1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Hóa học >

PHẦN I: HOÁ HỮU CƠ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 196 trang )


Giáo án Hóa học 9

D./ TỔ CHỨC :

TG

Hoạt động của GV



Năm học 2012 - 2013

Hoạt động của HS

HĐ1: Ổn định – kiểm tra bài củ



Ghi bảng



7’

HĐ2:

Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên của protein

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

5’

HĐ 3 :

Mục tiêu: Biết được thành phần và cấu tạo phân tử của protein

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

9’

HĐ 4:

Mục tiêu: Biết được tính chất hóa học của protein: phản ứng thủy phân; sự phân hủy bởi nhiệt, sự đông

tụ protein

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan.

13’

HĐ 5:

Mục tiêu: Biết được Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.

3’

HĐ6: Cũng cố- Dặn dò:



8

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Hoạt động 1:

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ( 10’)



.GV: Yêu cầu nhóm HS thảo luận các nội dung sau :

( GV chiếu lên màn hình )

+ Công thức cấu tạo của metan, etylen, axetilen, benzen,

rượu etylic, , axit axetic.

+ Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất trên.

+ Phản ứng đặc trưng của chúng là gì ?

+ Ứng dụng.

GV: Chiếu kết quả thảo luận của các nhóm lên màn

hình và tổng kết , thống nhất ý kiến .

Hoạt động 2: II.BÀI TẬP:( 34’)

GV: Chiếu đề bài luyện tập 1 lên màn hình và yêu cầu

các nhóm thảo luận :

Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt

a) Các chất khí : CH4, C2H4, CO2.

b) Các chất lỏng : C2H5OH, CH3 CCOH, C6H6GV:

Chiếu bài làm HS ( chọn bài điển hình ) lên màn hình và

nhận xét .



HS: Thảo luận nhóm và ghi vào vở .



Cấn Văn Thắm

Nội



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



HS: Làm BT1 vào vở :

a/Lần lượt dẫn các chất khí vào dung

dịch nước vôi trong.

- Nếu thấy dung dịch nước vôi trong

vẩn đục chứng tỏ trong dung dịch có

190



Giáo án Hóa học 9

GV: Chiếu đề bài luyện tập 2 lên màn hình và yêu cầu

HS làm bài tập vào vở :

Bài tập2 : Đốt cháy hoàn toàn m (gam) một

hiđrocabon A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1

đựng H2SO4 đặc , bình 2 đựng dung dịch nước vôi

trong dư. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình 1 tăng

5,4 g, ở bình 2 có 30 g kết tủa.

a/xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A

so với hiđro bằng 21.

b/ Tính m ?

GV: Chiếu một số bài làm của HS lên màn hình và

nhận

xét ( có thể hướng dẫn HS làm bằng nhiều cách khác

nhau )

Hoạt động 3(1’) : Bài tập về nhà : 17 trang 168 SGK

PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP

Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt

a) Các chất khí : CH4, C2H4, CO2.

b) Các chất lỏng : C2H5OH, CH3 CCOH, C6H6

Bài tập2 : Đốt cháy hoàn toàn m (gam) một

hiđrocabon A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1

đựng H2SO4 đặc , bình 2 đựng dung dịch nước vôi

trong dư. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình 1 tăng

5,4 g, ở bình 2 có 30 g kết tủa.

a/xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A

so với hiđro bằng 21.

b/ Tính m ?



Năm học 2012 - 2013

chứa khí CO2 :

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

- Nếu không có hiện tượng gì là CH4,

C2H4 .

+ Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch

brom làm dung dịch bị mất màu là do

C2H4 .

C2H4 + Br2  C2H4Br2

+ Nếu dung dịch nước brom không bị

mất màu thì khí dẫn vào là CH4.

b/Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và

lấy mẫu thử:

+ Lần lượt cho các chất tác dụng với

Na2CO3.

-Nếu thấy có sủi bọt là CH3COOH:

2CH3COOH + Na2CO3 

2CH3COONa + H2O + CO2

+ Cho 2 chất còn lại tác dụng Na.

- Nếu có sủi bọt : là CH3COOH

- Nếu không có hiện tượng: C6H6

2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa +

H2

HS: Làm bài tập vào vở.

Phương trình :

CxHy+



(



y

y

x + )O2 ⇒ xCO2 + H 2O(1)

4

2



CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

H2SO4 đặc, thì toàn bộ hơi nước bị

hấp thụ,vậy khối lượng bình tăng 5,4

gam là khối lượng nước tạo thành ở

phản ứng đốt cháy A:

mH 2 O =



Rút kinh nghiệm :



5,4

= 0,3(mol ) (ở 1)

18



+ Ở bình 2 có 30 gam kết tủa:

mCaCO3 = 30(gam)

nCaCO3 =



30

= 0,3(mol )

100



Theo PT(2):

nCO2 = nCaCO3 = 0,3(mol)

mà : nCO2 ở (2) = nCO2 ở (1)

Ta có : MA = dA/ H2 x 2 = 21 x 2 =

42(g)

Gọi số mol CxHy đã đốt là a.

Cấn Văn Thắm

Nội



THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



191



Giáo án Hóa học 9



Năm học 2012 - 2013

Theo PT1:

nCO2 = ax  ax = 0,3

nH2O = 0,3  ay = 0,6

ax



0,3



Mặt khác : ay = 0,6 ⇒ y = 2 x

12x + y = 42 x = 3, y = 6

Vậy công thức phân tử A là C3H6

b/ Vì ax = 0,3 ; x = 3 a = 0,1

 mC H = 0,1x 42 = 4,2( g )

3



Tuần: 35

Tiết: 70



6



CÁC ĐỂ KIỂM TRA HỌC KỲ II HOÁ HỌC 9 Ngày soạn:

( THAM KHẢO )

Ngày giảng:



A./ MỤC TIÊU :

 Hệ thống hoá các kiến thức của HS về các hợp chất vô cơ và hữu cơ.

 Rèn luyện các kỹ năng giải bài tập vận dụng các kiến thức thực tế.

B./ CHUẨN BỊ :

+ GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, Bảng nhóm.

C./ PHƯƠNG PHÁP : Sử dụng : Hiểu , biết và vận dụng: .

ĐỀ 1:

I/ TRẮC NGHIỆM (3Đ)

Hãy khoanh tròn trước mỗi chữ cái A, B, C, D câu trả lời đúng:

1.Một hiđrocacbon có các tính chất sau :

- Khi cháy sinh ra CO2 và H2O.

- Làm mất màu dung dịch brom.

- Có tỉ lệ số mol CO2 và H2O sinh ra khi cháy là 1:1

2.Một chất bột màu trắng có tính chất sau:

-Tác dụng với dung dịch HCl, sinh ra khí CO2.

- Khi bị nung nóng tạo ra khí CO2 .

Chất bột đó là :

A. Na2SO4

Cấn Văn Thắm

Nội



B. K2CO3



C. NaHCO3



D. Na2CO3

THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



192



Giáo án Hóa học 9



Năm học 2012 - 2013



3. Glucozơ tham gia phản ứng hoá học sau :

a/Phản ứng oxi hoá và phản ứng thuỷ phân .

b/Phản ứng lên men rượu và phản ứng thuỷ phân .

c/Phản ứng oxi hoá và phản ứng lên men giấm.

d/ Phản ứng oxi hoá và phản ứng lên men rượu .

4. Dãy các chất sau tác dụng được với dung dịch CH3COOH :

A. NaOH, H2CO3; Na; C2H5OH.

B. Cu, C2H5OH, CaCO3, KOH.

C. C2H5OH, KOH, Na, NaCl.

D. C2H5OH, NaOH, Zn, CaCO3

II. TỰ LUẬN : ( 7Đ)

1.(3đ) Viết phương trình hoá học thể hiện những chuyển hoá sau :

Saccarozơ  Glucozơ  Rượu etylic  Axit axetic  natri axetat

2. (4đ) Bài toán : Đốt cháy hoàn toàn 1,12lít khí metan( đktc)

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy lượng khí trên ?

c. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng 80 gam dung dịch NaOH 25%. Tính khối lượng muối

tạo thành ? (C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23)



Đáp án: Đề 1

I/ TRẮC NGHIỆM (3Đ)

1. B (0,75đ)



2. C (0,75đ)



3. D (0,75đ)



4. D (0,75đ)



II. TỰ LUẬN : ( 7Đ)

Axit, t0

1/ (3đ) C12H22O11 + H2O  C6H12O6 +

(Glucozơ )



C6H12O6



(0,75đ)



( Fructozơ)



Men rượu, 30 -320

C6H12O6

Cấn Văn Thắm

Nội



 2C2H5OH + 2CO2



(0,75đ)

THCS Đông Sơn – Chương Mỹ - Hà



193



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (196 trang)

×