1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

So sánh thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT (2008)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 116 trang )


85



4.2 Bàn luận về việc xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất

lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

4.2.1 Cơ sở thực tiễn xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng

GDTC cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Đây là các giải pháp cơ bản có được từ phân tích thực trạng GDTC ở

Trường. Để khách quan và đảm bảo độ tin cậy hơn, đề tài tiến hành xác định các

giải pháp thông qua hỏi ý kiến chuyên gia. Đây là các cơ sở quan trọng để xây dựng

các giải pháp quan trọng chuyên môn phù hợp và có ý nghĩa thực tiễn trong việc

nâng cao chất lượng công tác GDTC của trường Cao đảng y tế Bình Định.

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích tổng hợp từ tài liệu tham khảo đã xác

định các yêu cầu lựa chọn các giải pháp như sau: Giải pháp mang tính khả thi, giải

pháp mang tính hợp lý, giải pháp có tính đồng bộ đa dạng, các giải pháp đúng hướng

có nghĩa là các giải pháp đó phải đi đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà

nước, phương hướng phát triển của đất nước của nghành và của trường.

4.2.2 Lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác

GDTC tại trường Cao đẳng y tế Bình Định

Để nâng cao hiệu quả công tác GDTC, trên cơ sở của những lý luận thông

qua các công trình nghiên cứu khoa học, các đề án phát triển GDTC trường học của

nhà nước và một số tài liệu tham khảo có liên quan khác. Tổ Giáo dục thể chất đã tổ

chức các cuộc hội thảo tập hợp ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, giáo viên của

trường.

Qua tổng hợp, phân tích chúng tôi thu thập được 04 nhóm giải pháp như sau:

Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC, Nhóm giải pháp về điều kiện cơ

sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC, Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên

môn GDTC, Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền ý nghĩa, vai trò của GDTC với

36 giải pháp nhỏ. Đây là các giải pháp cơ bản và xác thực với thực trạng điều kiện ở

trường Cao đẳng Y tế Bình Định, chúng tôi thiết lập phiếu phỏng vấn.

Đề tài đã lựa chọn các giải pháp qua phỏng vấn với tỷ lệ cần thiết từ 80% trở

lên. Kết quả cho thấy có 31 giải pháp dài hạn và ngắn hạn ở 4 nhóm giải pháp với ý



86



kiến đồng thuận cao. Các giải pháp lựa chọn được trình bày ở bảng 3.10 có độ tin

cậy, có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong công tác GDTC mà cụ thể là nâng cao thể

chất sinh viên trong giai đoạn mới một cách có hiệu quả hơn. Đề tài đã tiến hành

ứng dụng các giải pháp này vào công tác GDTC nói chung và công tác giảng dạy

GDTC nhằm nâng cao thể chất của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

4.2.3 Ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng

GDTC cho sinh viên Trường CĐYT Bình Định

Nhằm mục đích xác định hiệu quả của 4 nhóm giải pháp trong việc nâng cao

chất lượng GDTC cho sinh viên, chúng tôi đã tiến hành ứng dụng ở 2 nhóm sinh

viên của trường: Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6AB với 100 nữ và 8 nam để tiến

hành thực nghiệm.

Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6CD với 100 nữ và 8 nam làm mẫu đối chứng.

Thời gian và kế hoạch thực nghiệm :

Các giải pháp lựa chọn được triển khai từ tháng 2 năm 2014. Phối hợp với

Ban lãnh đạo trường, Tổ bộ môn GDTC đã áp dụng các giải pháp theo chương trình

phân phối môn học GDTC của Trường Cao đẳng y tế Bình Định.

Trong quá trình thực nghiệm, cả 2 nhóm đều học tập theo tiến độ thực hiện

chương trình GDTC hiện tại của trường. Trong đó, nhóm đối chứng không có sự

tác động của các giải pháp đã được xây dựng, còn nhóm thực nghiệm được áp dụng

các giải pháp đã lựa chọn, thời gian thực nghiệm được tiến hành trong 1 học kỳ. Để

xác định hiệu quả của các giải pháp đề xuất ứng dụng, trong quá trình thực nghiệm,

chúng tôi tiến hành kiểm tra đối tượng thực nghiệm ở 2 thời điểm: trước thực

nghiệm và sau thực nghiệm.

Các kết quả công tác quản lý lệ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều giải pháp và

khi tiến hành các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cần phải tiến hành đồng bộ

và tổng thể theo đúng nguyên tắc lựa chọn giải pháp.

Nội dung thực nghiệm: Với những giải pháp dài hạn ở tầm vĩ mô, phụ thuộc

vào chủ trương của nhà trường, chúng tôi xin thu nhận và duy trì ứng dụng các giải

pháp dài hạn sau đó đưa ra kết luận trong thời gian có thể. Vì thời gian hạn chế của



87



đề tài, chúng tôi tiến hành thực ngiệm ứng dụng các giải pháp ngắn hạn, có hiệu quả

ứng dụng thực tiễn cao trong thời gian ngắn đã được xây dựng qua phỏng vấn gồm

04 giải pháp trong đó có 14 giải pháp nhỏ ngắn hạn được trình bày ở bảng 3.10 bao

gồm:

- Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC

- Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC.

- Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC.

- Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền.

4.3 Bàn luận về hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao chất

lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

Đánh giá hiệu quả các giải pháp thực nghiệm

Để đánh giá các giải pháp thực nghiệm, từ kết quả khảo sát thực trạng sinh

viên, đề tài đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm để lựa chọn

nhóm giải pháp thực nghiệm. Dựa trên cơ sở ban đầu trước thực nghiệm và kết quả

phát triển thể lực sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ở 6

chỉ số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề tài đã tiến hành so sánh kết

quả tăng trưởng của sinh viên.

So với nhóm đối chứng

Chỉ số chiều cao và cân nặng của nam nữ sinh viên cả hai nhóm thực nghiệm

và đối chứng ít có sự biến đổi vì thời gian lấy số liệu trước và sau thực nghiệm ngắn

(5 tháng). Nhịp tăng trưởng có nhưng rất thấp.

Đối với nam cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều có sự tăng trưởng

về chức năng và thể lực, tuy nhiên sự tăng trưởng ở nhóm nam thực nghiệm cao

hơn sự tăng trưởng ở nhóm nam đối chứng. trong đó nam NTN sau thực nghiệm chỉ

số trung bình của các nội dung kiểm tra đều có sự tăng trưởng, tăng trưởng cao nhất

là nội dung dẻo gập thăn W%= 35.5%, nội dung tăng trưởng thấp nhất là chạy con

thoi W%= - 4.08%

Ở nữ cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều có sự tăng trưởng về chức

năng và thể lực, tuy nhiên sự tăng trưởng ở nhóm nữ thực nghiệm cao hơn sự tăng

trưởng ở nhóm nữ đối chứng. trong đó nữ NTN sau thực nghiệm trị số trung bình



88



của các nội dung kiểm tra đều có sự tăng trưởng, tăng trưởng cao nhất là nội dung

lực bóp tay thuận W%= 31.46%, nội dung tăng trưởng thấp nhất là chạy con thoi W

%= - 2.28%

Như vậy trên cơ sở đánh giá sự phát triển thể chất của sinh viên bằng chỉ số

nhịp tăng trưởng chúng tôi nhận thấy rằng nhóm thực hiện có áp dụng nhóm giải

pháp nội và ngoại khóa đã có sự tăng trưởng vượt trội hơn ở tất cả các chỉ tiêu đánh

giá chức năng và thể lực. sự tăng trưởng này đảm bảo độ tin cậy có ý nghĩa thống

kê với ngưỡng xác suất p< 0.05. Sau 5 tháng áp dụng nhóm giải pháp ngắn hạn,

nhóm thực nghiệm có nhịp tăng trưởng và sự phát triển thể lực tốt hơn nhóm đối

chứng.

So với tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Sau khi đánh giá thành tích trung bình các chỉ số thể lực của nam nữ nhóm

thực nghiệm với tiêu chuẩn xếp loại thể lực của sinh viên nam nữ cùng độ tuổi theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả thực nghiệm cho thấy, sau một học

kỳ 5 tháng thực hiện các giải pháp ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng thể chất cho

sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, thành tích trung bình của 6 nội dung

kiểm tra của nam nữ thực nghiệm đều tăng về thành tích cũng như tỉ lệ xếp loại tốt,

đạt cho thấy hiệu quả nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên bằng

nhóm giải pháp ngắn hạn.

Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất lượng qua các giải pháp đã chứng

minh sự phù hợp, cũng như tính hiệu quả của sự kết hợp các giải pháp hơn là thực

hiện từng giải pháp riêng lẻ. Đề tài kết hợp những giải pháp nhỏ để mang đến hiệu

quả lớn cho mục đích nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường

Cao đẳng Y tế Bình Định.

Tóm lại, qua kết quả nghiên cứu, khi phân tích đánh giá sự tăng trưởng các

tố chất thể lực và đánh giá theo tiêu chuẩn thể lực học sinh sinh viên của Bộ giáo

dục và Đào tạo ban hành năm 2008, nhóm thực nghiệm (áp dụng nhóm giải pháp

nội và ngoại khóa) và nhóm đối chứng (thực hiện theo chương trình các năm trước),

đề tài đi đến kết luận: Chương trình học áp dụng các giải pháp nội và ngoại khóa áp



89



dụng ở nhóm thực nghiệm đã đạt cao hơn chương trình hiện hành cho nhóm đối

chứng. Tất cả các chỉ tiêu thể lực của nhóm nam nữ sinh viên thực nghiệm đều cao

hơn thể lực của nhóm đối chứng. Điều đó chứng tỏ rằng, nội dung và phương pháp

giảng dạy chương trình mới có áp dụng buổi tập ngoại khóa và các giải pháp nội

khóa cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Bình Định theo đề tài đề xuất là hợp lý,

đúng đắn và koa học. Từ đó cũng thấy được, thông qua việc tổ chức tập luyện

TDTT ngoại khóa có sự giúp đỡ của cán sự thể thao và sự tổ chức quản lý của giáo

viên trong trường học sẽ tạo điều kiện kích thích học sinh ham thích tập luyện

TDTT thường xuyên hơn, mặt khác việc kiểm soát chặt chẽ sự tập luyện thể lực

trong giờ học nội khóa giúp học sinh có thói quen hoạt động thể lực và hướng tới

việc tự tập sau này, giáo dục cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng thực hành, kỹ

năng sống, khả năng tự tập luyện TDTT, tự chăm sóc sức khỏe, tránh xa các tệ nạn

xã hội.



90



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN:

Từ những kết quả nghiên cứu đề tài rút ra những kết luận như sau:

1. Về thực trạng công tác giáo dục thể chất của sinh viên Trường Cao đẳng Y

tế Bình Định:

- Cơ sở vật chất thiếu thốn, chương trình môn học GDTC còn mang nặng

tính hình thức, chưa linh hoạt, ít có sự lựa chọn, dễ gây nhàm chán đối với số đông

sinh viên. Mặt khác số lượng sinh viên lớp học đông, cách phân bổ thời gian, số

buổi học chưa hợp lý, thiếu chương trình hoạt động ngoại khóa, đã gây ảnh hưởng

không nhỏ đến chất lượng GDTC cho sinh viên.

- Về hình thái, chức năng sinh lý nam nữ sinh viên ở mức trung bình, hiệu

quả phát triển thể chất cho sinh viên còn thấp, nhất là đối với nữ sinh viên.

- Về tố chất thể lực của nam sinh viên có hơn kém so với nam thanh niên

nhưng không đáng kể, thể lực nữ sinh viên có phần kém nhiều hơn so với nữ thanh

niên cung độ tuổi ở thời điểm năm 2001.

Về tổng thể các nội dung thể lực mứt độ chưa đạt theo tiêu chuẩn đánh giá

thể lực của Bộ GD &ĐT năm 2008 còn cao so với nam và khá cao so với nữ.

2. Xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể

chất cho sinh viên trường Cao đẳng y tế Bình Định:

- Đề tài xây dựng được 4 nhóm giải pháp, bao gồm 31 giải pháp ngắn hạn và

dài hạn.

- Đề tài xây dựng nội dung ứng dụng thực nghiệm theo 14 giải pháp ngắn hạn.

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao chất

lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Cao đẳng y tế Bình Định:

Quá trình thực nghiệm sư phạm đã chứng minh được hiệu quả cao của việc

áp dụng các giải pháp ngắn hạn. Nhóm thực nghiệm đã có sự tăng trưởng cao hơn

với nhóm đối chứng ở cả nam và nữ. Các giải pháp thực nghiệm có hiệu quả tăng

cường thể chất cho sinh viên tốt hơn khi học theo chương trình trước đây và chưa

được áp dụng các giải pháp ngắn hạn.



91



KIẾN NGHỊ:

Dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đề xuất những kiến nghị

sau đây:

1. Cần phải thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá thể lực, hình thái chức

năng của học sinh vào đầu mỗi khóa học, năm học. Từ đó phân loại trình độ sinh

viên nhằm kịp thời kiểm soát khối lượng các bài tập thể lực nội khóa, cũng như lựa

chọn nội dung, khối lượng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa phù hợp. Mặt

khác phát hiện những sinh viên có trình độ thể lực và kỹ năng tốt ở những môn có

trong chương trình học để đào tạo nguồn cán sự thể thao.

2. Tổ bộ môn giáo dục thể chất cần phải nghiên cứu xây dựng hệ thống các

bài tập TDTT nội khóa cũng như chương trình tập luyện TDTT ngoại khóa, sao cho

ngoài tác dụng nâng cao thể lực cho sinh viên trong thời gian học môn GDTC mà

còn phải tạo được sự tự giác tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe cho mỗi

sinh viên sau này.

3. Cần có các đề tài nghiên cứu tiếp theo sâu hơn, toàn diện hơn nhằm tiếp

tục nâng cao thể chất cho sinh viên, để tỉ lệ xếp loại thể lực chưa đạt của nữ sinh

viên giảm hơn nữa.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×