1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

Hoạt động 3: Cả lớp, Cá nhân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

quân phải rút về xây dựng căn cứ ở Trà Lũ (Nam

Đònh). Năm 1827 quân triều đình tấn công Trà Lũ,

Phan Bá Vành bò giết, khởi nghóa thất bại. Làng trà

Lũ bò tàn phá.

+ Cao Bá Quát (1808 – 1855). Quê ở Phú Th

– Gia Lâm – Hà Nội. Năm 1831 đổ cử nhân, thû

nhỏ sống nghèo nhưng nhân cách cứng rắn, nổi

tiếng văn hay chữ tố. Nhưng mấy lần thi hội đều

phạm quy nên bò đánh hỏng; năm 1841 làm quan

Bộ lễ tại Huế. Năm 1847 làm ở Viện hàn Lâm,

sớm nhận rõ bộ mặt xấu xa của vua quan triều

đình, ông từ quan.

Cao Bá Quát là nhà thơ lớn, người đương thời ca

ngợi “văn như Siêu, Quát vô Tiền Hán”. Ông để

lại hàng nghìn bài thơ chữ Nôm và chữ Hán, thể

hiện rõ bản lónh, tài năng và ý chí của ông, luôn đề

cao các anh hùng dân tộc, các nhà Nho nhân cách,

phản ánh nỗi cực khổ của dân nghèo.

Năm 1853, 1854 các tỉnh bắc Ninh, sơn tây bò

hạn hán, châu chấu hoành hành cắn phá lúa, nhân

dân đói khổ, lòng người bất mãn với triều đình.

Nhân cơ hội này ông tổ chức khởi nghóa, trở thành

thủ lónh của khởi nghóa nông dân. Do bò bại lộ nên

khởi nghóa chỉ kéo dài được mấy tháng. Cao Bá

Quát hy sinh tại trận đòa. Sau đó triều đình Tự Đức

ra lệnh tru di 2 họ. Bà con nội, ngoại của Cao Bá

Quát nhiều người bò giết hại. Sách vở của ông cũng

bò đốt huỷ.

- HS nghe, ghi nhớ về những nhân vật Lòch sử.



Những kiến thức HS cần nắm vững



Hoạt động 4: Cá nhân

- GV phát vấn: Qua những nét chính về phong

trào đấu tranh của nông dân thời Nguyễn em rút ra

đặc điểm của phong trào?

- HS dựa vào phong trào, so sánh trả lời.

- GV bổ sung, kết luận về đặc điểm của phong

trào.

- HS nghe, ghi chép .



- Đặc điểm:

+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ

ra ngay từ đầu thế kỷ khi nhà Nguyễn vừa

lên cầm quyền.

+ Nổ ra liên tục, số lượng lớn.

+ Có cuộc khởi nghóa quy mô lớn và thời

gian kéo dài như khởi nghóa Phan Bá

Vành, Lê Văn Khôi.



Nơng Duy Khánh



Trang 142



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 5:

III. ĐẤU TRANH CỦA CÁC DÂN

- GV giảng giải: Do tác động của phong trào

TỘC ÍT NGƯỜI

nông dân và do tình hình chung của xã hội các dân

tộc ít người đã nổi dậy đấu tranh.

- HS nghe, ghi nhớ về nguyên nhân các dân tộc

nổi dậy đấu tranh là do:

+ Tác động của phong trào nông dân trên khắp

cả nước.

+ Các dân tộc ít người nói riêng và nhân dân ta

dưới thời Nguyễn nói chung đều có mâu thuẫn, bất

mãn với triều đình.

- GV tiếp tục trình bày những nét chính về

phong trào đấu tranh của các dân tộc miền núi.

- HS nghe, ghi chép.

- Nửa đầu thế kỷ XIX các dân tộc ít người

nhiều lần nổi dậy chống chính quyền.

+ Ở phía bắc: Có cuộc khởi nghóa của

người Tày ở Cao Bằng (1833 – 1835) do

Nông Văn Vân lãnh đạo.

+ Ở phía Nam: Có cuộc khởi nghóa của

người Kh’me ở miền Tây Nam Bộ.

⇒ Giữa thế kỷ XIX các cuộc khởi nghóa

tạm lắng khi Pháp chuẩn bò xâm lược

nước ta.



4. Củng cố

- Nhận xét chung về tình hình nước ta dưới thời Nguyễn: Dưới thời Nguyễn mặc dù

triều đình đã cố gắng ổn đònh nền thống trò, và đã có cống hiến nhất đònh trên một số lónh

vực, nhất là lónh vực văn hoá, song trong bối cảnh thế giới và đất nước đặt ra những thách

thức, yêu cầu phải tự cường thì nhà Nguyễn đã không đáp ứng và làm cho các mâu thuẫn xã

hội càng gian tăng, phong trào đấu tranh phản đối chính quyền diễn ra liên tục làm cho xã

hội Việt Nam thời Nguyễn, như một học giả phương tây nhận xét: “đang lên cơn sốt trầm

trọng”.

5. Dặn dò

- HS học bài, ôn tập Lòch sử Việt Nam cổ – trung đại.

- Làm bài tập trong SGK.



Nơng Duy Khánh



Trang 143



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC

ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 27

QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Nước Việt Nam có Lòch sử giữ nước lâu đời, trải qua nhiều biến động thăng trầm.

- Trong quá trình tồn tại, phát triển nhân dân ta đã từng bước hợp nhất, đoàn kết xây

dựng một quốc gia thống nhất, có tổ chức Nhà nước hoàn chỉnh, có nền kinh tế đa dạng ổn

đònh, có nền văn hoá tươi đẹp giàu bản sắc riêng đặt nền móng vững chắc cho sự vươn lên

của các thế hệ nối tiếp.

- Trong quá trình lao động sáng tạo, xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam còn phải

liên tục cầm vũ khí chung sức, đồng lòng tiến hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống

giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ Quốc.

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích.

II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trình bày xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX so sánh với thế kỷ XVIII.

2. Mở bài

Từ buổi đầu xây dựng đất nước cho đến giữa thế kỷ XIX, dân tộc Việt Nam đã trải

qua một quá trình lao động, chiến đấu đầy hy sinh gian khổ, song cũng hết sức anh dũng,

kiên cường, để khái quát lại các thời kỳ xây dựng phát triển đất nước và công cuộc bảo vệ

Tổ quốc, chúng ta cùng học bài 27.



3. Tổ chức dạy học bài mới

* Hoạt động 1: Cá nhân

Trước hết, GV kẻ một bảng, thống kê nội dung cơ bản của các thời kỳ xây dựng và

phát triển đất nước lên bảng, theo mẫu:



Nơng Duy Khánh



Trang 144



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



A. Kiến thức cơ bản

I. Các thời kỳ phát triển và xây dựng đất nước:



Thời kỳ



Nội dung chủ yếu



Chính trò



Kinh tế



Các hoạt động của thầy và trò

- HS kẻ mẫu bảng thống kê vào vở.

- GV phát vấn: Lòch sử dân tộc từ thời dựng

nước đến thế kỷ XIX chia làm mấy thời kỳ? Đó là

những thời kỳ nào?

- HS suy nghó, nhớ lại kiến thức đã học để trả

lời:

- GV nhận xét và phân kỳ Lòch sử dân tộc theo

SGK đồng thời ghi các thời kỳ vào cột đầu tiên của

bảng thống kê:

+ Thời kỳ dựng nước thế kỷ XII TCN đến đầu

thế kỷ II TCN (thời Bắc thuộc thời từ thế kỷ I – X).

+ Giai đoạn đầu của thế kỷ thời kỳ XVI –

XVIII.

+ Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX.

- HS ghi chép.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV chia lớp làm 4 nhóm (có thể chia theo tổ)

sau đó phân công:

+ Nhóm 1: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê tình hình chính trò tổ chức bộ máy Nhà nước,

qua các thời kỳ. Thống kê các triều đại phong kiến

Việt Nam từ thế kỷ X – XIX.

+ Nhóm 2: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê nét cơ bản về tình hình kinh tế nước ta qua các

thời kỳ.

+ Nhóm 3: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê những nét chính về tình hình tư tưởng văn hoá

giáo dục ,của nước ta qua các thời kỳ.

+ Nhóm 4: Thảo luận về tình hình xã hội các

mối quan hệ xã hội qua các thời kỳ.

- HS thảo luận nhóm và tự điền vào bảng thống

kê nội dung được phân công, cử một đại diện trình

bày trước lớp.

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.

- HS đại diện các nhóm trả lời, HS khác chú ý

nghe, ghi nhớ. Có thể đặt câu hỏi cho các nhóm



Nơng Duy Khánh



Văn hoá – giáo dục



Xã hội



Những kiến thức HS cần nắm vững



Trang 145



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×