanh nghiệp



(Đơn vi: doanh nghiệp)

Năm

Chuyên đề tốt nghiệp



2009



2010



2011

40



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795

Doanh nghiệp NN

HTX, tổ hợp tác

Công ty TNHH

Công ty hợp danh

Công ty tư nhân

Công ty cổ phần

Hộ sản xuất có đăng ký

Tổng



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



32

51

62

43

48

50

45

52

78

36

56

73

46

121

148

126

316

388

92

213

244

420

857

1043

(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB Hải Phòng)



Theo số liệu bảng trên cho thấy năm 2009, SHB Hải Phòng đã đầu tư cho 420

doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế cũng như các ngành các lĩnh

vực khác nhau. Theo đó, năm 2010, 2011 có sự tăng đột biến về số lượng các doanh

nghiệp này, cụ thể năm 2010 có 857 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng,

tăng 437 doanh nghiệp tương ứng tăng104% so với năm 2009, năm 2011 số lượng này

tăng thêm 186 doanh nghiệp, tương đương gần 22%. Việc tăng này là do chính sách sự

gia tăng ngày càng nhiều của loại hình doanh nghiệp này trong giai đoạn gần đây và

cũng là do sự nỗ lực cố gắng mở rộng hoạt động tín dụng của SHB Hải Phòng.

Trong tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ được SHB Hải Phòng tài trợ, số

DNNN chiếm tỷ trọng nhỏ và tốc độ tăng hàng năm rất chậm. Năm 2009, ngân hàng

tài trợ vốn tín dụng cho 32 DNNN, năm 2010 cho 51 doanh nghiệp và năm 2011 số

doanh nghiệp tăng lên 9 so với năm 2010. Tỷ trọng doanh nghiệp thuộc loại hình hợp

tác xã, tổ hợp tác xã so với tổng số doanh nghiệp giảm dần theo các năm từ 10% năm

2009 xuống 4,7% năm 2011 và luôn có số lượng nhỏ nhất so với các loại hình khác. Số

lượng công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh tăng khá đều về số lượng qua

các năm nhưng xét theo tỷ trọng thì có xu hướng giảm. Tăng nhanh nhất cả về số

lượng và tỷ trọng so với tổng số doanh nghiệp là loại hình công ty cổ phần. Nguyên

nhân là do, giai đoạn này, Nhà nước khuyến khích việc cổ phần hóa doanh nghiệp, làm

cho số lượng doanh nghiệp này tăng đáng kể so với giai đoạn trước.

 Phân chia theo ngành kinh tế

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân loại theo ngành kinh tế

Chuyên đề tốt nghiệp



41



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn

(Đơn vi: doanh nghiệp)



Năm

Nông nghiệp



2009

138



2010

216



2011

232



Thương mại



160



356



410



Dịch vụ tiêu dùng



84



210



321



Khác



38



75



80



Tổng



420



857



1043



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của SHB Hải Phòng)

Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ tín dụng với chi nhánh

thuộc các lĩnh vực đều có xu hướng tăng qua các năm về số tuyệt đối. Nhưng để thấy

rõ hơn xu hướng này, ta cần xem xét tỷ trọng của các ngành kinh tế so với tổng số các

doanh nghiệp. Cụ thể ta có biêu đồ sau:

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các DNV&N có quan hệ tín dụng với SHB Hải Phòng

theo ngành kinh tế (2009-2011)

(Đơn vị: %)



Chuyên đề tốt nghiệp



42



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB Hải Phòng)

Xét về lĩnh vực hoạt động, SHB Hải Phòng tập trung vào các ngành như Nông

nghiệp, thương mại, dịch vụ tiêu dùng và một số ngành khác. Đây là những ngành có

nhu cầu vốn nhỏ lẻ, không đòi hỏi lượng vốn lớn như ngành xây dựng, ngành công

nghiệp. Tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua các năm. Nguyên nhân

là do ngành nông nghiệp ngày càng có xu hướng bị thu hẹp lại, mặt khác thành phố

Hải Phòng là một thành phố lớn có tốc độ đô thị hóa cao tạo điều kiện cho các ngành

khác phát triển như thương mại, dịch vụ. Do vậy, tỷ trọng ngành này trong tổng số

doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng tăng lên nhanh

chóng qua các năm. Cụ thể, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất từ 20% đến

hơn 30%, ngành thương mại dao động trong khoảng từ 38% đến 41%, các ngành khác

dao động từ 8% đến 9%.

2.2.2. Quy mô tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của thành phố

Hải Phòng là sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều đó dẫn đến việc nhu



Chuyên đề tốt nghiệp



43



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

×