1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 116 trang )


38



2

3

4

5



Sân câu lông

Bàn bóng bàn

Hố nhảy xa

Xà đơn



02

01

01

01



Xi măng

Sử dụng 5 năm

Nhỏ hẹp

Sử dụng 10 năm



Kết quả bảng 3.1 cho thấy cơ sở vật chất dành cho hoạt động thể dục thể thao

rất khiêm tốn, tận dụng không gian sân trường khu thực hành, không có khu vực

riêng biệt, không có sân vận động, nhà thi đấu, văn phòng bộ môn dành cho TDTT,

từ sân trường tận dụng thành sân bóng chuyền, cầu lông, và 1 hố cát nhảy xa, học

điền kinh phải di chuyển qua bãi biển đối diện trường, đường chạy là vĩa hè dành

cho người đi bộ, hoặc trên bãi biển khi thủy triều xuống. chưa đáp ứng được nhu

cầu học tập của sinh viên.

Mặc dù đã được Tỉnh uỷ, Ban giám hiệu nhà trường quan tâm đầu tư nâng

cấp nhà trường nhưng tập trung cho các môn chuyên ngành y, dược còn CSVC

phục vụ công tác GDTC thiếu sân bãi, diện tích sân còn nhỏ, hố nhảy xa nhỏ hẹp,

không có đường chạy trong trường vì khuôn viên sân trường không đủ dài.

Tóm lại qua khảo sát cho thấy chất lượng CSVC phục vụ cho công tác

GDTC của nhà trường còn rất nhiều hạn chế, nên phần nào đã gây ra ảnh hưởng

không nhỏ tới chất lượng công tác GDTC chung của nhà trường.

3.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên GDTC:

Trong sự nghiệp đào tạo con người nói chung và trong công tác GDTC nói

riêng, giáo viên luôn giữ vai trò hết sức quan trọng. Chất lượng giảng dạy tốt hay

xấu, học sinh có thế tiếp thu kiến thức hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,

năng lực và kinh nghiệm của người giáo viên, người thầy không chỉ giáo dục tri

thức cho học sinh mà còn phải biết giáo dục cả nhân cách, đạo đức và tư duy cho

học sinh đế học sinh có thế hiếu một cách toàn diện và trở thành con người mới có

ích cho xã hội. Qua nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường Cao

đắng Y yế Bình Định chúng tôi thu được kết qua thế hiện ở bảng 3.2 như sau:

Bảng 3.2: Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường Cao đắng Y tế Bình Định.

Tổng số

Giáo viên



Tỷ lệ

GV/SV



Trình độ

Tuổi Giới tính Thâm (Giờ/

trung

niên Tuần)

ĐH ĐH

Trên

chỉnh tại CĐ

Nam Nữ

ĐH

quy chức



39



03

Tỷ lệ%



1/420



0

0



01

02

33.3 66.6



0

0



33



03

100



0

0



10



15



Qua bảng 3.2 cho thấy tổng sổ giáo viên giáo dục thể chất của trường là 03

người và tỷ lệ GV/ SV là 1/ 420, có 01 giáo viên tốt nghiệp đại học chính quy, 02

giáo viên có trình độ đại học tại chức chưa có giáo viên nào có trình độ trên đại học,

(hiện nay hai giáo viên đang đi học cao học TDTT khóa 17 trường Đại học TDTT

TP Hồ Chí Minh).

Đội ngũ giáo viên của trường có những kiến thức lý luận và thực tiễn nhất

định về TDTT do vậy học có thể truyền thụ cho sinh viên những kiến thức về

TDTT. Tuy nhiên do đang quá trình vừa đi học vừa tham gia công tác giảng dạy

nên đôi khi còn hạn chế do vậy ảnh hưởng chất lượng GDTC.

3.1.3 Thực trạng nội dung chương trình GDTC:

Chương trình Giáo dục thể chất được xây dựng trên cơ sở chương trình của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 75 tiết (15 tiết lý thuyết, 60 tiết thực hành) được

phân bổ trong 1 học kỳ của năm học thứ nhất, theo bảng 3.3



40



Bảng 3.3: Chương trình môn học GDTC Trường Cao đắng Y tế Bình Định.

TT

1



2

3

4

5

6



Chủ đề/bài học

Mục tiêu nhiệm vụ và sự phát triển công tác TDTT nước

ta theo đường lối của Đảng và Nhà nước

Tác dụng của TDTT đối với sự phát triển con người toàn

diện

Lý luận và phương pháp TDTT

Kỹ thuật nhảy xa kiểu ngồi

Kỹ thuật chạy cự li ngắn

Kỹ thuật chạy cự trung bình

Bài tập thể dục buổi sáng

Bài tập thể dục dưỡng sinh

Cầu lông

Bóng chuyền

Ôn – kiểm tra

Tổng cộng



TS



LT



2



2



4



4



4

4

4

4

8

8

16

16

5

75



4



2

2

1

15



TH



4

4

4

8

8

14

14

4

60



Chương trình GDTC bao gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết

bao gồm 15 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra, phần thực hành gồm 60 tiết trong đó có

4 tiết kiểm tra. Phần lý thuyết nội dung thống nhất về giáo trình sinh viên học tại

phòng học. Phần thực hành được tiến hành trong các giờ nội khóa theo thời khóa

biểu. Sinh viên được học 56 tiết trong tổng quỹ thời gian là 60 tiết.

Hình thức tổ chức quá trình GDTC: Bộ môn tiến hành tổ chức quá trình

GDTC theo hai hình thức: nội khóa và ngoại khóa.

- Nội khóa: Những buổi tập (giờ học) được phân theo thời khóa biểu của nhà

trường theo quỹ thời gian chương trình quy định. Thực tế những năm qua cho thấy:

về cơ bản việc giảng dạy trong giờ học nội khóa đã tiến hành giảng dạy lý thuyết

cũng như thực hành theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, qua nghiên cứu

chúng tôi thấy việc giảng dạy TDTT vẫn cần có những thay đổi cho phù hợp với

đặc thù riêng của nhà trường, cũng như việc gây được hứng thú tập luyện cho sinh

viên.

- Ngoại khóa: Bao gồm các giờ tự học, tự tập của sinh viên, huấn luyện các

đội tuyển của của trường, để tham gia các giải của ngành, và thành phố.



41



Do thời lượng giờ học nội khóa có hạn nên chất lượng GDTC, trình độ thể

lực của sinh viên có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào các hoạt động thể thao

ngoại khóa của sinh viên.

Nhận xét chung về thực trạng GDTC Trường Cao đẳng Y tế Bình Định:

Trong khi cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung và đào tạo chuyên môn luôn

được lãnh đạo nhà trường quan tâm đầu tư đúng mức, thì cơ sở vật chất giành cho

nội và ngoại khóa môn GDTC của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định còn

quá nghèo nàn, diện tích chật hẹp. Điều đó chắc chắn ảnh hưởng đến chất lượng

công tác giáo dục thể chất và sự phát triển thể chất của sinh viên.

Điều kiện vật chất không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nên chương trình

còn mang nặng tính hình thức, chưa có sự linh hoạt, ít có sự lựa chọn, dễ gây nhàm

chán với số đông sinh viên.

Thời gian học của sinh viên ngành y quá dày (Sáng đi lâm sàng tại các bệnh

viện, chiều học tại trường, tối có khi phải tham gia trực tại bệnh viện), thời gian còn

lại dành cho học bài, do vậy có đôi lúc quá tải so với sinh viên nhất là một số sinh

viên có thể lực yếu.

Trường không có khu ký túc xá, sinh viên không có điều kiện hoạt động thể

dục thể thao ngoại khóa vì không có sân bãi, dụng cụ, nên hạn chế sự phát triển thể

chất của sinh viên. Sinh viên chỉ được hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa tại

trường vào lúc hết giờ hành chính.

3.1.4 Thực trạng thể chất của sinh viên Trường CĐYT Bình Định

Để đánh giá tình hình thể chất chung của sinh viên Trường CĐYT Bình

Định, chúng tôi tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu cơ bản về hình thái (chiều cao

đứng (cm), cân nặng (kg), chỉ số BMI, chức năng (công năng tim (HW) và các tố

chất thể lực (sức nhanh: chạy 30m XPC (s), sức mạnh: lực bóp tay thuận (kg), nằm

ngữa gập bụng 30s (lần), bật xa tại chỗ (cm), sức bền chạy tùy sức 5 phút (m), mềm

dẻo: dẻo gập thân (cm), khả năng phối hợp vận động: chạy con thoi 4x10m (s))

3.1.4.1 Thực trạng thể chất của sinh viên Trường CĐYT Bình Định

Bảng 3.4: Thực trạng thể chất theo từng chỉ tiêu của Nam, Nữ sinh viên

TT



Chỉ tiêu



Nam SV (n=32)

x1

S



Nữ SV (n=180)

CV% x1

S

Cv%



42



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Chiều cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Chi số BMI Index (kg/m2)

Công năng tim (HW)

Dẻo gập thân (cm)

Bậc xa tai chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (s)

Chạy con thoi 4*10m (s)

Chay 5phút (m)

Lực bóp tay thuận (kg)

Gập bụng (lần)



166

54,47

19,7

8,96

13,78

214,84

5,3

11,48

991,09

59,59

20,5



0,05

5,41

1,95

2,66

5,31

27,61

0,53

1,05

151,62

18,61

2,68



2,76

9,94

9,91

29,73

38,52

12,85

10,02

9,17

15,3

31,23

13,05



1,55

0,05 2,95

46,33 4,39 9,47

19,2

1,76 9,17

7,42

1,61 21,78

11,66 5,15 44,15

159,74 15,45 9,67

6,51

0,53 8,09

12,67 3,29 25,99

820,02 82,1 10,01

27,58

9,2 33,35

19,19 3,18 16,56



Thông qua bảng 3.4, ta thấy thực trạng thể chất của nam nữ sinh viên được

trình bày như sau:

Nam sinh viên:

Trong các chỉ tiêu khảo sát số liệu thu thập tập trung quanh số trung bình (độ

lệch chuẩn nhỏ), đó là các chỉ tiêu Chiều cao đứng(cm), Chi số BMI, công năng tim

HW, chạy 30m, chạy con thoi 4x10m và gập bụng. Các chỉ tiêu còn lại không được

tập trung, phân tán quanh số trung bình trong đó có những chỉ tiêu rất phân tán như:

chạy tùy sức 5 phút, bật xa tại chỗ, lực bóp tay thuận.

Các chỉ tiêu có số liệu tương đối đồng đều (Cv<10%) như: Chiều

cao đứng (cm), cân nặng, Chi số BMI và Chạy con thoi 4x10m (s). Các chỉ tiêu

còn lại không đều (Cv>10%) như: Công năng tim HW (Cv=29.73), dẻo gập thân

(Cv=38,52), lực bóp tay thuận (kg) (Cv= 31.23), bật xa tại chỗ.

Nữ sinh viên:

Trong các chỉ tiêu khảo sát số liệu thu thập tập trung quanh số trung bình (độ

lệch chuẩn nhỏ), đó là các chỉ tiêu Chiều cao đứng(cm), Chi số BMI, công năng tim

HW, chạy 30m, chạy con thoi 4x10m và gập bụng. Các chỉ tiêu còn lại không được

tập trung, phân tán quanh số trung bình trong đó có những chỉ tiêu rất phân tán như:

chạy tùy sức 5 phút, bật xa tại chỗ, lực bóp tay thuận.

Các chỉ tiêu có số liệu tương đối đồng đều (Cv<10%) như : Chiều cao

đứng(cm), cân nặng, Chi số BMI. Bật xa tại chỗ, chạy 30m.Các chỉ tiêu còn lại

không đều (Cv>10%) như: Công năng tim HW (Cv=21.78), dẻo gập thân



43



(Cv=44.15), lực bóp tay thuận (kg) (Cv= 33.35), Chạy con thoi 4x10m (Cv=25.99),

và gập bụng (Cv=16.56).

3.1.4.2 So sánh thực trạng thể chất của sinh viên Trường CĐYT Bình

Định với nam, nữ thanh niên VN 18 tuổi (2001)

Bảng 3.5: So sánh thực trạng thể chất của nam sinh viên trường CĐYT

Bình Định với số liệu điều tra thể chất nam thanh niên VN 18 tuổi thời điểm

năm 2001

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Nam SV năm I



Chỉ tiêu

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

Chi số BMI Index (kg/m2)

Công năng tim (HW)

Dẻo gập thân (cm)

Bật xa tai chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (s)

Chạy 4*10m (s)

Chay 5phút (m)

Lực bóp tay (kg)

Gập bụng (lần)



x1

166

54,47

19,7

8,96

13,78

214,84

5,3

11,48

991,09

59,59

20,5



S

0,05

5,41

1,95

2,66

5,31

27,61

0,53

1,05

151,6

18,61

2,68



Nam thanh niên VN

18 tuổi (n=1400)

Xy

s

164,9 5,228

53,15 6,886

19,47

2,12

13,35

3,58

13

5,779

219

21,14

4,88

0,507

10,61 0,854

940

111,6

43,9

6,504

20

3,594



So

sánh

D

1,1

1,32

0,23

-4,39

0,78

-4,16

0,42

0,87

51,09

15,69

0,5



Ghi chú: Ở cột có dấu trừ (-) thể hiện SV kém thanh niên VN 18 tuổi, còn

đối với các chỉ tiêu: công năng tim, chạy 30m, chạy 4x10m dấu trừ thể hiện SV tốt

hơn thanh niên VN.

Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy:

Về mặt hình thái chức năng: Nam sinh viên trường CĐYT Bình Định có

chiều cao, cân nặng, công năng tim tốt hơn nam thanh niên Việt Nam.

Về tố chất thể lực: Bật xa tai chỗ (cm), Chạy 30m XPC (s), Chạy 4x10m (s)

nam sinh viên trường kém hơn nam thanh niên Việt Nam, còn lại các chỉ số Dẻo

gập thân (cm), Chạy 5phút (m), Lực bóp tay (kg), Gập bụng (lần) nam sinh viên

trường tốt hơn nam thanh niên Việt Nam.



44



Như vậy nam sinh viên tuổi 18 trường CĐYT Bình Định có sự phát triển hơn

về hình thái chức năng so với thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi thời điểm 2001,

đồng thời thể lực cũng có phát triển hơn ở một số nội dung.

Bảng 3.6 : So sánh thực trạng thể chất của nữ sinh viên trường CĐYT Bình

Định với số liệu điều tra thể chất nữ thanh niên VN 18 tuổi thời điểm năm 2001

T

T



Nữ SV năm I

n=180

x1

s

1 Chiều cao (cm)

155

0,05

2 Cân nặng (kg)

46,33

4,39

3 Chi số BMI Index (kg/m2) 19,2

1,76

4 Công năng tim (HW)

7,42

1,61

5 Dẻo gập thân (cm)

11,66

5,15

6 Bậc xa tai chỗ (cm)

159,74 15,45

7 Chạy 30m XPC (s)

6,51

0,53

8 Chạy 4x10m (s)

12,67

3,29

9 Chay 5phút (m)

820,02 82,1

10 Lực bóp tay (kg)

27,58

9,2

11 Gập bụng (lần)

19,19

3,18

Chỉ tiêu



Nữ thanh niên VN

18 tuổi n=1400

Xy

S

153,47

5,195

45,76

4,083

19,32

1,786

14,38

3,431

12

5,089

160

18,232

6,23

0,643

12,58

1,171

722

102,27

28,96

5,086

12

3,955



So

sánh

D

1,53

0,57

-0,12

-6,96

-0,34

-0,26

0,28

0,09

98,02

-1,38

7,19



Bảng 3.6 cho thấy: Về mặt hình thái chức năng: Nữ sinh viên trường CĐYT

Bình Định có chiều cao, chỉ số BMI tốt hơn nam thanh niên Việt Nam nhưng chỉ sô

công năng tim và dẻo gập thân kém hơn.

Về tố chất thể lực: Bật xa tai chỗ (cm), Chạy 30m XPC (s), Chạy 4x10m (s),

Chay 5phút (m) nữ sinh viên trường kém hơn nữ thanh niên Việt Nam, còn lại các

chỉ số Lực bóp tay (kg) Gập bụng (lần) nữ sinh viên trường tốt hơn nữ thanh niên

Việt Nam.

Như vậy nữ sinh viên tuổi 18 trường CĐYT Bình Định có thực trạng thể chất

kém hơn so với nữ thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi thời điểm 2001, tuy có phát

triển hơn ở một số nội dung.



45



3.1.4.3 So sánh chỉ số thể lực của sinh viên tuổi 18 Trường CĐYT Bình

Định với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và

Đào tạo lứa tuổi 18

Để khảo sát thực trạng thể chất của sinh viên trường CĐYT Bình Định,

chúng tôi tiếp tục tiến hành phân loại thể lực sinh viên theo “Tiêu chuẩn đánh giá

thể lực học sinh sinh viên”, do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2008 [2] khi đánh giá

các giá trị trung bình của sáu nội dung kiểm tra thể lực (lực bóp tay thuận, nằm

ngữa gập bụng,bật xa tại chỗ, chạy 30m XPC, chạy con thoi 4x10m, chạy tùy sức 5

phút, chúng tôi so sánh với tiêu chuẩn đánh giá thể lực theo quy định của Bộ

GD&ĐT.

Bảng 3.7: So sánh chỉ số thể lực của sinh viên tuổi 18 Trường CĐYT Bình Định

với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào

tạo lứa tuổi 18 (Nam n=32, Nữ n=180)

Tố chất thể lực



Giới

tính



Mức

độ

Phân

Tuổi 18

Tốt

Nam

học sinh,

Đạt



Tốt

Nữ

Đạt



Tuổi 18

Giá trị

sinh viên Nam

trung

Giá trị

trung

Nữ

bình ( X

)

Nhận xét: Theo bảng

Tuổi



> 47.2

≥ 40.7

< 40.7

> 31.5

≥ 26.5

< 26.5

59,59

Tốt



>21

≥16

<16

>18

≥15

<15

21,22

Tốt



> 222

≥ 205

< 205

> 168

≥ 151

< 151

214,84

Đạt



< 11.8

≤ 12.5

> 12.5

< 12.10

≤ 13.10

> 13.10

11,48

Tốt



27,58

Đạt



19,19

Tốt



159,74 12,67

Đạt

Đạt



< 4.8 > 1050

≤ 5.8 ≥ 940

> 5.8 < 940

< 5.8 > 930

≤ 6.8 ≥ 850

> 6.8 < 850

5,3 991,09

Đạt

Đạt

6,51

Đạt



820,02





3.7 xét trung bình mặt bằng thể lực nam sinh viên



trường CĐYT Bình Định có 3 trong số 6 nội dung xếp loại tốt và 3 nội dung còn lại

xếp loại đạt. không có nội dung nào không đạt.

Đối với nữ xem bảng 3.7 có 1 nội dung xếp loại tốt, 4 nội dung đạt và có 1

nội dung chạy tùy sức 5 phút chưa đạt.



46



Bảng 3.8: Xếp loại thể lực của sinh viên tuổi 18 Trường CĐYT Bình Định theo

từng tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và

Đào tạo lứa tuổi 18

Nam (n=32)

TT

Tốt

Đạt



xếp

xếp

xếp

%

%

%

loại

loại

loại

1 Bậc xa tai chỗ (cm) 14 43,8 9 28,1 9 28,1

2 Chạy 30m XPC (s) 2 6,3 25 78,1 5 15,6

3 Chạy 4*10m (s)

18 56,3 11 34,4 3 9,4

4 Chay 5phút (m)

11 34,4 15 46,9 6 18,8

5 Lực bóp tay (kg)

25 78,1 2 6,3 5 15,6

6 Gập bụng (lần)

11 34,4 18 56,3 3 9,4

41,

Trung bình

42,2

16,1

7

Chỉ tiêu



Tốt

xếp

loại

66

9

55

10

32

88



Nữ ( n=180)

Đạt



xếp

xếp

%

%

%

loại

loại

36,7 51 28,3 63 35,0

5,0 119 66,1 52 28,9

30,6 95 52,8 30 16,7

5,6 46 25,6 124 68,9

17,8 58 32,2 90 50,0

48,9 78 43,3 14 7,8

24,

41,

34,5

1

4



*Nhận xét: Ở nam sinh viên năm thứ nhất, 18 tuổi xem bảng 3.8, tỉ lệ xếp

loại tốt (42.2%), đạt (41.7%), chưa đạt (16.1%)

Ở nữ sinh viên năm thứ nhất, 18 tuổi xem bảng 3.8, tỉ lệ xếp loại tốt (21.1%),

đạt (41.4%), chưa đạt (34.5%)

Cho thấy thể lực nam sinh viên chưa đạt còn chiếm tỉ lệ cao và nữ sinh viên

xếp loại chưa đạt khá cao.

3.2 Xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể

chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

3.2.1 Cơ sở thực tiễn xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng

GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Thông qua các công trình nghiên cứu khoa học, các đề án phát triển GDTC

trường học của nhà nước và một số tài liệu tham khảo có liên quan khác, các giải

pháp mà các tác giả đã xây dựng chủ yếu tập trung vào các nhóm giải pháp như:

Nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra thanh tra đối với các

hoạt động GDTC trong các nhà trường; Nhóm giải pháp tăng cường đào tạo, bồi

dưỡng, quản lý, sử dụng đội ngũ giáo viên GDTC; Nhóm giải pháp tăng cường các

điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất cho thể thao trường học; Nhóm giải pháp tăng

cường đổi mới cơ chế chính sách, khuyến khích việc học tốt - dạy tốt môn GDTC



47



và các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường; Nhóm giải pháp tăng cường thi đua

khen thưởng, thong tin tuyên truyền nâng cao nhận thức toàn xã hội và ngành

GD&ĐT về công tác GDTC trường học…

Nhìn chung các giải pháp mà các tác giả đã đề xuất chủ yếu tập trung vào

việc thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa, phát triển mạnh các hoạt động

TDTT trường học, đảm bảo chế độ chính sách và chất lượng đào tạo đội ngũ giáo

viên, đa dạng hóa các hình thức tập luyện TDTT trường học, đổi mới chương trình

và phương pháp giảng dạy bảo dảm phất triển toàn diện, nâng cao phát triển thể

chất cho học sinh sinh viên.

Sau khi tiến hành các giải pháp phù hợp thông qua các tài liệu tham khảo, trên

cơ sở phân tích đánh giá cụ thể các yếu tố cơ bản chi phối tới chất lượng GDTC ở

trường Cao đẳng y tế Bình Định cho thấy công tác giảng dạy môn GDTC của nhà

trường hiện nay gặp nhiều khó khăn, cụ thể là: CSVC còn nhiều thiếu thốn, chương

trình còn mang nặng tính hình thức, trình độ thể lực chung của sinh viên sinh viên

trường CĐYT Bình Định mức chưa đạt vẫn còn cao và sinh viên đạt loại tốt không

nhiều. Đây là những nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng công tác GDTC của

nhà trường còn nhiều hạn chế vì vậy mà cần phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu,

có khả năng áp dụng thực tế nhằm cao chất lượng GDTC cho sinh viên.

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích tổng hợp từ tài liệu tham khảo đã xác

định các yêu cầu lựa chọn các giải pháp như sau: Giải pháp mang tính khả thi, giải

pháp mang tính hợp lý, giải pháp có tính đồng bộ đa dạng, các giải pháp đúng hướng

có nghĩa là các giải pháp đó phải đi đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà

nước, phương hướng phát triển của đất nước của nghành và của trường.

3.2.2 Lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác

GDTC tại trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Trong phạm vi của đề tài với mục đích tìm hiểu cơ sở thực tiễn lựa chọn các

nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Trường Cao

đẳng Y tế Bình Định, thông qua 04 nhóm giải pháp như sau: Nhóm giải pháp về nội

dung, chương trình GDTC, Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo



48



cho công tác GDTC, Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC, Nhóm giải

pháp thông tin tuyên truyền ý nghĩa, vai trò của GDTC với 36 giải pháp nhỏ qua

bảng 3.9.

Nhằm đảm bảo tính khách quan trong lựa chọn các giải pháp thực nghiệm đề

tài, tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm. Tổng số phiếu phát ra là 16,

tổng số phiếu thu về là 16, số phiếu hợp lệ là 16, đạt tỉ lệ 100%.

Phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm về thực trạng GDTC trường Cao

đẳng y tế Bình Định về các giải pháp thực nghiệm, đề tài thu được kết quả được

trình bày ở bảng 3.11



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×