1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

1 Phương pháp nghiên cứu:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 116 trang )


27



Với 12 chỉ số trên, tiến hành so sánh thể chất sinh viên Trường Cao đẳng Y

tế Bình Định với “số liệu thể chất người Việt Nam năm 2001” thì việc đánh giá thực

trạng thể chất sinh viên của trường sẽ mang tính toàn diện hơn.

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp

nghiên cứu sau:

2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, hệ thống lại các kiến thức có

liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành nên cơ sở lý luận, xây dựng giả thuyết

khoa học, xác định các nhiệm vụ và kiểm chứng kết quả trong khi thực hiện đề tài.

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu.

Sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp (thông qua phỏng vấn bằng

phiếu) để phỏng vấn các chuyên gia, các giáo viên Giáo dục thể chất và sinh viên

nhằm đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và xây dựng một số giải pháp

nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình

Định.

2.1.3 Phương pháp kiểm tra y học

Bao gồm các nội dung kiểm tra hình thái và chức năng.

* Chiều cao đứng (cm): Là chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng đối

tượng điều tra đứng đến đỉnh đầu.

- Mục đích: Xác định tầm vóc của sinh viên được đo.

- Dụng cụ đo: Là thước cuốn kim loại được gắn vào tường, có độ chính xác

đến cm.

- Cách tiến hành: Đối tượng điều tra đứng ở tư thế nghiêm (chân đất), làm

sao cho bốn điểm phía sau chạm vào tường, đó là: chẩm đầu, bả vai, mông và gót

chân. Đuôi mắt và vành tai ngoài nằm trên một đường thẳng nằm ngang. Điều tra

viên đứng bên phải đối tượng điều tra, đặt ê – ke chạm đỉnh đầu, sau đó cho đối

tượng điều tra bước ra ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính

là cm.

* Cân nặng (kg): Cân nặng là trọng lượng của cơ thể.

- Mục đích: Đánh giá trọng lượng cơ thể.

- Dụng cụ đo: Là cân bàn điện tử, chính xác đến 0.05 kg.



28



- Cách tiến hành: Đối tượng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, ngồi trên

ghế, đặt hai bàn chân lên giữa bàn cân, rồi mới đứng hẳn lên.

Cách lấy kết quả đo: Đọc kết quả khi kim dừng hẳn với số đo là kg.

* Chỉ số BMI: Để giữ cho cân nặng tương xứng với chiều cao, Tổ chức Y tế

thế giới (WHO) đã đưa ra công thức tính chỉ số khối của cơ thể (Body Mas Index,

viết tắt là BMI)

Nếu gọi W là cân nặng, tính bằng (kg), H là chiều cao đứng tính bằng (m) thì

chỉ số khối BMI sẽ được tinh theo công thức sau:

BMI =



W

H2



Trong đó:



W là cân nặng (kg)

H là chiều cao (m)

Theo phân loại của tổ chức y tế thế giới phân loại như sau:

BMI <18,5 là thiếu cân, suy dinh dưỡng.

BMI từ 18,5 đến 24,9 là bình thường.

BMI từ 25 đến 29,9 là tiền béo phì.

BMI từ 30 – 34,9 là béo phì độ 1.

BMI từ 35-39,9 là béo phì độ 2

BMI trên 39,9 là béo phì độ 3.

*Công năng tim (HW) :

Chỉ số công năng tim (HW) là chỉ số thể hiện sự phản ứng của hệ tim mạch

và đặc biệt là năng lực hoạt động của tim đối với lượng vận động chuẩn.

Thử nghiệm công năng tim được tiến hành trong phòng thoáng mát. Chuẩn

bị một đồng hồ bấm giây, một máy đếm nhịp (do một người đọc rõ ràng đúng nhịp,

ghi vào băng ghi âm và phát lại trong khi thực hiện. Cách thực hiện được tiến hành

như sau:

Cho sinh viên nghỉ 10 đến 15 phút, sau đó lấy mạch yên tĩnh 1 phút. Lấy ba

lần liên tục, nếu chỉ số đo trùng nhau, thì ta được mạch lúc yên tĩnh trong 1 phút và

được ký hiệu là F0.

Cho sinh viên đứng lên ngồi xuống (ngồi xổm) hết 30 lần trong 30 giây (thực

hiện với máy đếm nhịp), nếu sai một nhịp thì phải làm lại.

Lấy mạch trong 15 giây ngay sau khi vận động sau đó nhân với 4 để có số

mạch trên 1 phút và được ký hiệu là F1

Lấy mạch trong 15 giây sau vận động một phút, sau đó nhân với 4 để có số

mạch trên 1 phút và được ký hiệu là F2

Cho sinh viên nghỉ ngơi và kết thúc kiểm tra.



29



Chỉ số công năng tim được tính theo công thức sau đây:

( F 0 + F1 + F 2) − 200

HW =

10

Trong đó:

- HW là chỉ số công năng tim.

-F0: Là mạch đập lúc yên tĩnh (số lần/1 phút)

-F1: Là mạch đập ngay sau vận động (số lần/1 phút)

-F2: Là mạch đập hồi phục sau vận động 1 phút (số lần/1 phút)

Thang điểm để đánh giá chỉ số HW (Heart Work):

+ HW< 1 là rất tốt

+ HW từ 1 - 5 là tốt

+ HW từ 6 - 10 là trung bình

+ HW từ 11 - 15 là kém

+ HW > 15 là rất kém

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.

Dùng để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu về thể lực (dựa vào tiêu chuẩn đánh

giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT):

- Đánh giá sức mạnh: Lực bóp tay thuận (kg), bật xa tại chỗ (cm), nằm ngửa

gập bụng (lần/30giây), nằm sấp chống đẩy (số lần).

- Đánh giá sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s).

- Đánh giá sức bền: chạy tuỳ sức 5 phút (m).

- Đánh giá độ mềm dẻo, khéo léo: đứng gập thân về trước (cm).

- Đánh giá khả năng phối hợp vận động: chạy con thoi 4x10m (s).

* Lực bóp tay thuận (kg)

+ Mục đích: Đánh giá sức mạnh tay thuận.

+ Dụng cụ đo: là lực kế bóp tay điện tử.

+Cách tiến hành:

Xác định tay thuận là tay thường xuyên dùng để thực hiện các động tác quan

trọng trong cuộc sống như ném, đánh, đấm… thường mạnh hơn tay không thuận.

Người được đo đứng ở tư thế thẳng tự nhiên, tay thuận duỗi thẳng bên lườn tạo với

trục dọc cơ thể 1 góc 45 độ. Lực kế được đặt trong lòng bàn tay giữa ngón cái và

các ngón còn lại. Người được đo dùng sức mạnh của tay thuận, tập trung vào bàn

tay bóp mạnh lực kế không được bóp giật cục và có các động tác trợ giúp khác.

Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện. mỗi nguời được bóp 2 lần.

(Chú ý, mặt có kim của lực kế quay ra ngoài, khi bóp không được vung tay

hoặc tiếp xúc với cơ thể để tìm trợ lực).



30



- Đánh giá kết quả: Thành tích được tính bằng cách đọc số trên mặt đồng hồ

của lực kế sau khi bóp. Lấy thành tích cao nhất trong 2 lần bóp lực kế (tính bằng kg

lực).

* Chạy 30m xuất phát cao (giây):

+ Mục đích: Đánh giá sức nhanh.

+ Dụng cụ sân bãi: Đường chạy, đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có

độ chính xác 1/100 giây, cờ, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành:

Mỗi lần chạy 4 học sinh theo ô riêng. Người thực hiện trong tư thế xuất phát

cao, ở vị trí xuất phát, sau khi nghe lệnh “Chạy” thì nhanh chóng rời khỏi vạch xuất

phát, và chạy nhanh vượt qua vạch đích (mặt phẳng thẳng đứng ở đích). Kết quả đo

được tính bằng giây.

*Bật xa tại chỗ (cm):

+ Mục đích: Đánh giá sức mạnh bộc phát của nhóm cơ chi dưới.

+ Dụng cụ sân bãi: Thước dây, hố cát, cờ, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành:

Người thực hiện đứng sát mép ván giậm nhảy, hai chân rộng bằng vai, hai

tay thả lỏng, hơi khuỵu, gối xuống, hai tay vung lên cao- xuống dưới ra sau để tạo

đà và phối hợp vung tay bật nhảy về phía trước (không ngã hoặc chống tay về phía

sau). Mỗi người được bật nhảy 2 lần.

+ Đánh giá kết quả:

Thành tích được tính từ mép ván (vạch) giậm nhảy đến gót chân gần nhất so

với ván (vạch) giậm nhảy. Kết quả đo được tính bằng cm, ở lần có kết

quả tốt nhất.

* Nằm ngửa gập bụng :

+Mục đích: đánh giá sức mạnh của nhóm cơ bụng.

+Dụng cụ sân bãi: thảm cao su, đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có

độ chính xác 1/100 giây, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành:

Đối tượng điều tra ngồi trên thảm, chân co 90 0 ở khớp gối, bàn chân áp sát

sàn, lòng bàn tay áp chặt vào sau đầu, các ngón tay đang chéo nhau, khủy tay chạm

đùi.



31



Người thứ hai hổ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân, đối diện với đối tượng

kiểm tra, hai tay giữ ở phần dưới cẳng tay, nhằm không cho bàn chân đối tượng

điều tra tách xa khỏi sàn.

Khi có hiệu lệnh “ bắt đầu” đối tượng điều tra ngã ngừơi nằm ngã ngửa ra,

hai bã vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi, hai khủy tay chạm đùi, thực hiện

động tác gập thân đến 900. Mỗi lần ngã người, co bụng được tính một lần. Điều tra

viên thứ nhất ra lệnh “ bắt đầu”, bấm đồng hồ, đến giây thứ 30, “hô kết thúc”, điều

tra viên thứ hai đếm số lần gập bụng.

Yêu cầu đối tượng điều tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện được số

lần cao nhất trong 30 giây. Mỗi người thực hiện một lần.

+ Cách lấy kết quả: tính số lần đạt yêu cầu trong 30 giây.

* Nằm sấp chống đẩy:

+ Mục đích: đánh giá sức mạnh của nhóm cơ tay vai

+ Dụng cụ sân bãi: thảm cao su, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành:

Đối tượng điều tra hai tay chống xuống sàn nhà, đứng bằng mũi chân, hai

chân hơi khép đặt song song với nhau, lòng bàn tay úp đặt dưới ngực rộng bằng vai.

Chú ý thân người tạo nên 1 đường thẳng từ đốt sống cổ, đến lưng, mông, chân và

gót chân, Mặt không ngước nhìn mà chỉ dùng mắt nhìn xiên 45 độ về phía trước. Từ

từ hạ thấp đến khi ngực cách mặt đất 10 cm dừng lại, sau đó nâng người lên thẳng

tay. Lưu ý trong lúc chống đẩy thân người vẫn giữ ở tư thế thẳng. Điều tra viên đếm

số lần thực hiện.

Yêu cầu đối tượng điều tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện được số

lần cao nhất. Mỗi người thực hiện một lần.

+ Cách lấy kết quả: tính số lần đạt yêu cầu.

* Chạy 5 phút tùy sức (m):

+ Mục đích: Để đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí)

+ Dụng cụ sân bãi: Đường chạy tối thiểu dài 50m, rộng ít nhất 2m, hai đầu

kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m, để chạy

quay vòng. Giữa đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn để quay vòng. Trên

đoạn 50m, đánh dấu từng đoạn 10m để xác định phần lẻ của qung đường (5m) sau

khi hết thời gian chạy.



32



+ Cách tiến hành: Khi có lệnh “chạy” đối tượng đều tra chạy trong ô chạy,

hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn, chạy lập lại trong vòng thời

gian 5 phút. Người chạy nên chạy từ từ ở những phút đầu, phân phối đều và tùy

theo sức của mình mà tăng tốc dần. Nếu mệt, có thể chuyển dần thành đi bộ cho đến

hết giờ.

Mỗi đối tượng điều tra có một số đeo ở ngực và tay cầm tích-kê có số tương

ứng. Khi có lệnh dừng chạy, lập tức thả ngay tích-kê của mình xuống ngay chân

tiếp đất để đánh dấu số lẻ quảng đường chạy, sau đó chạy chậm dần hoặc đi bộ thả

lỏng để lấy lại sức.

+ Cách lấy kết quả: Đơn vị đo quãng đường chạy được là mét (m).

* Độ dẻo gập thân (cm):

+ Mục đích: Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống.

+ Dụng cụ đo: Gồm một thước gỗ có vạch độ dài (cm) theo hai chiều: chiều

âm (-) và chiều dương (+) được gắn vào bục gỗ hình hộp có kích thước 30cm x

35cm x 40cm, làm sao để vạch số 0 đúng vào mặt phẳng nằm ngang của bục và

chiều dương ở phía dưới mặt ngang và chiều âm ở trên mặt ngang.

+ Cách tiến hành:

Người được đo đứng thẳng hai chân lên bục, hai bàn chân khép và đứng sát

thước đo, hai tay duỗi thẳng, đồng thời cúi gập thân người về phía trước và cố với

tay xuống phia dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối,

trước khi đo phải khởi động kỹ. Mỗi người đo hai lần.

+ Cách lấy kết quả:

Kết quả được tính bằng cm (ở lần có thành tích cao nhất).

Nếu tay với quá vạch số 0, thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch

số 0, thì có kết quả âm.

* Chạy con thoi 4 x10m (giây)

+ Mục đích: Đánh giá sự nhanh nhẹn khéo léo và năng lực phối hợp vận

động.

+ Dụng cụ sân bãi: Trên mặt sân bằng phẳng kẻ hai vạch vôi song song cách

nhau 10m. Đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có độ chính xác 1/100 giây, cờ,

biên bản chạy, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành:



33



Mỗi lần chạy một học sinh. Người thực hiện ở tư thế xuất phát cao tại vạch

xuất phát, sau khi nghe lệnh “Chạy”, thì nhanh chóng rời khỏi vị trí và chạy nhanh

đến giẫm lên vạch vôi được kẻ ở phía bên kia, sau đó quay lại chạy nhanh về giẫm

lên vạch xuất phát cũ và làm giống như vậy lần nữa để về đích. Mỗi người chỉ chạy

một lần.

+ Cách lấy kết quả:

Thành tích được tính bằng thời gian chạy từ vạch vôi xuất phát đến qua mặt

phẳng đích (40m), gồm bốn lần (mỗi lần 10m). Kết quả đo được tính bằng giây.

2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Hình thức thực nghiệm là so sánh song song trên hai nhóm sinh viên Cao

đẳng Điều dưỡng khóa 6 năm thứ nhất.

- Lớp CĐĐD 6A,B Sinh viên nam 8 em, sinh viên nữ 100 em.

- Lớp CĐĐD 6C,D Sinh viên nam 8 em, sinh viên nữ 100 em.

2.1.6. Phương pháp toán thống kê.

Phương pháp này dùng để phân tích và xử lý các số liệu thu thập trong quá

trình nghiên cứu của luận văn nhưi: Xác định các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn

về các chỉ tiêu kiểm tra của đối tượng nghiên cứu. Từ đó xác định hệ số tương quan

của các chỉ tiêu với kết quả thu được của các đối tượng nghiên cứu và là căn cứ để

đánh giá sự phát triển thể chất của sinh viên.

Phương pháp này được sử dụng để xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu

thực trạng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm của đề tài, sử dụng sự hỗ trợ của

chương trình MS – Excel và SPSS, những công thức trong “Toán học thống kê”.

Trong đó các thông số:

2.1.6.1 Giá trị trung bình ( X ):

Số trung bình cộng là tỷ số giữa tổng lượng trị số các cá thể với tổng số các

cá thể của tập hợp mẫu.

n



X=



Trong đó:



∑X

i =1



i



n



X : Số trung bình



Xi: Giá trị cá thể quan sát thứ i.

n: Tổng số các cá thể quan sát.



34



2.1.6.2 Độ lệch chuẩn(σ x).

Độ lệch chuẩn là chỉ số nói lên sự phân tán các trị số X i xung quanh giá trị

trung bình.

n







σx =



∑( X

i=

1



i



− X )2



n

n







σx =



với n ≥ 30



(

∑X

i=

1



i



−X ) 2



với n < 30



n−

1



2.1.6.3 Hệ số biến sai (Cv).

Hệ số biến sai dùng để đánh giá tính chất đồng đều giữa các số liệu, được

biễu diễn bằng tỉ lệ %.

Cv =



σx

.100%

X



2.1.6.4 So sánh hai số trung bình :

Với mục đích so sánh nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng (Trước thực

nghiệm và sau thực nghiệm)



X1 − 2

X



t =



• Quan sát:



2

σ

1



n1

t=



• Tự đối chiếu:

Trong đó:

▪ d = XB - XA

d

▪ xd = ∑

n



n



: Hiệu số

: Trung bình hiệu số



d 2  ∑d 



−

▪ σ =∑

n  n 





2

d



xd

σd



2

σ



+ 2

n2



2



(n ≥ 30)



(n<30)

▪ σd = σ

▪ n: Kích thước mẫu

- Nếu |ttính| > tbảng: sự khác biệt có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P≤ 5%.

2

d



35



- Nếu |ttính| < tbảng: sự khác biệt chưa có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P≥5%.

2.1.6.5 Nhịp độ phát triển (theo S.Brody)

W% =



Trong đó:



100( X 2 − X 1 )

0.5( X 1 + X 2 )



%



X 1 : Giá trị trung bình của lần kiểm tra 1.

X 2 : Giá trị trung bình của lần kiểm tra 2.



2.2. Tổ chức nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng:

- Đối tượng nghiên cứu: Là thực trạng thể chất và giải pháp phát triển thể

chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

Nhiệm vụ 1 của đề tài khảo sát thực trạng thể chất sinh viên, khách thể

nghiên cứu là: Sinh viên năm thứ nhất tuổi 18 (sinh năm 1995) nữ 180 em, nam 32

em (Thực hiện nhiệm vụ 1 của đề tài).

+ Khách thể tthực nghiệm: gồm 100 sinh viên nữ và 8 sinh viên nam, lớp cao

đẳng điều dưỡng 6A,B.

+ Nhóm đối chứng: gồm 100 sinh viên nữ và 8 sinh viên nam, lớp cao đẳng

điều dưỡng 6C,D.

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh



36



2.2.3 Thời gian nghiên cứu:

TT

1

2



3



Nội dung công việc

Chọn đề tài, xây dựng đề cương. Thông qua hội

đồng khoa học bảo vệ đề cương.

Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu

- Giải quyết nhiệm vụ 1 của đề tài

- Thu thập và xử lý số liệu giai đoạn 1

- Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu tham khảo. Xử

lý các thông tin nghiên cứu.

- Giải quyết nhiệm vụ 2 của đề tài (xây dựng 1 số



Thời gian

12/2012- 01/2013

01/2013- 06/2013



07/2013- 12/2013



giải pháp)

- Giải quyết nhiệm vụ 2 của đề tài (thực nghiệm

4

5

6

7



sư phạm).

- Thu thập và xử lý số liệu sau thực nghiệm.

- Giải quyết nhiệm vụ 3

Chỉnh sữa, hoàn thiện luận văn.

Bảo vệ luận văn thông qua hội đồng.



2/2014- 07/2014

07/2014-08/2014

08/2014- 09/2014

10/2014



37



Chương III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Y tế

Bình Định:

Để đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng y tế

Bình Định chúng tôi xem xét một số mặt có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến

công tác GDTC, bao gồm: Đội ngũ giảng viên GDTC, chương trình giảng dạy môn

học và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

Năm 1990 sau khi tách tỉnh Nghĩa Bình thành hai tỉnh Bình Định và Quảng

Ngãi, Trường Y tế Bình Định được thành lập theo Quyết định số 67/QĐ-UB ngày

8/2/1990 của UBND tỉnh Bình Định với bộ khung ban đầu gồm 5 cán bộ nằm trong

khuôn viên của Sở Y tế Bình Định. Một năm sau, ngày 5/3/1991, UBND tỉnh Bình

Định đã ra Quyết định số 221/QĐ-UB thành lập Trường Trung học Y tế Bình Định.

Đến ngày 09/11/2007 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định

số 7175/QĐ-BGDĐT về việc thành lập Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trên cơ sở

trường Trung học Y tế Bình Định. Với việc thành lập Trường Cao đẳng Y tế Bình

Định, đây được xem là cơ hội của nhà trường từng bước nâng cấp và mở rộng cơ sở

vật chất, tăng cường nguồn lực giảng viên, bổ sung trang thiết bị dạy học, phát triển

chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ của đội ngũ giảng viên và cán

bộ quản lý.

Hiện tại Trường có hai cơ sở với tổng diện tích khoảng mười hai ngàn năm

trăm mét vuông, cơ sở một có 35 phòng học lý thuyết và các phòng ban, cở sở hai

có trên 25 phòng thực hành cho các bộ môn.



3.1.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC:

Bảng 3.1: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của trường Cao

đắng Y tế Bình Định.

TT

1



Cơ sở vật chất

Sân bóng chuyên



Sô lượng

02



Chât lượng

Sân xi măng



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×