1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Hải Phòng (2009-2011)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.78 KB, 76 trang )


Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



khủng hoảng 2 năm trước và đang bước vào thời kỳ tăng trưởng, phát triển. Hơn thế

nữa Chính phủ đã có nhiều chính sách thúc khuyến khích hoạt động sản xuất kinh

doanh, nền sản xuất công nghiệp phục hồi ấn tượng tăng trưởng 14%. Sang đến năm

2011, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều so với năm 2010, cụ thể doanh thu tăng

50% và lợi nhuận tăng 75%.

Sau đây là một số chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2011:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 12,8% đảm bảo ≥ 9% theo quy định của NHNN

- Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn: 19,21% đảm bảo ≤ 30%

theo quy định của NHNN.

- Tỷ lệ cấp tín dụng/nguồn vốn huy động: 66,1% ≤ 80% theo quy định của NHNN .

- Tỷ lệ khả năng chi trả VND cho ngày hôm sau: 16,8% ≥ 15% theo quy định của

NHNN.

- Tỷ lệ khả năng chi trả VND 7 ngày: 123,9% ≥ 100% theo quy định của NHNN.



2.2. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Hải Phòng

2.2.1. Khái quát về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với Chi

nhánh SHB Hải Phòng

Để có một cái nhìn tổng quát và khách quan về hoạt động tín dụng của chi nhánh

SHB Hải Phòng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, trước hết ta xem xét một cách

chung nhât về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Số

lượng các doanh nghiệp này tăng từ 420 doanh nghiệp năm 2009 lên 857 doanh nghiệp

trong năm 2010 và sang năm 2011, con số này lên tới 1043 doanh nghiệp. Cụ thể ta

xem xét 2 cách phân loại sau:

 Phân chia theo loại hình doanh nghiệp

Bảng2.3: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chia theo loại hình doanh nghiệp



(Đơn vi: doanh nghiệp)

Năm

Chuyên đề tốt nghiệp



2009



2010



2011

40



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795

Doanh nghiệp NN

HTX, tổ hợp tác

Công ty TNHH

Công ty hợp danh

Công ty tư nhân

Công ty cổ phần

Hộ sản xuất có đăng ký

Tổng



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



32

51

62

43

48

50

45

52

78

36

56

73

46

121

148

126

316

388

92

213

244

420

857

1043

(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB Hải Phòng)



Theo số liệu bảng trên cho thấy năm 2009, SHB Hải Phòng đã đầu tư cho 420

doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế cũng như các ngành các lĩnh

vực khác nhau. Theo đó, năm 2010, 2011 có sự tăng đột biến về số lượng các doanh

nghiệp này, cụ thể năm 2010 có 857 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng,

tăng 437 doanh nghiệp tương ứng tăng104% so với năm 2009, năm 2011 số lượng này

tăng thêm 186 doanh nghiệp, tương đương gần 22%. Việc tăng này là do chính sách sự

gia tăng ngày càng nhiều của loại hình doanh nghiệp này trong giai đoạn gần đây và

cũng là do sự nỗ lực cố gắng mở rộng hoạt động tín dụng của SHB Hải Phòng.

Trong tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ được SHB Hải Phòng tài trợ, số

DNNN chiếm tỷ trọng nhỏ và tốc độ tăng hàng năm rất chậm. Năm 2009, ngân hàng

tài trợ vốn tín dụng cho 32 DNNN, năm 2010 cho 51 doanh nghiệp và năm 2011 số

doanh nghiệp tăng lên 9 so với năm 2010. Tỷ trọng doanh nghiệp thuộc loại hình hợp

tác xã, tổ hợp tác xã so với tổng số doanh nghiệp giảm dần theo các năm từ 10% năm

2009 xuống 4,7% năm 2011 và luôn có số lượng nhỏ nhất so với các loại hình khác. Số

lượng công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh tăng khá đều về số lượng qua

các năm nhưng xét theo tỷ trọng thì có xu hướng giảm. Tăng nhanh nhất cả về số

lượng và tỷ trọng so với tổng số doanh nghiệp là loại hình công ty cổ phần. Nguyên

nhân là do, giai đoạn này, Nhà nước khuyến khích việc cổ phần hóa doanh nghiệp, làm

cho số lượng doanh nghiệp này tăng đáng kể so với giai đoạn trước.

 Phân chia theo ngành kinh tế

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân loại theo ngành kinh tế

Chuyên đề tốt nghiệp



41



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn

(Đơn vi: doanh nghiệp)



Năm

Nông nghiệp



2009

138



2010

216



2011

232



Thương mại



160



356



410



Dịch vụ tiêu dùng



84



210



321



Khác



38



75



80



Tổng



420



857



1043



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của SHB Hải Phòng)

Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ tín dụng với chi nhánh

thuộc các lĩnh vực đều có xu hướng tăng qua các năm về số tuyệt đối. Nhưng để thấy

rõ hơn xu hướng này, ta cần xem xét tỷ trọng của các ngành kinh tế so với tổng số các

doanh nghiệp. Cụ thể ta có biêu đồ sau:

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các DNV&N có quan hệ tín dụng với SHB Hải Phòng

theo ngành kinh tế (2009-2011)

(Đơn vị: %)



Chuyên đề tốt nghiệp



42



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB Hải Phòng)

Xét về lĩnh vực hoạt động, SHB Hải Phòng tập trung vào các ngành như Nông

nghiệp, thương mại, dịch vụ tiêu dùng và một số ngành khác. Đây là những ngành có

nhu cầu vốn nhỏ lẻ, không đòi hỏi lượng vốn lớn như ngành xây dựng, ngành công

nghiệp. Tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua các năm. Nguyên nhân

là do ngành nông nghiệp ngày càng có xu hướng bị thu hẹp lại, mặt khác thành phố

Hải Phòng là một thành phố lớn có tốc độ đô thị hóa cao tạo điều kiện cho các ngành

khác phát triển như thương mại, dịch vụ. Do vậy, tỷ trọng ngành này trong tổng số

doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng tăng lên nhanh

chóng qua các năm. Cụ thể, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất từ 20% đến

hơn 30%, ngành thương mại dao động trong khoảng từ 38% đến 41%, các ngành khác

dao động từ 8% đến 9%.

2.2.2. Quy mô tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của thành phố

Hải Phòng là sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều đó dẫn đến việc nhu



Chuyên đề tốt nghiệp



43



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



cầu vay vốn của loại hình doanh nghiệp này cũng tăng nhanh chóng. Điều này dẫn đến

việc ngân hàng bắt đầu chuyển dịch vốn đầu tư sang các doanh nghiệp này.

Ta có thể thấy rõ hơn điều này qua bảng tổng hợp về quy mô tín dụng tại Chi

nhánh SHB Hải Phòng như sau:

Bảng 2.5: Quy mô tín dụng tại Chi nhánh SHB Hải Phòng

(Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

Doanh số cho vay DNV&N



2009

425,033



2010

937,912



2011

1131,974



- DN quốc doanh



119,009



251,360



237,714



- DN ngoài quốc doanh



306,024



686,552



894,259



Doanh số cho vay DN lớn



58,505



98,103



69,660



Doanh số cho vay tiêu dùng



16,501



42,044



42,294



Tổng doanh số cho vay



500,039



1.078,060



1243,927



(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh SHB Hải Phòng)

Tỷ trọng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng doanh

số cho vay giai đoạn này tăng từ 85% đến 91%. Trong đó, doanh số cho vay đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với doanh nghiệp quốc

doanh do các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố chủ yếu là doanh nghiệp

tư nhân, và con số này có xu hướng tăng dần qua các năm từ 72% len 79%. Điều này

chứng tỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang ngày một phát triển hơn, chuyên

nghiệp, đưa ra được những kế hoạch kinh doanh hiệu quả, thực hiện đúng hợp đồng đã

ký kết với ngân hàng nên được cấp tín dụng nhiều hơn.



Chuyên đề tốt nghiệp



44



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



2.2.3. Tình hình nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh

Tình hình dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi

nhánh SHB Hải Phòng được tóm tắt qua bảng sau đây:

Bảng2.6: Tình hình dư nợ của DNV&N tại Chi nhánh

(Đơn vị: tỷ đồng)

Nợ



2009



2010



2011



Nhóm 1



64,541



101,880



144,249



Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Tổng nợ quá hạn đối



0,173

0,070

0

0



1,610

0,440

0,077

0



1,738

0,532

0,089

0



0,243



2,127



2,359



0,070



0,517



0,621



0,27



2,35



2,51



với DNV&N

Tổng nợ xấu đối với

DNV&N

Tổng nợ quá hạn tại

Chi nhánh



(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh SHB Hải Phòng)

Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ so với doanh số cho vay

của toàn chi nhánh chiếm từ 85 - 91% nhưng tỷ lệ nợ quá hạn của nó so với tổng nợ

quá hạn thường cao hơn 90% trong các năm 2009, 2010 và 94% vào năm 2009, cho

thấy khoản cho vay đối với các doanh nghiệp này có xu hướng gặp nhiều rủi ro hơn,

do đây là các doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp có vốn kinh doanh tự có chỉ

chiếm một phần nhỏ, phần còn lại chủ yếu là nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là

nguồn vốn được cấp từ ngân hàng, quy mô sản xuất của các doanh nghiệp không

nhiều, dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động của nền kinh tế. Khi nhà nước đưa ra chính

sách tiền tệ thắt chặt, hầu hết các doanh nghiệp này đều lâm vào tình trạng không có

vốn, dễ dẫn đến phá sản.



Chuyên đề tốt nghiệp



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

×