1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ quá hạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.78 KB, 76 trang )


Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



2. Ngoại tệ



3,531



4,253



4,780



Trong đó nợ quá hạn



0,013



0,042



0,036



II. Dư nợ cho vay trung và dài hạn



22,027



34,010



39,584



1. Nội tệ



20,703



32,225



37,024



Trong đó nợ quá hạn



0,089



0,650



0,670



2. Ngoại tệ



1,324



1,785



2,560



0



0



0



Dư nợ cho vay đói với DNV&N



64,784



104,007



146,608



Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh



75,331



118,190



167,552



DNV&N



Trong đó nợ quá hạn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Từ các số liệu trên ta có biểu đồ thứ nhất về sự so sánh dư nợ giữa nợ ngoại tệ

và nợ nội tệ với tổng dư nợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và biểu đồ thứ hai vê

sự so sánh giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn với tổng dư nợ.

Biểu đồ 2.5: So sánh dư nợ bằng nội tệ và ngoại tệ với tổng dư nợ đối với DNV&N

(Đơn vị: tỷ đồng)



Chuyên đề tốt nghiệp



47



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Biểu đồ trên cho ta thấy mức dư nợ nội tê rất cao so với tổng dư nợ đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó chiếm tư 92,5% đến 94% qua các năm 2009, 2010 và

2011. Mức dư nơ ngoại tệ năm 2011 là 7,5%, điều này được giải thích là do trong hai

năm gần đây, để ổn định tỷ giá và giá vàng trong nước, NHNN Việt Nam kiểm soát

việc cho vay bằng ngoại tệ làm cho dư nợ ngoại tệ có giảm trong các năm này.

Theo số liệu từ biều đồ dưới đây ta thấy, năm 2009 dư nợ ngắn hạn chiếm 66%

tổng dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, nợ trung và dài hạn chiếm 34%. Theo

định hướng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội cũng như thực tế của Chi nhánh

Hải Phòng về việc tăng mức cho vay ngắn hạn, giảm bớt tỷ lệ cho vay trung và dai hạn

trọng đối với doanh nghiệp, thì sang năm 2010, 2011 tỷ lệ cho vay ngắn hạn tăng thêm

lần lượt là 67% và 73%, cho vay trung và dài hạn theo đó giảm qua các năm đạt 33%

và 27%. Đây là thành tích rất cao của chi nhánh vì không những đã thực hiện được

đúng kế hoạch đề ra cảu Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội mà còn từ những đồng vốn đó

đem cho vay ngắn hạn để tăng vòng quay của vốn tín dụng, điều này cho thấy đây là

một giải pháp an toàn và hiệu quả mà ngân hàng đặt ra nhằm đối phó với tình trạng

kinh tế bất ổn trong thời gian vừa qua.

Chuyên đề tốt nghiệp



48



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



Biểu đồ 2.6: So sánh dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn với tổng dư nợ đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ

(Đơn vị: tỷ đồng)



(Nguồn: Báo cáo thường niên của chi nhánh SHB Hải Phòng)

Với xu hướng ngày nay, sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tất

yếu, cũng theo xu hướng này, Chi nhánh SHB Hải Phòng đã nhanh chóng chuyển

hướng cho vay, chú trọng vào việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, coi đây là

một thị trường tiềm năng trong hoạt động tín dụng.

2.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Biểu đồ 2.7: Doanh thu từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

(Đơn vị: tỷ đồng)



Chuyên đề tốt nghiệp



49



Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795



GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn



(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh SHB Hải Phòng)

Thu nhập từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh SHB

Hải Phòng đạt hơn 80 tỷ năm 2011, tăng 13,5 tỷ so với cùng kỳ năm trước, tương ứng

tăng 20% đạt 100% chi tiêu đề ra. Sự cải thiện trong doanh số cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ là nguyên nhân của sự tăng lên về thu nhập từ hoạt động này qua

các năm. Điều này chứng tỏ, chi nhánh ngân hàng đã đặc biệt chú ý trong việc hỗ trợ

sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân

cận. Hơn thế nữa, đồ thị trên cho thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ khá cao trên tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng. Do

đó, công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này đóng vai

trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh năm 2012 của Ngân hàng Sài Gòn – Hà

Nội nói chung và Chi nhánh Hải Phòng nói riêng.

2.3. Phân tích chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh

SHB Hải Phòng

2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

• Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động tín dụng DNV&N

Chuyên đề tốt nghiệp



50



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

×