1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Bảng 3.10 Các giải pháp được lựa chọn nâng cao thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 116 trang )


Nhóm

Các giải pháp được lựa chọn

I

Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC

Giải pháp ngắn hạn

53

Đổi mới và sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp giảng dạy, cách thức tổ

1

chức giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu và kích thích sự ham thích, hăng say

tập luyện của sinh viên.

2

Kiểm soát chặt chẽ khối lượng các bài tập thể lực trong giờ nội khóa

Sử dụng một số trò chơi vận động nhằm mục đích khích thích sự hứng thú,

3

tích cực tập luyện của sinh viên, tránh tình trạng chán nản, uể oải trong tập

luyện GDTC

4

Tăng thêm 1 buổi học ngoại khóa trong 1 tuần.

Thắt chặt việc kiểm tra ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên trong việc đảm

5

bảo giờ lên lớp, đồng phục và tác phong đúng quy định.

Công tác kiểm tra, thi kết thúc môn học phải nghiêm túc, công bằng đúng

6

quy định và cần kiểm tra chéo giữa các giảng viên với nhau để đảm bảo

tính khách quan.

Giải pháp dài hạn

Chú trọng tổ chức hội thảo hằng năm về nghiên cứu cải tiến nội dung

7

chương trình GDTC hiện nay để đáp ứng nhu cầu học tập, rèn luyện thân

thể của sinh viên.

Nghiên cứu tổ chức và đa dạng hoá các hoạt động ngoại khoá của sinh

8

viên.

Hình thành các hệ thống thi đấu thể thao trong nhà trường như: giải điền

kinh, giải cầu lông, giải bóng đá, bóng chuyền….nhằm đẩy mạnh phong

9

trào tập luyện thể thao toàn trường, và tuyển chọn được các sinh viên có

năng khiếu cho đội tuyển trường.

Thành lập các câu lạc bộ TDTT. Khuyến khích sinh viên tham gia vào các

10

câu lạc bộ thể thao.

Nhà trường cần chú trọng việc vận dụng chính sách của Đảng và Nhà

11

nước; những thông tư, quyết định, văn bản của Bộ GD&ĐT về công tác

GDTC trường học, phù hợp với điều kiện của nhà trường

Nghiên cứu xây dựng lội trình chuyển đổi dần môn GDTC từ đào tạo niên

12

chế sang hình thức tín chỉ trong thời gian tới.

Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác

II

GDTC

Giải pháp ngắn hạn

Thay đổi linh hoạt cách thức tổ chức giảng dạy để sử dụng hợp lý số lượng

13

dụng cụ TDTT còn hạn chế của nhà trường, sao cho ít ảnh hưởng nhất đến

buổi học GDCT.

Đề nghị nhà trường mua sắm một số dụng cụ cấp thiết để phục vụ cho năm

14

học mới.

Tiến hành tu sữa, bảo dưỡng một số trang thiết bị, dụng cụ trong tình trạng

15

có thể tái sử dụng được.

Giải pháp dài hạn

Có kế hoạch đầu tư xây dựng, tăng cường diện tích sân bãi và quy hoạch

16

bố trí sân tập, khu tập TDTT, nhà thi đấu……

Đầu tư, mua sắm trang thiết bị dụng cụ phục vụ cho việc học và dạy môn

17

thể dục như: trụ bóng rổ, khung thành bóng đá, bàn bóng bàn, lưới cầu

lông, xà đơn, xà kép, quả bóng đá, quả bóng chuyền…….

Kêu gọi các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường tài trợ kinh phí để

18

tổ chức các hoạt động TDTT trong nhà trường

Ban giám hiệu nhà trường cần có chính sách ưu tiên đầu tư cho công trình

19

TDTT trong kế hoạch quy hoạch xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở của nhà

trường, như: nhà thi đấu, sân cỏ nhân tạo, hồ bơi ….

III

Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC



54



Kết quả chi tiết bảng 3.10 cho thấy có 4 nhóm giải pháp với 31 giải pháp

ngắn hạn và dài hạn. Các giải pháp được lựa chọn có độ tin cậy, có ý nghĩa thực tiễn

rất lớn trong công tác GDTC mà cụ thể là nâng cao thể chất sinh viên trong giai

đoạn mới một cách có hiệu quả hơn. Đề tài đã tiến hành ứng dụng các giải pháp này

vào công tác GDTC nói chung và công tác giảng dạy GDTC nhằm nâng cao thể

chất của sinh viên trường

3.2.3 Ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng

GDTC cho sinh viên trường CĐYT Bình Định

3.2.3.1 Lựa chọn mẫu thực nghiệm:

Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6AB với 100 nữ và 8 nam để tiến hành thực

nghiệm.

Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6CD với 100 nữ và 8 nam làm mẫu đối chứng.

3.2.3.2 Thời gian và phương pháp thực nghiệm

Thời gian thực nghiệm:

Bắt đầu từ ngày 17/2 đến 19/7 năm 2014 theo chương trình phân phối môn

học GDTC của trường Cao đẳng Y tế Bình Định.

Phương pháp thực nghiệm:

Trong quá trình thực nghiệm, cả 02 nhóm đều học tập theo tiến độ thực hiện

chương trình GDTC hiện tại của trường. Trong đó, nhóm 1 không có sự tác động

của các giải pháp đã được xây dựng, còn nhóm 2 được áp dụng các giải pháp đã lựa

chọn. Để xác định hiệu quả của các giải pháp đề xuất ứng dụng, trong quá trình thực

nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra đối tượng thực nghiệm ở 02 thời điểm: trước

thực nghiệm và sau thực nghiệm.

Đề tài tiến hành ứng dụng các giải pháp trong thực nghiệm.

Với những giải pháp dài hạn ở tầm vĩ mô, phụ thuộc vào chủ trương của nhà

trường việc đưa ra kết luận đánh giá chúng tôi cần phải có một thời gian dài. Nên

chúng tôi xin thu nhận và duy trì ứng dụng các giải pháp dài hạn sau đó đưa ra kết

luận trong thời gian có thể. Vì thời gian hạn chế của đề tài, chúng tôi tiến hành thực

ngiệm ứng dụng các giải pháp ngắn hạn, có hiểu quả ứng dụng thực tiễn cao trong

thời gian ngắn đã được xây dựng qua phỏng vấn gồm 04 giải pháp trong đó có 14

giải pháp nhỏ ngắn hạn được trình bày ở bảng 3.12 như:



55



* Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC:

- Thời lượng học giáo dục thể chất là 1 buổi/tuần, mỗi buổi 4 tiết, mỗi tiết 45

\phút, tăng thêm 1 buổi ngoại khóa/tuần có sự hướng dẫn của giáo viên GDTC.

Trong buổi ngoại khóa này, các sinh viên sẽ được tham gia các nội dung ngoại khóa

môn bóng chuyền, cầu lông, điền kinh, trò chơi vận động và một số bài tập thể lực

khác nhằm phát triển các tố chất thể lực.

- Vẫn dựa trên chương trình cũ, vẫn nội dung giáo án trên chúng tôi tiến

hành lồng ghép vào thêm tranh ảnh khi học kỹ thuật động tác, các bài tập căng cơ,

ép dẻo hay các bài tập dẫn dắt và trò chơi vận động.

- Trong giờ lý thuyết, giáo viên giảng dạy bằng “giáo án điện tử”, cho trình

chiếu các clip có liên quan nội dung giảng dạy, giúp sinh viên học đỡ nhàm chán,

tạo cảm giác hăng say trong học tập và tập luyện.

- Đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức lên lớp GDTC.

+ Cấu trúc lại giáo án lên lớp: Khởi động - Cơ bản - Kết thúc

+ Nội dung học tập phải tạo thách thức cho học sinh. Kiểm soát chặt chẽ

khối lượng các bài tập thể lực trong giờ nội khóa.

+ Kết hợp linh hoạt các phương pháp giảng dạy: Phương pháp dùng lời nói,

phương pháp thị phạm, phương pháp phân chia giai đoạn, phương pháp ổn định lặp

lại, phương pháp trò chơi vận động và thi đấu, phương pháp tập luyện tổng hợp.

+ Chú trọng sửa sai cho học sinh.

- Bên cạnh đó phát triển toàn diện các tố chất cho các em, mà vẫn đảm bảo

đủ thời gian và nội dung chương trình nhà trường đang thực hiện.

- Tổ chức hướng dẫn các hoạt động tự tập luyện, rèn luyện thân thể thông

qua các bài tập nhóm.

- Thắt chặt việc kiểm tra ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên trong việc đảm

bảo giờ lên lớp, đồng phục và tác phong bằng những quy định thưởng, phạt cụ thể

(cộng điểm rèn luyện, chạy 2 vòng sân, nhảy bật cóc…)

- Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC.

- Thay đổi linh hoạt cách thức tổ chức giảng dạy qua việc chia nhóm và luân

phiên thực hiện các bài tập khác nhau trong cùng 1 nội dung giảng dạy để tận dụng

số lượng dụng cụ TDTT còn hạn chế của nhà trường.



56



- Nhà trường mua sắm thêm một số dụng cụ cấp thiết để phục vụ cho năm học

mới bao gồm: 20 quả bóng chuyền, 2 bộ lưới bóng chuyền, 2 bộ lưới cầu lông.

- Tiến hành tu sữa, bảo dưỡng như: đan lại lưới 50 cây vợt cầu lông, vẽ lại sân

bóng chuyền, sân cầu lông, sửa lại hố nhảy xa đổ thêm cát.

* Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC.

- Họp tổ bộ môn định kỳ 1 tháng 2 lần nhằm trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn

nhau trong giảng dạy, hoán đổi lịch dạy hợp lý để tận dụng tối đa điều kiện hiện có

của nhà trường

- Đào tạo ngắn hạn đội ngũ cán sự: Trước khóa học, tiến hành lựa chọn một

số sinh viên có năng khiếu thể thao đã qua thi đấu nhiều giải thi đấu hội khỏe phù

đổng, các giải học sinh, sinh viên trong tỉnh, có trình tốt ở các môn thuộc chương

trình GDTC của Nhà trường. Sau đó, tiến hành đào tạo ngắn hạn (2 tuần, mỗi tuần 2

buổi, mỗi buổi 2 giờ) cho đối tượng này. Nội dung đào tạo là một số bài tập cơ bản

các môn bóng chuyền, bóng rổ, điền kinh, bài thể dục 8 động tác. Mục đích là sau

khóa học ngắn hạn này, các sự thể dục có thể đưa vào phục vụ, hổ trợ giảng viên

trong buổi học nội khoá, ngoại khoá, làm mẫu các bước kỹ thuật cơ bản, giúp sinh

viên tập luyện và sữa chữa lỗi sai kỹ thuật, hoạt náo buổi học thể dục, quản lý lớp.

*Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền.

- Trong giờ học lý thuyết và thực hành chúng tôi lòng vào những câu hỏi

mở và có hình thức cộng điểm rèn luyện (chỉ mang tính kích lệ sinh viên) như:

+ Vì sao phải học thể dục, tác dụng của nó là gi?

+ Tập luyện TDTT như thế nào là đúng ?

+ Ta cần tập luyện môn thể thao nào giúp ta dễ xin việc khi ra trường?...

- Tổ GDTC đã sưu tầm và dán một số hình ảnh về thể thao trong nước và

ngoài nước ở khu vực văn phòng Tổ bộ môn và quang khu vực tập luyện TDTT.

- Biên tập và trình chiếu một số clip có liên quan đến thể thao.

- Tổ chức giải bóng chuyền, truyền thống cấp Liên chi đoàn, cấp Đoàn trường.

3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao chất

lượng GDTC cho sinh viên trường Cao đẳng y tế Bình Định.

Trong quá trình xử lý kết quả thực nghiệm, chúng tôi tiến hành các bài kiểm

tra 12 chỉ tiêu, trong đó lấy 6 chỉ tiêu đánh giá thể lực làm chỉ tiêu chính đó là: lực

bóp tay (kg), nằm ngữa gập bụng 30 giây (lần), bật xa tại chỗ (cm), chạy 30m XPC

(s), chạy con thoi 4x10m (s), chạy tùy sức 5 phút (s). Các chỉ tiêu còn lại làm chỉ

tiêu phụ, có giá trị tham khảo.



57



Để việc đánh giá, so sánh kết quả được thuận tiện, chúng tôi quy ước tên

nhóm như sau:

NTN; (TN): nhóm thực nghiệm; (thực nghiệm)

NĐC; (ĐC): nhóm đối chứng (đối chứng)

3.3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo từng chỉ tiêu:

3.3.1.1 Trước thực nghiệm:

Trước thực nghiệm ở nam sinh viên thông qua bảng 3.11, số liệu ban đầu cho

thấy: mặc dù nhóm thực nghiệm hơn nhóm đối chứng, tuy nhiên việc hơn kém giữa

hai nhóm là không đáng kể và không có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất p ≥ 0.05.

Đối với nữ sinh viên, bảng 3.12, số liệu ban đầu cho thấy nhóm thực nghiệm

và nhóm đối chứng tương đối đồng đều sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngưỡng xác

suất p ≥ 0.05.

Bảng 3.11: Thể chất nam sinh viên trước thực nghiệm theo từng chỉ tiêu

STT



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



NAM (n=8; t0.05= 2.144)

TRƯỚC THỰC NGHIỆM

Chỉ tiêu

T

Nhóm thực nghiệm

Nhóm đối chứng

X1

S1 Cv% X1

S1 Cv%

0,3

Chiều cao (m)

1,65

0,07 4,12 1,64 0,05 3,13

3

Cân nặng (kg)

55,25

5,39 9,76 55,25 4,43 8,02 0,00

0,3

Chi số BMI Index (kg/m2) 20,37

1,34 6,60 20,69 2,10 10,17

6

Công năng tim (HW)

12,51

0,24 1,92 12,88 0,47 3,67 2,01

0,1

Dẻo gập thân (cm)

15,63

4,34 27,78 15,38 3,42 22,24

3

14,9

Bậc xa tai chỗ (cm)

220,63

6,79 218,75 11,57 5,29 0,09

9

Chạy 30m XPC (s)

5,00

0,21 4,29 5,08 0,36 7,07 0,57

1,8

Chạy 4*10m (s)

10,28

0,43 4,17 10,69 0,44 4,15

6

67,9

Chay 5phút (m)

1116,88

6,09 1057,50 70,61 6,68 1,45

8

0,0

Lực bóp tay (kg)

67,38 22,18 32,92 67,13 9,91 14,76

3

0,1

Gập bụng (lần)

22,75

2,76 12,15 22,50 3,30 14,64

6

Chống đẩy (lần)

27,88

3,83 13,75 27,38 3,50 12,79 0,27



P



> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05

> 0.05



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×