1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

nông nghiệp từ cuối XVI đến nửûa đầu XVIII: Do

ruộng đất càng tập trung trong tay đòa chủ, quan

lại. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất như

trước, các thế lực phong kiến nổi lên tranh giành

quyền lực, nội chiến phong kiến liên miên đã làm

cho nông nghiệp kém phát triển, mất mùa đói kém

thường xuyên.

- GV trình bày tiếp: Từ nửa sau thế kỷ XVII khi

tình hình chính trò ổn đònh, nông nghiệp 2 Đàng

phát triển.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát

triển của nông nghiệp 2 Đàng song song nhất là ở

Đàng trong.

- HS theo dõi SGK.

- GV chốt ý về biểu hiện của sự phát triển nông

nghiệp.

GV nhấn mạnh sự phát triển nông nghiệp ở

Đàng Trong. Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào

Nam, dân cư ít, điều kiện sản xuất thuận lợi nên

nông nghiệp đàng trong đã vượt qua yêu cầu tự

cấp, tự túc trở thành một vựa thóc lớn phục vụ thò

trường Đàng Trong, giải quyết mâu thuẫn xã hội.

Còn ở Đàng Ngoài: Là vùng đất lâu đời, đã

được khai phá triệt để. Vì vậy nông nghiệp ít có

khả năng mở rộng, phát triển.

- HS nghe, ghi nhớ.



Những kiến thức HS cần nắm vững

- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ

XVII. Do Nhà nước không quan tâm đến

sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong

kiến → nông nghiệp sa sút mùa đói kém

liên miên.



- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính

trò ổn đònh, nông nghiệp 2 Đàng phát

triển.



+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng nhất là

Đàng Trong.

+ Thuỷ lợi được củng cố.

+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.

+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.



- Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất

phát triển. Ruộng đất ngày càng tập trung

trong tay đòa chủ.

II. Sự phát triển của thủ công nghiệp



Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được:

+ Sự phát triển của nghề truyền thống.

+ Sự xuất hiện những nghề mới.

+ Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ công

nghiệp.

- HS theo dõi SGK, trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát - Nghề thủ công truyền thống tiếp tục

triển của thủ công nghiệp.

phát triển đạt trình độ cao (dệt, gốm).

- GV: Minh hoạ cho sự phát triển của nghề dệt

bằng lời nhận xét của thương nhân nước ngoài.

Một thương nhân hỏi người dệt “Tơ lụa được sản

xuất với một số lượng lớn, bao gồm đủ loại như

lụa trắng, lụa màu, the, lónh, nhiễu, đoạn ... kỹ

thuật dệt không kèm mềm mại, vừa đẹp, vừa tốt…

chò có làm được không? Người thợ trả lời: Làm

được!" Minh hoạ cho sự phát triển nghề gốm bằng



Nơng Duy Khánh



Trang 119



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

một số tranh ảnh sưu tầm (tranh trong SGK).

- GV tiếp tục truyền đạt về sự xuất hiện những

nghề mới và nét mới trong kinh doanh.

- GV có thể minh hoạ bằng một số câu ca dao

về các ngành nghề thủ công truyền thống. Kể tên

một số làng nghề thủ công truyền thống, kết hợp

liên hệ thực tiễn về sự tồn tại của các làng nghề

ngày nay. Giá trò của nghề thủ công, của sản phẩm

thủ công trong thời hiện đại.



- HS nghe, ghi nhớ:

- GV: Em có nhận xét gì về sự phát triển của thủ

công nghiệp đương thời? So sánh với giai đoạn

trước.

- HS so sánh, suy nghó, trả lời.

- GV nhận xét, kết luận: Thủ công nghiệp thế

kỷ XVI – XVIII phát triển mạnh mẽ, ngành nghề

phong phú, chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu

cầu trao đổi trong nước và nước ngoài. Thúc đẩy

kinh tế hàng hoá đương thời phát triển.

- HS nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- GV trình bày những biểu hiện phát triển của

nội thương đương thời.

HS trả lời

GV kết luận:

Buôn bán lớn xuất hiện ⇒ xuất hiện làng buôn.

Chứng tỏ buôn bán không đơn thuần là trao đổi

hàng hoá thoả mãn nhu cầu tiêu dùng mà đã phát

triển thành một nghề phổ biến Liên hệ thực tiễn:

Đình Bảng bán ấm, bán khay

Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV tiếp tục trình bày nguyên nhân thúc đẩy

nội thương phát triển. Đường sá được mở rộng…

Đời sống nhân dân được nâng cao, sức mua tăng…



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in

bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ,

làm tranh sơn mài.

- Khai mỏ – một ngành quan trọng rất

phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng

Ngoài.

- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày

càng nhiều.

- Ở các đô thò thợ thủ công đã lập phường

hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới

trong kinh doanh).



III. Sự phát triển của thương nghiệp

* Nội thương: Ở các thế kỷ XVI – XVIII

buôn bán trong nước ngày càng phát

triển.

- Chợ làng, chợ huyện … mọc lên khắp nơi

và ngày càng đông đúc.

- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn.

- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn

thuyền) xuất hiện.

- Buôn bán giữa các vùng miền phát

triển.



Trang 120



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV truyền đạt để HS nắm được trong thế kỷ

XVI – XVIII ngoại thương phát triển rất mạnh.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

biểu hiện phát triển của ngoại thương.

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV bổ sung, kết luận về những biểu hiện phát

triển của ngoại thương.



Những kiến thức HS cần nắm vững

* Ngoại thương:

- Thế kỷ XVI – XVIII ngoại thương phát

triển rất mạnh



+ Thuyền buôn các nước (kể cả các nước

châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp,

Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng

tấp nập.

- Họ bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc,

đồng.

- Mua: Tơ lụa, đường, gốm, nông lâm sản.

- GV minh hoạ bằng một số bức tranh, ảnh trong + Thương nhân nhiều nước đã hội lập phố

SGK và những tranh ảnh tự sưu tầm. Lời nhận xét xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.

của thương nhân nước ngoài trong sách hướng dẫn

GV. Kể về sự thành lập các hội quán của người

Tàu, người Nhật ở Hội An, Phố người Tàu ở Phố

Hiến (Hưng Yên).

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV phát vấn: Những yếu tố bên trong và bên

ngoài nào thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương?

Sự phát triển của ngoại thương có tác dụng gì với

sự phát triển của kinh tế nước ta?

- HS suy nghó, trả lời.

- GV kết luận nguyên nhân dẫn đến sự phát - Nguyên nhân phát triển:

triển ngoại thương, kết hợp liên hệ thực tiễn hiện + Do chính sách mở cửa của chính quyền

nay.

Trònh, Nguyễn.

Sự phát triển của ngoại thương tạo điều kiện + Do phát kiến đòa lý tạo điều kiện giao

cho đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới với lưu Đông – Tây thuận lợi.

phương thức sản xuất mới.

- Giữa thế kỷ XVIII ngoại thương suy yếu

- GV giảng tiếp: Sự phát triển của ngoại thương dần do chế độ thuế khoá của Nhà nước

rầm rộ trong một thời gian. Giữa thế kỷ XVIII suy ngày càng phức tạp.

yếu dần do chế độ thuế khoá phiền phức, liên hệ

thực tế.



Nơng Duy Khánh



Trang 121



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 5: Cả lớp

- GV giảng giải về sự hưng khởi của các đô thò

XVI – XVIII.

- GV minh hoạ bằng lời các thương nhân nước

ngoài trong SGK về sự hưng thònh của Thăng Long

và các đô thò khác.



Những kiến thức HS cần nắm vững

IV. Sự hưng khởi của các đô thò

- Thế kỷ XVI – XVIII nhiều đô thò mới

hình thành phát triển hưng thònh.

- Thăng Long – kẽ chợ với 36 phố

phường trở thành đô thò lớn của cả nước.

- Những đô thò mới như: Phố Hiến (Hưng

Yên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà

(Phú Xuân – Huế) trở thành những nơi

buôn bán sầm uất.



- GV: Nguyên nhân dẫn đến sự hưng khởi của

đô thò?

- HS suy nghó trả lời.

- GV bổ sung, kết luận: Đô thò hưng khởi là do:

Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, nhất

là ngoại thương.

- HS nghe, ghi nhớ.

- Đầu thế kỷ XIX do chính sách hạn chế

- GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thò nguyên ngoại thương, hạn chế giao lưu giữa các

nhân dẫn đến đô thò suy tàn.

vùng của chính quyền phong kiến. Đô thò

suy tàn dần.

4. Củng cố

- Thế kỷ XVI – XVIII kinh tế nước ta phát triển mới, phồn thònh.

- Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hoá sang phương

thức sản xuất tư bản chủ nghóa.

- Sự phát triển của ngoại thương và đô thò đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế

giới.

- Song do chính sách của Nhà nước nên cuối thế kỷ XVIII, Việt Nam vẫn là một nước

nông nghiệp lạc hậu.

5. Dặn dò

HS học bài, trả lời câu hỏi SGK.

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 23

PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ

QUỐC CUỐI THẾ KỶ XVIII

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Thế kỷ XVI – XVIII đất nước bò chia làm 2 miền có chính quyền riêng biệt mà hầu

như các tập đoàn phong kiến thống trò không còn khả năng thống nhất lại.

- Trước tình trạng khủng hoảng của chế độ phong kiến ở cả 2 miền, nguy cơ chia cắt

càng gia tăng, phong trào Tây Sơn, trong quá trình đánh đổ các tập đoàn phong kiến đang

thống trò, đã xoá bỏ tình trạng chia cắt, bước đầu lại đất nước.



Nơng Duy Khánh



Trang 122



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



- Trong quá trình đấu tranh của mình, phong trào nông dân còn hoàn thành thắng lợi

2 cuộc kháng chiến (chống Xiêm và chống Thanh) bảo vệ nền độc lập dân tộc, góp thêm

những chiến công huy hoàng vào sự nghiệp giữ nước anh hùng của dân tộc.

2. Tư tưởng

- Giáo dục lòng yêu nước đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ toàn vẹn đất nước.

- Tự hào về tinh thần đấu tranh của người nông dân Việt Nam.

3. Kỹ năng

- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng bản đồ lòch sử.

- Bồi dưỡng khả năng phân tích, nhận đònh sự kiện lòch sử.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Việt Nam có những đòa danh cần thiết.

- Lược đồ các trận đánh mang tính quyết chiến.

- Một số câu nói của vua Quang Trung, thơ ca của người đương thời nói về Quang

Trung.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi  : Thế kỷ Xvi – XVIII kinh tế nước ta có bước phát triển mới, phồn thònh

như thế nào?

Câu hỏi  : Tại sao thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển

hoá sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghóa?

2. Dẫn dắt vào bài mới

Qua bài 22 chúng ta đã thấy vào cuối thế kỷ XVIII chế độ phong kiến Đàng Ngoài,

Đàng Trong đều bước vào giai đoạn khủng hoảng suy tàn. Một phong trào nông dân bùng

lên rầm rộ, mở đầu từ ấp Tây Sơn (Bình Đònh) và trong quá trình đấu tranh kiên cường của

mình đã làm nên 2 sự nghiệp lớn: thống nhất đất nước và đánh bại giặc ngoại xâm, bảo vệ

độc lập dân tộc.

3. Tổ chức dạy học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân

I. Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp

- GV: Giới thiệu sơ lược về tình trạng khủng

thống nhất đất nước (cuối

hoảng của chế độ phong kiến ở đàng Ngoài; giữa

thế kỉ XVIII)

thế kỷ XVIII chế độ phong kiến Đàng Ngoài làm

vào cuộc khủng hoảng trầm trọng: Ruộng đất bò đòa

chủ chiếm đoạt, thuế khoá nặng nề, quan lại tham

nhũng, đời sống nhân dân sa sút nghiêm trọng,

phong trào đấu tranh của nông dân bùng lên rầm

rộ, tiêu biểu có cuộc khởi nghóa của Nguyễn Danh



Nơng Duy Khánh



Trang 123



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×