1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 116 trang )


82



Điều kiện vật chất không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nên chương trình

còn mang nặng tính hình thức, chưa có sự linh hoạt, ít có sự lựa chọn, dễ gây nhàm

chán với số đông sinh viên.

Thời gian học của sinh viên ngành y quá dày (Sáng đi lâm sàng tại các bệnh

viện, chiều học tại trường, tối có khi phải tham gia trực tại bệnh viện), thời gian còn

lại dành cho học bài, do vậy có đôi lúc quá tải so với sinh viên nhất là một số sinh

viên có thể lực yếu.

Trường không có khu ký túc xá, sinh viên không có điều kiện hoạt động thể

dục thể thao ngoại khóa vì không có sân bãi, dụng cụ, nên hạn chế sự phát triển thể

chất của sinh viên. Sinh viên chỉ được hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa tại

trường vào lúc hết giờ hành chính.

4.1.4 Bàn về thực trạng thể chất sinh viên trường CĐYT Bình Định

4.1.4.1 Về hình thái:

Chiều cao đứng của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định (trung bình

đối với nam 166cm, nữ 155cm) cao hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi,

theo kết quả điều tra thể chất nhân dân thời điểm 2001, GS.TS Dương Nghiệp Chí,

PGS.TS Nguyễn Danh Thái (trung bình đối với nam 164.9cm, nữ 153.47cm)

Cân nặng của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là

54,47 kg nặng hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi 53,15kg, nữ sinh viên

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là 46,33kg nặng hơn 45.76kg so với

thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi

Chỉ số BMI nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là

19.7 cao hơn 19.47, nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là

19.2 thấp hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi 19.32.

Nhìn chung sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định có thể hình cân đối.

4.1.4.2 Về chức năng sinh lý:

Chỉ số công năng tim của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

qua khảo sát trung bình là 8.96 thấp hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi

13.35. Nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là 7.42 thấp hơn

nhiêu so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi 14.38 và đạt mứt trung bình.



83



4.1.4.3 Về tố chất thể lực:

*So sánh thành tích của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định với

thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi, theo kết quả điều tra thể chất nhân dân thời điểm

2001, GS.TS Dương Nghiệp Chí, PGS.TS Nguyễn Danh Thái.

Sức nhanh: Nội dung chạy 30m xuất phát cao, thành tích trung bình của nam

sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định là 5.3s kém hơn so với thanh niên Việt

Nam cùng độ tuổi 4.88s. nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y Bình Định trung bình là

6.51s kém hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi 6.23s.

Sức mạnh: Bật xa tại chỗ thành tích của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y

tế Bình Định là 214.84cm thấp hơn (219cm), nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế

Bình Định trung bình là 159.74 cm thấp hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ

tuổi (160cm)

Lực bóp thay thuận thành tích của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình

Định là 59.59 kg cao hơn 43.9 kg. nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

trung bình là 27,58kg thấp hơn 28,96kg.

Gập bụng số lần trên 30s thành tích của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế

Bình Định là 20.5 lần cao hơn so với thanh niên Việt Nam (20 lần). nữ sinh viên

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là 19.19 lần cao hơn so với thanh niên

Việt Nam cùng độ tuổi (12 lần).

Sức bền: Chạy tùy sức 5 phút thành tích trung bình của nam sinh viên

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định là 991.09m tốt hơn so với thanh niên Việt Nam

cùng độ tuổi( 940m), nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là

820.02m tốt hơn so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi (722m).

Mềm dẻo: Dẻo gập thân đứng (cm) độ dẻo trung bình của nam sinh viên

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định là 13.78 cm tốt hơn (13cm), nữ sinh viên Trường

Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là 11.66cm thấp hơn so với thanh niên Việt

Nam cùng độ tuổi (12cm).

Khả năng phối hợp vận động chạy con thoi 4x10m (s) thành tích trung bình

của nam sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định là 11.48s kém hơn thành tích



84



10.61s. nữ sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trung bình là 12.67s kém hơn

thành tích so với thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi (12.58s).

So sánh thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT (2008)

Xét theo trung bình từng nội dung thể lực:

Với nam sinh viên xem bảng 3.8 của luận văn xét trung bình từng nội dung

thể lực nam sinh viên Trường CĐYT Bình Định có 3 trong số 6 nội dung xếp loại

tốt, đó là lực bóp tay thuận (59.9 kg), nằm ngữa gập bụng (21.22 lần), chạy con

thoi 4x10m (11.48s) và 3 nội dung còn lại xếp loại đạt, là bật xa tại chỗ

(214.84cm), chạy 30m XPC (5.3s), chạy tùy sức 5 phút (991.09m). Không có nội

dung nào không đạt.

Đối với nữ xem bảng 3.8 chỉ có 1 nội dung xếp loại tốt, đó là nằm ngữa gập

bụng (19.19 lần), 4 nội dung đạt là lực bóp tay thuận (27.58kg), bật xa tại chỗ

(159.14cm), chạy 4x10m (12.67s), chạy 30m XPC(6.51s) và có 1 nội dung chạy tùy

sức 5 phút chưa đạt (820.02m).

Xét theo tỉ lệ phân loại của sinh viên trường Cao đẳng y tế bình Định:

Với nam sinh viên xem bảng 3.8 ta thấy xếp loại tốt 42..2%, đạt 41.7%, chưa

đạt 16.1%

Với nữ sinh viên xếp loại tốt 24.1%, đạt 41.4%, chưa đạt 35.5%

Như vậy thực trạng sinh viên của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định qua khảo

sát số liệu 180 sinh viên nữ và 32 sinh viên nam năm thứ nhất lứa tuổi 18 ta thấy

rằng sinh viên trường có thể trạng chiều cao và cân nặng hơn nam nữ thanh niên

cùng độ tuổi vào thời điểm năm 2001 nhưng sự chênh lệch không nhiều, chỉ số BMI

thể hiện sinh viên phát triển bình thường cân đối. chỉ số công năng tim của nam nữ

sinh viên đạt mứt trung bình.

Về thể lực của nam sinh viên có hơn kém so với nam thanh niên nhưng

không đáng kể, thể lực nữ sinh viên có phần kém nhiều hơn so với nữ thanh niên

cung độ tuổi ở thời điểm năm 2001. Về tổng thể các nội dung thể lực mứt độ chưa

đạt theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ GD &ĐT năm 2008 còn cao so với nam

và khá cao so với nữ.



85



4.2 Bàn luận về việc xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất

lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

4.2.1 Cơ sở thực tiễn xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng

GDTC cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Đây là các giải pháp cơ bản có được từ phân tích thực trạng GDTC ở

Trường. Để khách quan và đảm bảo độ tin cậy hơn, đề tài tiến hành xác định các

giải pháp thông qua hỏi ý kiến chuyên gia. Đây là các cơ sở quan trọng để xây dựng

các giải pháp quan trọng chuyên môn phù hợp và có ý nghĩa thực tiễn trong việc

nâng cao chất lượng công tác GDTC của trường Cao đảng y tế Bình Định.

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích tổng hợp từ tài liệu tham khảo đã xác

định các yêu cầu lựa chọn các giải pháp như sau: Giải pháp mang tính khả thi, giải

pháp mang tính hợp lý, giải pháp có tính đồng bộ đa dạng, các giải pháp đúng hướng

có nghĩa là các giải pháp đó phải đi đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà

nước, phương hướng phát triển của đất nước của nghành và của trường.

4.2.2 Lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác

GDTC tại trường Cao đẳng y tế Bình Định

Để nâng cao hiệu quả công tác GDTC, trên cơ sở của những lý luận thông

qua các công trình nghiên cứu khoa học, các đề án phát triển GDTC trường học của

nhà nước và một số tài liệu tham khảo có liên quan khác. Tổ Giáo dục thể chất đã tổ

chức các cuộc hội thảo tập hợp ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, giáo viên của

trường.

Qua tổng hợp, phân tích chúng tôi thu thập được 04 nhóm giải pháp như sau:

Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC, Nhóm giải pháp về điều kiện cơ

sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC, Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên

môn GDTC, Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền ý nghĩa, vai trò của GDTC với

36 giải pháp nhỏ. Đây là các giải pháp cơ bản và xác thực với thực trạng điều kiện ở

trường Cao đẳng Y tế Bình Định, chúng tôi thiết lập phiếu phỏng vấn.

Đề tài đã lựa chọn các giải pháp qua phỏng vấn với tỷ lệ cần thiết từ 80% trở

lên. Kết quả cho thấy có 31 giải pháp dài hạn và ngắn hạn ở 4 nhóm giải pháp với ý



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×