1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò

vương quốc Mianma.

GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK “toàn

cảnh đô thò cổ Pagan Mianma” đồng thời tổ chức

cho HS khai thác bức tranh để thấy được sự phát

triển của vương quốc Mianma.

GV nêu câu hỏi: Sự kiện nào đánh dấu mốc phát

triển của Lòch sử khu vực?

- HS dựa vào SGK tar3 lời câu hỏi:

- GV nhận xét và nhấn mạnh: thế kỷ XIII là

mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Lòch

sử khu vực bởi vì:

Bò dồn đẩy do cuộc xâm lược của quan Mông

Cổ, một bộ phận người Thái di cư xuống phía Nam

lập nên vương quốc nhỏ đến thế kỷ XIV thống nhất

lập vương quốc Thái. Một nhóm người Thái khác

xuống trung lưu MêKông (người Lào Lùm) lập nên

vương quốc lan Xang vào giữa thế kỷ XIV.

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm

- GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính nêu câu hỏi:

Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế, chính trò

và văn hoá của các quốc gia Đông Nam Á?

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình

bày kết quả. HS khác có thể bổ sung cho bạn.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo,

sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim

khí…), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn

các nước trên Thế giới đến buôn bán.



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

+ Trên lưu vực sông Iraoi từ giữa thế kỉ

XI, mở đầu hình thành và phát triển của

vương quốc Mianma.



+ Thế kỉ XIV thống nhất lập vương quốc

Thái.

+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Loan Xang

thành lập.



- Biểu hiện sự phát triển thònh đạt:



+ Kinh tế, cung cấp một lượng lớn lúa

gạo, sản phẩm thủ công (vải đồ sứ, chế

phẩm kim khí …), nhất là sản phẩm thiên

nhiên, nhiều lái buôn nhiều nước trên

+ Chính trò, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện toàn Thế giới đến buôn bán.

từ Trung ương đến đòa phương.

+ Chính trò, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện

toàn từ Trung ương đến đòa phương.

+ Văn hoá, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng + Văn hoá, các dân tộc Đông Nam Á xây

được một nền văn hoá riêng của mình với những dựng được một nền văn hoá riêng của

nét độc đáo.

mình với những nét độc đáo.

- GV trình bày: từ nửa sau thế kỷ XVIII, các

quốc gia Đông Nam Á, bước vào giai đoạn suy

thoái và trước sự xâm lược của tư bản Phương Tây.

4. Sơ kết bài học

- Kiểm tra nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

đưa ra ngay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ

Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á dược biểu

hiện như thế nào?



Nơng Duy Khánh



Trang 44



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



5. Bài tập - Dặn dò về nhà

 Dặn dò:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Sưu tầm tranh ảnh vế đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong

kiến.

 Bài tập:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia.



Nơng Duy Khánh



Trang 45



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….

Bài 9. VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

- Nắm được vò trí đòa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với

Việt Nam.

- Những giai đoạn phát triển Lòch sử của hai vương quốc Lào và Campuchia.

- Về ảnh hưởng của nền văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của

hai nước này.

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng HS tình cảm yêu quý trân trọng những giá trò Lòch sử truyền thống của

hai dân tộc láng giềng gần gũi của Việt Nam.

- Giúp các em hiểu rõ được mối quan hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đó giúp

HS hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong

Lòch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương.

3. Kỹ năng

- Kỹ năng tổng hợp, phân tích các sự kiện Lòch sử về các giai đoạn phát triển của vương

quốc Lào và Campuchia.

- Kỹ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và

Campuchia.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á.

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào vá Campuchia thời phong kiến.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Sự phát triển thònh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỷ X

– XVIII được biểu hiện như thế nào?

2. Dẫn dắt bài mới

Campuchia và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã có Lòch sử

truyền thống lâu đời và một nền văn hoá đặc sắc. Để tìm hiểu sự phát triển của vương quốc

Campuchia và vương quốc lào phát triển qua các thời kỳ như thế nào? Tình hình kinh tế, xã

hội, những nét văn hoá đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu

trên.



Nơng Duy Khánh



Trang 46



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông

Nam Á lên bảng giới thiệu trên lược đồ những nét

khái quát về đòa hình của Campuchia: Như một

lòng chảo khổng lồ, xung quanh là vùng rừng và

cao nguyên bao bọc, còn đáy là Biển Hồ và vùng

phụ cận với những cánh đồng phì nhiêu, màu mỡ.

- Tiếp theo GV nêu câu hỏi: Người Campuchia

là ai? Họ sống ở đâu?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi?

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Người Khơme là bộ phận của cư dân cổ Đông

Nam Á gọi là người Mông Cổ sống trên phạm vi

hầu như bao trùm hết các nước Đông Nam Á lục

đòa.

+ Ban đầu là phía Bắc nước Campuchia ngày

nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông

Mê Công sau mới di cư về phía Nam.

- GV hỏi: Quá trình lập nước diễn ra như thế

nào?

- HS suy nghó và tự trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý: Người Khơme giỏi săn bắn, quen

đào ao, đắp hồ trữ nước. Họ sớm tiếp thu văn hoá

Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn; đến thế kỷ VI

vương quốc người Campuchia được thành lập.

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Giai đoạn nào Campuchia

phát triển thònh đạt nhất? Những biểu hiện của sự

phát triển thònh đạt?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, trình bày và phân tích:

+ Thời kỳ ngco (802 – 1432) là thời kỳ phát

triển nhất của vương quốc Campuchia, họ quần cư

ở Bắc Biển hồ, kinh đô là ng co được xây dựng ở

Tây bắc Biển hồ (tỉnh Xiêm Riệp ngày nay).

- GV chỉ trên bản đồ: đòa bàn ban đầu (thế kỷ V

– VII) ở hạ lưu sông Semun (Nam Cò Rạt), đòa bàn

ở Bắc Biển Hồ, kết hợp giới thiệu tranh ảnh về đất

nước con người Campuchia, chú ý đến giới thiệu

ng co Vát.

+ Biểu hiện của sự phát triển thònh đạt:

Về kinh tế : Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Vương quốc campuchia



- Ở Campuchia dân tộc chủ yếu là

Khơme.



- Đòa bàn sinh sống ban đầu là phía Bắc

nước Campuchia ngày nay trên cao

nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông Mê

Kông; đến thế kỷ VI Vương quốc người

Campuchia được thành lập.



- Thời kỳ ngco (802 – 1432) là thời kỳ

phát triển nhất của vương quốc

Campuchia, họ quần cư ở Bắc Biển hồ,

kinh đô là ng co được xây dựng ở Tây

bắc Biển Hồ.



- Biểu hiện của sự phát triển thònh đạt:



Trang 47



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò

nghiệp đều phát triển.

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn.

ng co còn chinh phục các nước láng giềng, trở

thành cường quốc trong khu vực.

- HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về sự

phát triển kinh tế và cuộc chiến tranh xâm lược của

Campuchia dưới thời Ăngco để chứng minh cho sự

phát triển.

- GV nêu câu hỏi: Nêu những nét phát triển độc

đáo về văn hoá của Vương quốc Campuchia?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

Người dân Campuchia đã xây dựng một nền

văn hoá riêng hết sức độc đáo:

+ Sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở

chữ Phạn của Ấn Độ.

+ Văn học dân gian và văn học viết với những

câu chuyện có giá trò nghệ thuật.

+ Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc

ng co.

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết. GV giới thiệu trên bản đồ về vò trí

của vương quốc Lào và những nét cơ bản về đòa

hình: Đất nước Lào gắn liền với sông MêKông, con

sông vừa cung cấp nguồn thuỷ văn dồi dào, trục

đường giao thông quan trọng của đất nước, vừa là

yếu tố của sự thống nhất về mặt đòa lý. Có đồng

bằng ven sông tuy hẹp nhưng mầu mỡ.

- Tiếp theo GV trình bày và phân tích:

+ Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủ nhân

của nền văn hoá đồ đá, đồ đồng. Hàng nghìn năm

trước họ đã sáng tạo ra những chiếc chum. GV có

tranh ảnh về cánh đồng chum có thể kết hợp giới

thiệu.

+ Đến thế kỷ XIII mới có nhóm người nói tiếng

Thái di cư đến sống hoà hợp với người Lào Thơng

gọi là Lào Lùm (người Lào ở thấp). Tổ chức xã hội

sơ khai của người Lào là các mường cổ.

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy được

cuộc sống, tổ chức xã hội sơ khai của người Lào.

+ Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các mường

Lào lên ngôi đặt tên nước là Lang Xang (triệu voi).

- GV nêu câu hỏi: Thời kỳ thònh vượng nhất của

Vương quốc Lào? Những biểu hiện của sự thònh

vượng?



Nơng Duy Khánh



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

+ Về kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp,

thủ công nghiệp đều phát triển.

+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc

lớn.

+ Ăng co còn chinh phục các nước láng

giềng, trở thành cường quốc trong khu

vực.



- Văn hoá: sáng tạo ra chữ viết riêng của

mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

Văn học dân gian và văn học viết với

những câu chuyện có giá trò nghệ thuật.

- Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể

kiến trúc ngco.

 Vương quốc Lào



- Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủ

nhân của nền văn hoá đồ đá, đồ đồng.



- Đến thế kỉ XIII mới có nhóm người nói

tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp với

người Lào Thơng gọi là Lào Lùm (người

Lào ở thấp). Tổ chức xã hội sơ khai của

người Lào là các mường cổ.



- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các

mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lang

Xang (triệu voi).



Trang 48



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×