1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.78 KB, 76 trang )


Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



- Phát triển mạnh khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng những sản phẩm,

dịch vụ mới, vượt trội, khác biệt nhằm nâng thị phần nhóm khách hàng này trong hệ

thống ngân hàng. Xây dựng chiến lược kinh doanh cạnh tranh với mục tiêu “ cạnh

tranh bằng sự khác biệt” đối với từng lĩnh vực dịch vụ và sản phẩm ngân hàng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát trước trong và sau khi phát sinh mọi

nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm để

phát hiện kịp thời những sai sót vi phạm của từng bộ phận nghiệp vụ nhằm hạn chế tối

đa mọi rủi ro có thể xảy ra.

- Phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh vững chắc, an toàn, minh bạch theo

hướng chuyên nghiệp; chú trọng và nâng cao vai trò của bộ phận kiểm soát và hỗ trợ

trong từng nghiệp vụ kinh doanh

- Xây dựng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự theo mô hình ngân hàng

bán lẻ hiện đại đa năng nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy khả năng quản trị, điều

hành toàn hệ thống.

- Đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn và các

doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ theo định hướng phát triển của Chính phủ

và tạo nền tảng khách hàng vững chắc cho SHB.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

chi nhánh SHB Hải Phòng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng.

Hơn thế nữa, doanh thu từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi

nhánh SHB Hải Phòng chiếm 90% doanh thu từ hoạt động này, do đó, đây cũng chính

là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Hậu quả của nó là làm ảnh hưởng trực tiếp tới sự

an toàn trong hoạt động kinh doanh và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Trong

bối cảnh nhu cầu về vốn phục vụ cho phát triển nền kinh tế xã hội ngày càng cao, để



Chuyên đề tốt nghiệp



63



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, thì cần phải có nhiều

giải pháp được thực hiện đồng bộ.

Nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa hạn chế rủi ro cho hoạt động

ngân hàng, có thể chia làm 2 nhóm giải pháp sau:

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức tại Chi nhánh SHB Hải Phòng

3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin

- Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh phát triển hệ thống công nghệ thông tin nhằm

xây dựng SHB trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng dựa trên nền tảng hệ thống công

nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến.

- Xây dựng các chương trình phần mềm nhằm khai thác tối đa cơ sở dữ liệu để

phục vụ công tác quản lý các nguồn lực, giám sát, quản trị rủi ro, nghiên cứu – phân

tích – dự báo trong hoạt động ngân hàng.

- Triển khai các phần mềm ứng dụng nhằm hiện đại hóa công tác quản lý văn

phòng, đánh giá hiệu quả công việc đến từng nhân viên nhằm tiết kiệm chi phí, nâng

cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

- Tăng cường công tác quản trị bảo mật, kiểm soát rủi ro cho hệ thống công

nghệ thông tin thông qua việc áp dụng và thiết lập các công cụ bảo mật đối với Hệ

thống mạng, máy chủ, máy trạm, các ứng dụng tại Chi nhánh SHB Hải Phòng. Kiểm

soát chặt chẽ việc quản lý, phân quyền truy cập hệ thống công nghệ thông tin.

3.2.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng

Hệ thống ngân hàng phát triển với số lượng ngày càng tăng, vấn đề cạnh tranh

giữa các ngân hàng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất, để có thể đứng vững

và lớn mạnh đòi hỏi vốn kinh doanh phải lớn, đội ngũ nhân viên có năng lực, sáng tạo

trong công việc hơn hẳn các ngân hàng khác để thu hút khách hàng. Xây dựng và phát

triển nguồn nhân lực đủ về lượng, mạnh về chất, cơ cấu phù hợp với chiến lược ngân

hàng bán lẻ đa năng, hiện đại với phương châm nhân sự là nòng cốt, là tài sản quý giá

Chuyên đề tốt nghiệp



64



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



nhất, là yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công trong hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh SHB Hải Phòng. Cụ thể:

- Chú trọng công tác đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,

nhân viên nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho CBNV đáp ứng nhu cầu

phát triển hoạt động kinh doanh.Tìm mọi cách tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng

tiềm ẩn của mình như được đi học tập, nâng cao kiến thức ở nước ngoài.

- Bên cạnh việc trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ, thì vấn đề nâng cao nhận

thức về đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên là rất quan trọng. Trong xã hội tồn tại rất

nhiều cám dỗ khiến cho nhiều nhân viên vì cái lợi cá nhân trước mắt và quên đi lợi ích

của ngân hàng. Vì vậy, các cán bộ quản lý ngân hàng phải hết sức chú ý đến những rủi

ro liên quan đến vấn đề đạo đức của nhân viên.

- Định kỳ đánh giá chất lượng nhân sự thông qua đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch, công việc được giao theo từng tháng, trên cơ sở đó có định hướng xây dựng đào

tạo nâng cao cán bộ quy hoạch nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển hoạt động kinh

doanh.

- Quy hoạch cán bộ đối với CBNV có trình độ năng lực chuyên môn tốt, có kinh

nghiệm, có thời gian gắn bó làm việc tại SHB nhằm tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ

cán bộ nhân viên đồng thời nhằm đáp ứng cho sự phát triển của SHB trong từng thời kỳ.

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNV&N

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNV&N

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ lớn nhất và chủ yếu của các ngân hàng thương

mại. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng thu

nhập của các ngân hàng nhưng kèm theo đó là tính rủi ro. Rủi ro tín dụng là khả năng

xảy ra tổn thất cho tổ chức tín dụng trong trường hợp khách hàng không thực hiện

hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Thẩm định là một công đoạn không thể thiếu trước khi cấp tín dụng cho doanh

nghiệp, là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng, xa

Chuyên đề tốt nghiệp



65



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



hơn là ảnh hưởng đến hiệu quả đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra. Chất lượng thẩm định

chính là yếu tố quyết định chất lượng của hoạt động tín dụng. Nếu quá trình thẩm định

không được xem xét kỹ lưỡng thì khả năng tiềm ẩn rủi ro tín dụng sẽ rất cao. Để nâng cao

chất lượng thẩm định các dự án, kế hoạch sử dụng vốn vay ngân hàng của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ, có một số biện pháp như sau:

- Tăng cường công tác phân loại khách hàng một cách thường xuyên để xây dựng

nền khách hàng vững chắc đồng thời phát triển thêm các doanh nghiệp vừa và nhỏ có

năng lực tài chính, trình độ quản lý tốt, thị trường tiêu thụ ổn định, kinh doanh hiệu quả.

- Cán bộ thẩm định cần thường xuyên thu thập những thông tin về diễn biến của

nền kinh tế, những điều chỉnh trong cơ chế, chính sách có liên quan đến các ngành, các

linh vực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Nâng cao

chất lượng thông tin và dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh, hoàn thiện hệ thống

thông tin, báo cáo thống kê thẩm định và lưu trữ hồ sơ.

- Tổ chức tìm hiểu, thu thập thông tin, phỏng vấn tham quan doanh nghiệp một

cách nghiêm túc hơn nữa, qua đó đánh giá được khả năng điều hành sản xuất kinh doanh

của ban lãnh đạo doanh nghiệp qua năng lực tổ chức, trình độ chuyên môn cũng như uy

tín của người lãnh đạo.

- Hiện nay, tại Chi nhánh, công tác thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh

doanh mới chỉ dựa trên các chỉ tiêu tài chính. Để có kết quả chính xác hơn trong quá

trình thẩm định, cán bộ ngân hàng cần áp dụng các biện pháp thẩm định mới như đánh

giá dự án dựa trên các tình huống có thể xảy ra, trên cơ sở đó so sánh và đánh giá độ

nhạy của dự án đó để xem xét quyết định cho vay.

- Cán bộ thẩm định nên tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về các lĩnh vực khác như

thẩm định về phương diện kỹ thuật, các thông số kỹ thuật máy móc, chất lượng máy móc,

để từ đó phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn.

- Trong phạm vi chi nhánh, cần kiện toàn tổ chức của phòng quan hệ khách hàng

doanh nghiệp, gắn kết chặt chẽ hai hoạt động thẩm định và tín dụng. Càng ngày nội dung

thẩm định càng bao trùm nhiều lĩnh vực, nên phân chia cán bộ phụ trách cho từng lĩnh vực

Chuyên đề tốt nghiệp



66



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



như thương mại, chế biến, xây dựng... sẽ phát huy được năng lực chuyên môn của từng

cán bộ. Đối với những dự án thuộc những lĩnh vực đặc thù nên thuê chuyên gia, nhà tư

vấn hỗ trợ trong quá trình thẩm định. Như vậy, sẽ tiết kiệm được thời gian thẩm định, hơn

nữa, kết quả thẩm định cũng chính xác hơn và dẫn đến chất lượng công tác thẩm định tại

ngân hàng cũng được nâng cao.

3.2.2.2. Đa dạng hóa hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay, tại Chi nhánh các sản phẩm, dịch vụ cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ rất đa dạng, đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, khi nền kinh tế

ngày càng phát triển, nhu cầu của các doanh nghiệp cũng thay đổi, vì vậy để nâng cao sự

cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác thì một giải phải quan trong cần áp dụng là

không ngừng xây dựng và đẩy mạnh phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp với

các DNV&N trong từng thời kỳ trên địa bàn thánh phố đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong

phú của khách hàng và khai thác tối đa thế mạnh của SHB.

Ngày càng có nhiều dự án với quy mô lớn song một ngân hàng với các quy định

cho vay của mình nhằm hạn chế bớt rủi ro khi cho vay thì cho vay đồng tài trợ là một hình

thức thích hợp. Khi ấy, Chi nhánh cùng với một nhóm các tổ chức tín dụng khác sẽ cùng

cho vay với một dự án hoặc một phương án vay vốn của khách hàng. Với hình thức cho

vay này, Chi nhánh sẽ thiết lập được nhiều mối quan hệ hơn với các tổ chức tín dụng cũng

như với các doanh nghiệp. Chi nhánh không chỉ thu được lợi nhuận trước mắt mà còn

phân tán được rủi ro, nâng cao uy tín và tích lũy thêm kinh nghiệm.

Với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nhu cầu đổi mới công nghệ thay mới trang thiết

bị máy móc, phương tiện vẩn tải, đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà kho phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh là một nhu cầu cần thiết nhằm nâng cao tính cạnh tranh, sản

xuất ra các sản phẩm giá rẻ và chất lượng cao. Vì vây, một giải pháp về vốn dành riêng

cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được nghiên cứu và triển khai. Chi nhánh có thể phối

hợp thực hiện cho vay bằng nguồn vốn ủy thác với một số cơ quan, tổ chức quốc tế khác

để thực hiên chương trình này nhằm giải quyết tối đa nhu cầu về vốn cho loại hình doanh

Chuyên đề tốt nghiệp



67



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



nghiệp này, đặc biệt trong cho vay trung và dài hạn với chính sách ưu đãi về lãi suất và

thời hạn vay.

Hơn thế nữa, chi nhánh cũng cần nghiên cứu, thử nghiệm và đưa ra nhiều sản

phẩm và dịch vụ dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đó là các khoản cho vay có

tính linh hoạt cao đáp ứng các yêu cầu tài chính của từng doanh nghiệp bao gồm thấu chi

và cho vay có kỳ hạn, tài khoản phát hành séc, ngân hàng qua điện thoại và internet, dịch

vụ tài trợ thương mại, dịch vụ cung cấp tài liệu và xác nhận, dịch vụ thương mại bao gồm

chỉ định thanh toán tiền hàng, ghi nợ trực tiếp từ tài khoản của khách hàng và thẻ tín dụng,

các sản phẩm bảo hiểm cho bên thứ 3 theo ủy thác.

Thêm vào đó, chính sách lãi suất của Chi nhánh cần phải linh hoạt, hợp lý theo

đối tượng vay vốn trong từng thời kỳ nhất định, có thể đưa thành các gói sản phẩm

dành riêng cho từng đối tượng. Với những doanh nghiệp có quan hệ lâu năm, có uy tín

và là những khách hàng truyền thống có thể được hưởng mức lãi suất vay thấp hơn.

Chi nhánh có thể có những ưu đãi về lãi suất cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực Nhà

nước đang khuyến khích ưu tiên phát triển. Những ưu tiên này sẽ có tác dụng rất to lớn

giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ không những giảm được chi phí vốn mà còn tích

cực hơn trong việc sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo chất lượng trong quan hệ tín dụng

với ngân hàng. Điều này sẽ như một lực đẩy góp phần làm gia tăng, gắn chặt hơn nữa

mối quan hệ thân thiết giữa khách hàng và Chi nhánh.

3.2.2.3. Xây dựng quy trình tín dụng phù hợp đối với DNV&N

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác muốn

tồn tại và phát triển cần phải liên tục tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh phát triển thị

trường mà mình chưa hoạt động hiệu quả. Khi xây dựng cơ chế, chính sách cần phải có

quan điểm kinh doanh và phục vụ rõ ràng không được coi trọng mặt này xem nhẹ mặt

kia. Do đó những cán bộ làm cơ chế phải tôn trọng quan điểm này, để khi xác định

mục tiêu hay nội dung của chính sách cơ chế phải nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh

doanh của mình một cách tốt nhất.

Chuyên đề tốt nghiệp



68



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



Đối với khách hàng nói chung và nhất là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

nói riêng: quy trình tín dụng ngân hàng phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách

hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều

khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được lợi ích ngân hàng.

Ngoài ra Chi nhánh có thể lập một bộ phận chuyên trách về cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ trong bộ phận tín dụng hay thành lập một quỹ cho vay riêng đối với

loại hình doanh nghiệp này nhằm tăng tính chuyên nghiệp khi cho vay.

Như vậy, việc thường xuyên cải tiến, đổi mới quy trình tín dụng cũng như các thủ

tục cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng ngày càng phù hợp với yêu

cầu đòi hỏi của tình hình thực tiễn sẽ khiến cho mối quan hệ tín dụng giữa Chi nhánh và

khách hàng thực sự mang lại lợi ích cho cả hai bên.

3.2.2.4. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNV&N

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt với chức năng kinh doanh tiền tệ.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, Chi nhánh SHB Hải Phòng muốn mở rộng tín dụng,

tìm kiếm được nhiều khách hàng tiềm năng, dự án có tính khả thi cao đem lại hiệu quả

lớn thì Ngân hàng cần trở thành người đồng hành đáng tin cậy với khách hàng. Đặc

biệt là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này thường thiếu kinh

nghiệm, trình độ chuyên môn và trình độ quản lý thì Ngân hàng càng phải nâng cao

hoạt động tư vấn. Chính những đặc điểm hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ mà đôi

khi họ có nhiều ý tưởng sáng tạo , nhạy bén và đúng đắn song không đủ khả năng lập

nên một dự án khả thi hay một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khi ấy, các

doanh nghiệp rất cần các cán bộ Ngân hàng gợi ý, tư vấn để doanh nghiệp có thể nhận

được sự tài trợ từ ngân hàng.

Việc tư vấn có thể là cung cấp các thông tin kinh tế, giá cả thị trường, điều luật

quy định có liên quan, cung cấp kinh nghiệm từ các đự án khác có liên quan. Cán bộ

cũng nên hướng dẫn quy trinh, các bước tiến hành, cùng doanh nghiệp tìm ra các thiếu

sót để khắc phục và đưa ra một dự án chuẩn xác và hiệu quả. Tư vấn cho khách hàng

Chuyên đề tốt nghiệp



69



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



sử dụng tiền vay có hiệu quả là cách tốt nhất để đảm bảo người vay trả nợ và lãi đúng

hạn cho Ngân hàng. Tư vấn là một công việc khó khăn, đòi hỏi cán bộ phải có trình độ

chuyên môn tín dụng và trình độ về các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vay

vốn.

Để thực hiện tốt công tác tư vấn cho doanh nghiệp, người tư vấn phải trau dồi

kiến thức một cách tổng quan, bám sát thực tiễn, nhiệt tình hỗ trợ doanh nghiệp tháo

gỡ vướng mắc nhưng cũng phải thực sự khách quan. Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác

tư vấn cho doanh nghiệp, đóng vai trò định hướng, tránh tình trạng làm hộ, làm thay

hay áp đặt cho doanh nghiệp. Việc tạo lập được mối quan hệ lâu dài, trên tình thần hỗ

trợ lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ mang lại lợi

ích cho cả hai bên, vừa thúc đẩy mở rộng tín dụng một cách an toàn, hiệu quả, vừa đáp

ứng tốt nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

3.2.2.5. Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách

hàng

Trong hoạt động của ngân hàng giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan

hệ nhân quả với nhau. Tạo vốn là giải pháp hàng đầu để ngân hàng phát triển và đảm

bảo hoạt động kinh doanh. Cần có chính sách tạo vốn phù hợp nhằm khai thác mọi

tiềm năng về vốn, để có được nguồn vốn đủ mạnh đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách

hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.

Để góp phần tăng trưởng nguồn vốn huy động một cách ổn định, hiệu quả, đáp ứng

được mục tiêu kinh doanh của chi nhánh, cần thực hiện một số giải pháp sau:

- Chi nhánh cần xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khách hàng một cách

linh hoạt, phù hợp với từng thời kỳ, từng nhóm khách hàng. Đặc biệt chú ý, xem xét

phân loại khách hàng để có những chính sách đặc biệt đối với những khách hàng có

nguồn tiền gửi lớn.



Chuyên đề tốt nghiệp



70



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



- Tiếp tục thực hiện chính sách tiếp thị, khuyến mãi, Marketing sản phẩm, dịch

vụ mới, đưa sản phẩm đến tận tay khách hàng.

- Trong trường hợp khách hàng ngừng giao dịch, rút tiền gửi chuyển sang ngân

hàng khác, cần nhanh chóng kịp thời tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp thích hợp

nhằm khôi phục lại và duy trì quan hệ tốt với khách hàng.

- Tuyển dụng, đào tạo và đề cử những cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả

năng giao tiếp tốt để giao dịch, chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi lớn, sử dụng

nhiều dịch vụ ngân hàng. Thành lập tổ chuyên trách giúp lãnh đạo chi nhánh đáp ứng

các yêu cầu chăm sóc, tiếp thị phục vụ cho từng nhóm khách hàng.

- Triển khai, xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ, cung cấp sản phẩm

trọn gói cho khách hàng.

- Có kế hoạch phát triển, quy hoạch, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên nghiệp

về kỹ năng nghiệp vụ, đáp ứng điều kiện hiện đại, hội nhập, tác phong giao dịch,

nghiêm túc, văn minh, hiện đại, hướng dẫn chu đáo khách hàng.

- Tăng cường chi trả lương qua thẻ ATM đối với các doanh nghiệp.

- Tiếp cận các siêu thị, khách sạn, nhà hàng, cảng hàng không Cát Bi- khu vực

có nhiều người nước ngoài tới để mở các cơ sở chấp nhận thẻ Visa, Master, Cash

Card...

- Kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh thường xuyên thái độ, tác phong giao dịch của

cán bộ ngân hàng.

- Thường xuyên tổ chức học tập, trao đổi nghiệp vụ để nâng cao trình độ

chuyên môn cho cán bộ giao dịch.

- Hoàn thiện tác phong, lề lối làm việc, văn hoá giao dịch, quan tâm, tích cực

khai thác, tiếp thị các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, nhằm tạo ra sự tăng trưởng ổn

định của nguồn vốn huy động, góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh.

Chuyên đề tốt nghiệp



71



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



3.2.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát tiền vay

Kiểm tra, kiểm soát tiền vay của doanh nghiệp sau khi giải ngân sẽ giúp ngân

hàng kiểm soát được hành vi của người vay vốn, đảm bảo vốn vay dử dụng đúng mục

đích. Chỉ khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích thì mới đảm bảo tính sinh lời và an

toàn của khoản vay.

Cán bộ tín dụng cần phải tiến hành công tác này thường xuyên, nghiêm túc, hay

vì lợi ích riêng mà che đậy thực trạng của doanh nghiệp, hay gia hạn nợ sai nguyên tắc

để tránh nợ quá hạn. Cán bộ tín dụng cần xem xét báo cáo tài chính mới nhất của

doanh nghiệp, một số giấy tờ hóa đơn có liên quan, yêu cầu doanh nghiệp mở tài

khoản thanh toán tại chi nhánh để nắm chính xác và dễ dàng tình hình sản xuất kinh

doanh thực tế của doanh nghiệp. Ngoài ra, định kỳ ít nhất mỗi quý một lần cán bộ tín

dụng phải đến cơ sở kiểm tra đột xuất không báo trước, đánh giá giá trị của tài sản thế

chấp, cầm cố để có các biện pháp bảo quản phù hợp, yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài

sản đảm bảo nếu chúng bị mất giá trị hoặc ngừng cung cấp thêm vốn vay. Đồng thời

cũng phải nắm bắt thông tin bất lợi đối với dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và

nhỏ hay những thông tin kinh tế pháp luật để kịp thời thông báo, tư vấn cho doanh

nghiệp các biện pháp đối phó, đảm bảo hiệu quả của đồng vốn vay cho cả hai phía.

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Ngân hàng Nhà nước nâng cao hơn nữa vai trò nhà quản lý vĩ mô của mình,

đưa ra những chiến lược, định hướng mang tính khái quát và chung nhất cho các

NHTM. Những điều chỉnh trong chính sách lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc... định

hướng về các ngành mũi nhọn cần đầu tư hay vừng kinh tế tiềm năng có ảnh hưởng tới

môi trường kinh doanh của các Ngân hàng. NHNN thực hiện việc quản lý và giám sát

chặt chẽ hoạt động của các NHTM song cũng cần đảm bảo tính độc lập tự chủ, để các

NHTM mềm dẻo, linh hoạt thích nghi với thị trường.



Chuyên đề tốt nghiệp



72



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



- Trong quá trình ban hành các văn bản chế độ chính sách, Ngân hàng Nhà nước

nên căn cứ trên bài học kinh nghiệm của các nước phát triển, những lỗ hổng trong các

văn bản để xây dựng và sử đổi cho kịp thời, đáp ứng nhu cầu thực tiễn như các quy

định về điều kiện vay vốn, tài sản đảm bảo... Bên cạnh đó cũng cần có văn bản hướng

dẫn thực hiện, có bộ phận kiểm tra để ngăn chặn những sai phạm, để chấn chỉnh kịp

thời cũng như phát hiện những điều không phù hợp trong chính sách, quy định để kịp

thời sửa đổi.

- Công tác thanh tra, kiểm tra hệ thống ngân hàng cần được đổi mới để đơn giản

hơn, bớt tốn kém nhân lực, chi phí và thời gian như hiện nay mà vẫn hiệu quả như: đào

tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các thanh tra thường xuyên, hạn chế thủ tục tiếp đón

tốn kém lãng phí, ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác kiểm tra cho nhanh

chóng, hiệu quả.

- Ngân hàng Nhà nước nên có chính sách phối hợp với các cơ quan nghiên cứu,

trường Đại học, các Viện có uy tín trong nước soạn thảo chương trình bổ túc kiến thức

về nghiệp vụ, kinh tế, chính trị xã hội, công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng để

đội ngũ cán bộ Ngân hàng có điều kiện trau dồi và tiếp nhận các kiến thức mới. Trình

độ kiến thức, tư tưởng của cán bộ nhân viên Ngân hàng có được nâng cao thì mới có

khả năng vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước một cách đúng đắn

và nhanh chóng. Đặc biệt trong thời đại thông tin như ngày nay, nhân viên ngành Ngân

hàng cần phải có một vốn kiến thức tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao và

tránh tụt hậu quá xa so với khu vực và thế giới.

- NHNN cần tiếp tục cung ứng vốn qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO) và

nghiệp vụ tái cấp vốn để hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại, điều hành

chính sách tiền tệ linh hoạt để điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu với chủ trương

tạo điều kiện tối đa để doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đối tượng được ưu tiên về

vốn vay.



Chuyên đề tốt nghiệp



73



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

×