1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Hóa học >

Mục tiêu: Biết làm các thí nghiệm thực nghiệm lại tính chất của rượu và axit.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 196 trang )


Giáo án Hóa học 9



Năm học 2012 - 2013



33’



I/ Tiến hành thí nghiệm

1/ Tính axit của axit

axetic.

+Cho lần lượt vào 4 ống

nghiệm : Mẫu quỳ tím,

mảnh Zn, mẫu đá vôi

nhỏ, ít bột CuO.

+Cho

tiếp

2ml

CH3COOH vào từng ống

nghiệm.

2/ Phản ứng của rượu

etylic và axit axetic.



1/ Tính axit của axit axetic.

GV: Hướng dẫn các nhóm tiến

hành thí nghiệm.

+Cho lần lượt vào 4 ống nghiệm :

Mẫu quỳ tím, mảnh Zn, mẫu đá

vôi nhỏ, ít bột CuO.

+Cho tiếp 2ml CH3COOH vào

từng ống nghiệm.

GV: Theo dỏi HS tiến hành thực

hành, uốn nắn, nhắc nhở các em



HS: Theo dõi GV hướng dẫn

HS: Tiến hành thí nghiệm,

quan sát, ghi chép hiện tượng,

giải thích, viết PTPƯ minh

họa.

Mẫu giấy quỳ tím chuyển

sang màu đỏ

Mảnh kẽm tan dần và có khí

thoát ra

Zn + CH3COOH 

(CH3COO)2Zn + H2

Mẫu đá vôi tan dần và có khí

thoát ra

CaCO3 + CH3COOH 

(CH3COO)2Ca + CO2 +H2O

Bột CuO tan dần

CuO + CH3COOH 

(CH3COO)2Cu + H2O

HS: Báo cáo kết quả TN

2/ Phản ứng của rượu etylic và HS:

Tiến

hành

thí

axit axetic.

nghiệm,quan sát ghi hiện

GV: Hướng dẫn HS lắp ráp TN tượng, giải thích, viết PTHH

như sgk

Chất lỏng không tan nổi trên

GV: Hướng dẫn hs làm thí mặt nước, có mùi thơm là etyl

nghiệm (như thí nghiệm trang 141 axetat

sgk)

CH3 – COOH + C2H5OH

,t

GV: Quan sát HS tiến hành TN, H SO → CH3COOC2H5 +



uốn nắn nhắc nhở các em

H2O

HĐ3: Vệ sinh– Cũng cố- Dặn dò:



7

Vệ sinh phòng học:

II/ Tường trình:

GV: Hướng dẫn học sinh thu dọn HS: Vệ sinh phòng TH

dụng cụ,hoá chất,rửa dụng cụ thí

nghiệm.

Viết bảng tường trình.

-Y/c hs viết bài thu hoạch cuat tiết

thực hành gv thu bài.

GV Dặn dò HS về nhà

HS: Nhận TT dặn dò của GV

- Hoàn thang tường trình

- Xem trước bài mới

GV: Nhận xét giờ TH của HS

HS: Rút kinh nghiệm

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

-----------------------------2



Cấn Văn Thắm

Nội



4



0



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



169



Giáo án Hóa học 9



Tuần: 33

Tiết: 61



Năm học 2012 - 2013



Bài 50: GLUCOZƠ

CTPT : C6H12O6 ; PTK = 180



NS: 13/4/2012

ND: 16/4/2012



A./ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

- Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng

riêng)

- Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu

- Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật

2/ Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ

- Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic

- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng lên men khi biết hiệu suất của quá trình

3/ Thái độ:

- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ

giữa các chất trong tự nhiên.

B. PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm

C./ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu nội dung bài dạy

- Ảnh một số trái cây có chứa glucozơ.

- Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, ống nghiệm, đèn cồn.

HS: Xem trước nội dung bài học

D./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi bảng

HĐ 1: Ổn định - Giới thiệu bài mới:



3

GV: Kiểm tra sĩ số lớp

HS: Báo cáo

Bài 50:

GV: Giới thiệu bài mới: Gluxit tiêu HS Nhận TT của GV

GLU

biểu và quan trọng nhất là glucozơ.

COZ

Vậy glucozơ có tính chất và ứng

Ơ

dụng gì ? hôm nay các em sẽ được

CTPT : C6H12O6 ;

Cấn Văn Thắm

Nội



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



170



Giáo án Hóa học 9

nghiên cứu



Năm học 2012 - 2013

PTK = 180



HĐ2: I. Trạng thái tự nhiên:

Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên của glucozơ

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.

5’

-GV cho HS quan sát tranh, ảnh các -HS quan sát tranh, ảnh và trả I. Trạng thái tự nhiên:

loại cây, quả chứa nhiều glucozơ và lời câu hỏi

-Glucozơ có trong hầu hết

yêu cầu HS nhận xét và rút ra kết -Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, cơ

luận về trạng thái tự nhiên của các bộ phận của cây, cơ thể thể người và động vật

glucozơ

người và động vật

-GV bổ sung và kết luận

HĐ3: II. Tính chất vật lí:

Mục tiêu: Biết được tính chất vật lí của glucozơ

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm,

7’

-GV cho các nhóm HS quan sát -HS quan sát và nhận xét về II.Tính chất vật lí:

mẫu tinh thể glucozơ, hướng dẫn trạng thái và tính tan

-Glucozơ là chất kết tinh

HS hoà tan một lượng glucozơ vào -Glucozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ

nước và yêu cầu đại diện nhóm không màu, dễ tan trong tan trong nước

nhận xét

nước

-GV cho HS nhận xét về vị khi ăn -HS nhận xét

mật ong hay quả nho chin và cho - vị ngọt

biết glucozơ có vị gì?

-GV bổ sung và kết luận

HĐ 4 : III/Tính chất hoá học:

Mục tiêu: Biết được tính chất hóa học của glucozơ: pứ oxi hoá glucozơ, pứ lên men rượu :

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan.

15’

III/Tính chất hoá học:

1/ Phản ứng oxy hóa glucozơ:

1.pứ oxi hoá glucozơ:

GV: Cho HS q/sát hình vẽ trong HS: Q/sát và rút ra nhận xét

t0

sgk và mô tả thí nghiệm phản ứng HS:Có màu sáng bạc bám C6H12O6 + Ag2O 

tráng guơng, yêu cầu HS quan sát, trên thành ống nghiệm.

C6H12O7 + 2Ag

nhận xét.

(dd)

(dd) t0

GV: Viết PTHH của phản ứng C6H12O6 + Ag2O (dd) (dd) (r)

tráng gương và giải thích cho HS C6H12O7(dd) +

2 Ag(r) -Pứ trên được dùng để

việc viết phản ứng với Ag2O để cho Axit gluconic

tráng gương nên gọi là pứ

đơn giản, còn thực chất đó là một

tráng gương

hợp chất phức tạp của Ag.

2.pứ lên men rượu :

GV: Thông tin: Để phản ứng tráng GV: Nhận TT của giáo viên

men rượu

guơng thành công, cần rửa thật sạch

C6H12O6(dd)



ống nghiệm, sau đó tráng ông

2C2H5OH(dd) + 2CO2(k)

nghiệm bằng dung dịch NaOH, rồi

30 - 320

mới tiến hành phản ứng. Chỉ cần

đun nóng nhẹ ống nghiệm hoặc

ngâm ống nghiệm trong nuớc nóng

phản ứng không xảy ra nhanh quá,

sẽ không tạo ra được lớp Ag như ý

muốn.

Cấn Văn Thắm

Nội



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



171



Giáo án Hóa học 9



Năm học 2012 - 2013



GV: Giới thiệu: Pứ trên được dùng

để tráng gương nên gọi là phản

ứng tráng gương.

2/ Phản ứng lên men rượu :

GV: Có thể nêu câu hỏi yêu cầu HS: Trả lời cá nhân

HS nhớ lại phương pháp sản xuất

Lên men

rượu etylic .

C6H12O6(dd)rượu

30-320C

GV: Giải thích quá trình chuyển

hoá của glucozơ thành rượu etylic. 2C2H5OH + 2CO2

GV: Cần lưu ý là từ tinh bột có thể

chế thành rượu bằng quá trình lên

men, khi đó có sự chuyển hoá liên HS: Nhận TT của GV

tiếp từ tinh bột sang glucozơ sau đó

sang rượu. Các quá trình trên đều

diễn ra dưới tác dụng của các loại

enzim khác nhau có trong men

rượu.

HĐ 5: IV. GLUCOZƠ CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ?

Mục tiêu: Biết được ứng ụng của glucozơ trong đời sống và sản xuất

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.

5’

GV: Yêu cầu HS phát biểu thành HS: Q/sát sơ đồ và nêu ứng IV. GLUCOZƠ CÓ

lời dựa trên sơ đồ hướng dẫn trong dụng của glucozơ

NHỮNG ỨNG DỤNG

SGK.

-Pha huyết thanh, tráng GÌ?

gương, tráng ruột phích, sản

xuất vitamin C.

HĐ6: Cũng cố- Dặn dò:



5

Gv: Chốt lại nội dung bài dạy

HS nhận TT của Gv

BT2: a.Chọn thuốc thử là

GV: Cho HS làm bài tập 2/sgk

AgNO3 trong dd NH3,

HS: Tiến hành làm bài tập chất nào tham gia pứ

theo nhóm

tráng gương đó là

HS báo cáo

glucozơ, chất còn lại là

HS nhận xét

rượu etylic

GV: Dặn dò HS về nhà:

HS: Nhận TT dặn dò của HS b.Chọn thuốc thử là

- Học bài củ và làm cácbài tập

Na2CO3, chất nào có pứ

trong sgk

cho khí bay ra là

- Xem trước bài mới “ Saccarozơ”

CH3COOH , chất còn lại

GV: Nhận xét giờ học của HS

HS: Rút kinh nghiệm

là glucozơ

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

------------------------------



Cấn Văn Thắm

Nội



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



172



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (196 trang)

×