1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

Chính sách nhà Mạc:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 3:

- GV giảng giải: Nhà Mạc ra đời trong bối cảnh

chiến tranh phong kiến bùng nổ. Tuy bước đầu có

góp phần ổn đònh lại xã hội nhưng lại trở thành

nguyên cớ gây nên chiến tranh: Chiến tranh Nam –

Bắc triều.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

nguyên nhân của cuộc chiến tranh Nam – Bắc

Triều, kết quả.

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV nhận xét bổ sung, kết luận.

+ GV giải thích thêm: Bộ phận cựu thần nhà Lê

gắn bó với sự nghiệp giải phóng đất nước của cha

ông, không chấp nhận nền thống trò của họ Mạc,

không phục họ Mạc ở chỗ Mạc Đăng Dung không

xuất thân từ dòng dõi quý tộc, vì vậy đã nổi lên ở

Thanh Hoá – quê hương của nhà Lê để chống lại

nhà Mạc ⇒ Chiến tranh Nam – Bắc triều.

+ GV giải thích thêm nhà Mạc không được nhân

dân ủng hộ, vì vậy bò lật đổ, phải chạy lên Cao

Bằng. Đất nước thống nhất. Không lâu sau ở Nam

triều, quyền hành nằm trong tay họ Trònh (Trònh

Kiểm) đã hình thành một thế lực cát cứ ở mạn Nam

– thế lực họ Nguyễn. Một cuộc chiến tranh phong

kiến mới lại bùng nổ: Chiến tranh Trònh – Nguyễn.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trònh – Nguyễn

và hậu quả của nó.

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV bổ sung, kết luận về nguyên nhân dẫn đến

chiến tranh Trònh - Nguyễn.

+ Trong lực lượng phù Lê: Đứng đầu là Nguyễn

Kim. Nhưng từ khi Nguyễn Kim chết, con rễ là

Trònh Kiểm (được phong Thái sư nắm binh quyền)

đã tiếp tục sự nghiệp “Phù Lê diệt Mạc”. Để thao

túng quyền lực vào tay họ Trònh, Trònh Kiểm tìm

cách loại trừ phe cánh họ Nguyễn (họ Nguyễn

Kim), giết Nguyễn Uông (con cả Nguyễn Kim),

trước tình thế đó, người con thứ của Nguyễn Kim là

Nguyễn Hoàng đã nhờ chò gái xin anh rễ (Trònh

Kiễm) cho vào trấn thủ đất Thuận Hoá. Từ đó cơ

nghiệp họ Nguyễn ở mạn Nam dần được xây dựng,

trở thành thế lực cát cứ ở Đàng Trong, tách khỏi sự

lệ thuộc họ Trònh ở đàng Ngoài.

- GV chốt ý: Như vậy 2 mạn Nam – Bắc của



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

II. Đất nước bò chia cắt

* Chiến tranh Nam – Bắc triều.



- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn

Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc “phù

Lê diệt Mạc” Thành lập chính quyền ở

Thanh Hoá gọi là Nam triều, đối đầu với

nhà Mạc ở Thăng Long – Bắc Triều.



- 1545 – 1592 chiến tranh Nam – Bắc

triều bùng nổ ⇒ nhà mạc bò lật đổ, đất

nước thống nhất.



* Chiến tranh Trònh – Nguyễn:



Trang 114



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò

Đại Việt có 2 thế lực phong kiến cát cứ.

GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS quan sát.



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững



+ Ở Thanh Hoá, Nam triều vẫn tồn tại

nhưng quyền lực nằm trong tay họ Trònh.

+ Ở mạn Nam: Họ Nguyễn cát cứ xây

dựng chính quyền riêng.

+ 1627 họ Trònh đem quân đánh họ

Nguyễn, chiến tranh Trònh – Nguyễn

bùng nổ.

+ Kết quả: 1672 hai bên giảng hoà lấy

sông Gianh làm giới tuyến ⇒ đất nước bò

chia cắt.

Hoạt động 4:

III. Nhà nước phong kiến Đàng ngoài.

- GV truyền đạt sự kiện Nam triều chuyển về - Cuối XVI Nam triều chuyển về Thăng

Thăng Long, triều Lê được tái thiết hoàn chỉnh với Long.

danh nghóa tự trò toàn bộ đất nước. Song dựa vào

công lao đánh đổ nhà Mạc, chúa Trònh ngày càng

lấn quyền vua Lê.

- Chính quyền trung ương gồm:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được tổ

Phủ chúa Trònh

chức chính quyền Trung ương và đòa phương của Triều đình Lê

(bù nhìn)

Nhà nước Lê – Trònh ở Đàng Ngoài.

(nắm quyền)

- HS theo dõi SGK, trả lời.

- GV bổ sung, kết luận về tổ chức chính quyền

Lê – Trònh ở Đàng Ngoài.

- GV có thể minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản. Qua Quan

Quan

6

đó có thể thấy quyền lực của chúa Trònh không



văn

phiên

kém gì một ông Vua thực sự.

- GV giải thích tại sao chúa Trònh không lật đổ

vua Lê: Chúa Trònh đã nghó đến việc lật đổ vua Lê,

đem ý đònh đó hỏi Trạng Nguyên Nguyễn Bỉnh

Khiêm (một người giỏi số thuật). Nguyễn Bỉnh

Khiêm trả lời chúa Trònh: Thóc cũ vẫn tốt cứ mang

gieo. Từ đó, chúa Trònh hiểu nhà Lê vẫn còn có

ảnh hưởng trong nhân dân và tầng lớp só phu, vì

vậy thôi ý đònh lật đổ vua Lê.

- GV kết luận: về chính quyền đòa phương, luật - Chính quyền đòa phương: Chia thành các

pháp, quân đội, đối ngoại, chế độ thi cử.

trấn, phủ, huyện, châu, xã như cũ.

- Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê.

- Luật pháp: Tiếp tục dùng quốc triều

hình luật (có bổ sung).

- Quân đội gồm:

+ Quân thường trực (Tam phủ), tuyển chủ

yếu ở Thanh Hoá.

+ HS nghe, ghi chép.

+ Ngoại binh: Tuyển từ 4 trấn quanh kinh

- GV: Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước thành.

thời Lê – Trònh?

+ Đối ngoại: hoà hiếu với nhà Thanh ở



Nơng Duy Khánh



Trang 115



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò



- HS dựa vào phần vừa học để trả lời

- GV kết luận: về cơ bản bộ máy Nhà nước

được tổ chức như thời Lê sơ. Nhưng chỉ khác là

triều đình nhà Lê không còn nắm thực quyền, mà

quyền lực nằm trong tay chúa Trònh.

HS nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 5:

- GV: Giảng giải về quá trình mở rộng lãnh thổ

Đàng Trong của các chúa Nguyễn và nguyên nhân

tại sao các chúa Nguyễn chú trọng mở rộng lãnh

thổ (để có 1 vùng đất rộng đối phó với Đàng

Ngoài).

- HS nghe, ghi chép.

- GV tiếp tục giảng giải kết hợp với vẽ sơ đồ

chính quyền Đàng Trong



Chúa



Những kiến thức HS cần nắm vững

Trung Quốc.



IV. Chính quyền ở Đàng Trong.

- Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng trong được

mở rộng từ Nam Quảng Bình đến Nam

Bộ ngày nay.



- Đòa phương: Chia làm 12 dinh, nơi đóng

phủ chúa (Phú Xuân) là dinh chính, do

chúa Nguyễn trực tiếp cai quản.

- Dưới dinh là: phủ, huyện, thuộc, ấp.



12 dinh

Phủ



Huyện



Thuộc



Ấp



- GV: Em có nhận xét gì về chính quyền Đàng

Trong, điểm khác biệt với Nhà nước Lê – Trònh ở

Đàng Ngoài?

- HS so sánh, suy nghó, trả lời.

- GV bổ sung, kết luận: Ở Đàng Trong chỉ có

chính quyền đòa phương do chúa Nguyễn cai quản.

Chính quyền trung ương chưa xây dựng. Điều đó lý

giải tại sao ở Đàng Ngoài được gọi là “Nhà nước

phong kiến Đàng Ngoài”, còn ở Đàng Trong được

gọi là “Chính quyền Đàng Trong”. Nước Đại Việt

bò chia cắt làm 2 đàng chứ không phải bò tách làm 2

nước (liên hệ với giai đoạn 1954 – 1975).

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV tiếp tục giảng tiếp về quân đội, cách

tuyển chọn quan lại và sự kiện 1744 Nguyễn Phúc

Khoát xưng vương xây dựng triều đình Trung Ương

và hệ quả của việc làm này (nước đại Việt đứng

trước nguy cơ bò chia làm 2 nước).



Nơng Duy Khánh



- Quân đội là quân thường trực, tuyển

theo nghóa vụ, trang bò vũ khí đầy đủ.

- Tuyển chọn quan lại bằng nhiều cách:

Theo dòng dõi, đề cử, học hành.

- 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng

vương, thành lập chính quyền trung ương,

song đến cuối XVIII vẫn chưa hoàn

chỉnh.



Trang 116



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



4. Củng cố

- Nguyên nhân của chiến tranh Nam – Bắc triều, Trònh – Nguyễn.

- So sánh chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài.

5. Dặn dò

HS vẽ sơ đồ đơn giản bộ máy chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài rồi so sánh. Học

bài, đọc trước bài 22.



Nơng Duy Khánh



Trang 117



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 22

TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển.

- Lãnh thổ đàng trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng ổn

đònh tình hình xã hội.

- Kinh tế hàng hoá do nhiều nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân khách quan phát

triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho sự hình thành và phồn vinh của một số đô thò.

- Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế cả 2 Đàng đều suy thoái. Song sự phát triển của

kinh tế hàng hoá ở các thế kỷ trước đã ảnh hưởng quan trọng đến xã hội.

2. Tư tưởng

- Giáo dục ý thức về tính 2 mặt của kinh tế thò trường, từ đó biết đònh hướng về các

tác động tích cực.

- Bồi dưỡng những nhận thức về hạn chế của tư tưởng phong kiến.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, liên hệ thực tế.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam có ghi đòa danh và vò trí các đô thò.

- Một số nhận xét của thương nhân nước ngoài về kinh tế Việt Nam hay về các đô thò

Việt Nam.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

- Vẽ sơ đồ Nhà nước Đàng Trong và Đàng Ngoài, so sánh.

2. Mở bài

Từ thế kỷ XVI đất nước có nhiều biến động lớn song do nhiều nguyên nhân khác

nhau nên về kinh tế Đại Việt vẫn tiếp tục phát triển với những biểu hiện có ý nghóa xã hội

quan trọng. Để thấy được ở các thế kỷ XVI – XVIII kinh tế Đại Việt phát triển như thế nào?

Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó, chúng ta cùng học bài 22.

3. Tổ chức dạy học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân

I. Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ

- GV: trước hết GV giúp HS nắm được tình hình

XVI – XVIII



Nơng Duy Khánh



Trang 118



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

nông nghiệp từ cuối XVI đến nửûa đầu XVIII: Do

ruộng đất càng tập trung trong tay đòa chủ, quan

lại. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất như

trước, các thế lực phong kiến nổi lên tranh giành

quyền lực, nội chiến phong kiến liên miên đã làm

cho nông nghiệp kém phát triển, mất mùa đói kém

thường xuyên.

- GV trình bày tiếp: Từ nửa sau thế kỷ XVII khi

tình hình chính trò ổn đònh, nông nghiệp 2 Đàng

phát triển.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát

triển của nông nghiệp 2 Đàng song song nhất là ở

Đàng trong.

- HS theo dõi SGK.

- GV chốt ý về biểu hiện của sự phát triển nông

nghiệp.

GV nhấn mạnh sự phát triển nông nghiệp ở

Đàng Trong. Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào

Nam, dân cư ít, điều kiện sản xuất thuận lợi nên

nông nghiệp đàng trong đã vượt qua yêu cầu tự

cấp, tự túc trở thành một vựa thóc lớn phục vụ thò

trường Đàng Trong, giải quyết mâu thuẫn xã hội.

Còn ở Đàng Ngoài: Là vùng đất lâu đời, đã

được khai phá triệt để. Vì vậy nông nghiệp ít có

khả năng mở rộng, phát triển.

- HS nghe, ghi nhớ.



Những kiến thức HS cần nắm vững

- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ

XVII. Do Nhà nước không quan tâm đến

sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong

kiến → nông nghiệp sa sút mùa đói kém

liên miên.



- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính

trò ổn đònh, nông nghiệp 2 Đàng phát

triển.



+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng nhất là

Đàng Trong.

+ Thuỷ lợi được củng cố.

+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.

+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.



- Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất

phát triển. Ruộng đất ngày càng tập trung

trong tay đòa chủ.

II. Sự phát triển của thủ công nghiệp



Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được:

+ Sự phát triển của nghề truyền thống.

+ Sự xuất hiện những nghề mới.

+ Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ công

nghiệp.

- HS theo dõi SGK, trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát - Nghề thủ công truyền thống tiếp tục

triển của thủ công nghiệp.

phát triển đạt trình độ cao (dệt, gốm).

- GV: Minh hoạ cho sự phát triển của nghề dệt

bằng lời nhận xét của thương nhân nước ngoài.

Một thương nhân hỏi người dệt “Tơ lụa được sản

xuất với một số lượng lớn, bao gồm đủ loại như

lụa trắng, lụa màu, the, lónh, nhiễu, đoạn ... kỹ

thuật dệt không kèm mềm mại, vừa đẹp, vừa tốt…

chò có làm được không? Người thợ trả lời: Làm

được!" Minh hoạ cho sự phát triển nghề gốm bằng



Nơng Duy Khánh



Trang 119



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×