1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

 Cách mạng Hà Lan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

của quá trình đấu tranh kéo dài suốt 4 thập kỹ cuối

thế kỷ XVI như:

+ Giải phóng các tỉnh miền Bắc.

+ Phân hoá lực lượng kẻ thù.

+ Hội nghò các tỉnh miền Bắc (U – trếch) với

nhiều quyết sách quan trọng.

+ Chính quyền phong kiến Tây ban Nha sụp đổ.

+ Nước cộng hoà tư sản (Hà Lan) ra đời …

- GV gợi ý để HS nhận thức: Cách mạng tư sản

chỉ thay thế hình thức bóc lột này bằng hình thức

bóc lột khác, giai cấp bóc lột này bằng giai cấp bóc

lột khác, chế độ không thay đổi.



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Năm 1609 Hiệp đònh đình chiến dược ký

kết, nhưng đến năm 1648 mới được công

nhận độc lập.

Ý nghóa:

+ Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên

thế giới.

+ Mở đường cho chủ nghóa TB Hà Lan

phát triển.

+ Mở ra thời đại mới – bùng nổ các cuộc

cách mạng tư sản.

+ Hạn chế: Quan hệ sản xuất phong kiến

còn tồn tại ở một số nơi, nhân dân không

được hưởng quyền lợi Kinh tế, Chính trò.



Trang 155



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 3:

- Sự phát triển của nền kinh tế Anh được thể

hiện như thế nào? GV hướng dẫn HS dựa vào SGK

để nhận thức nội dung cơ bản theo logic sau:

- Sự phát triển của công trường thủ công dần lấn

át phường hội. Sản phẩm tăng nhanh về số lượng

và chất lượng kích thích hoạt động ngoại thương

phát triển nhất là ngành len dạ, buôn bán nô lệ da

đen.

- Sự phát triển ngành len dạ kéo theo sự phát

triển của nghề nuôi cừu. Do vậy một bộ phận quý

tộc Anh chuyển sang kinh doanh hàng hoá theo

hướng TBCN, trở thành quý tộc mới.

GV miêu tả cảnh “Rào đất cướp ruộng” (Hình

ảnh “Cừu ăn thòt người” của nhà văn Tomat Morơ),

sau đó hướng dẫn HS lý giải vì sao tư sản, quý tộc

mới ở Anh giàu lên nhanh chóng như vậy.

- Sự bảo thủ, lạc hậu và phản động của chế độ

phong kiến Anh thể hiện như thế nào? Sau khi HS

dựa vào SGK trả lời câu hỏi trên, GV tiếp tục dẫn

dắt HS giải quyết vấn đề: Mâu thuẫn trong lòng xã

hội Anh biểu hiện như thế nào? Hướng giải quyết

mâu thuẫn đó?

GV hướng dẫn HS theo dõi những diễn biến

chính của cách mạng (có thể lập bảng niên biểu sự

kiện theo dữ liệu sau).

+ 1642 – 1648: Nội chiến (vua – Quốc hội)

+ 1649: Xử tử vua, thành lập nước cộng hoà.

+ 1653: Lập nền độc tài.

+ 1688: Quốc hội chính biến, xác lập chế độ

quân chủ lập hiến.



Những kiến thức HS cần nắm vững

2. Cách mạng tư sản Anh

a. Tình hình nước Anh trước cách mạng

Kinh tế: đầu thế kỉ XVII, nền kinh tế

nước Anh phát triển nhất Châu Âu.



Xã hội: Tư sản, quý tộc mới giàu lên

nhanh chóng.



Chính trò: Chế độ phong kiến kìm hãm lực

lượng sản xuất TBCN.



Cách mạng bùng nổ.



b. Diễn biến của cách mạng:

(theo dõi niên biểu nắm sự kiện chính)

+ Năm 1642 – 1648: nội chiến ác liệt

(Vua – Quốc hội).

+ Năm 1449: xử tử vua, nước công hoà ra

đời, cách mạng đạt đến đỉnh cao.

Dựa vào niên biểu, hướng dẫn HS nắm được + 1653: Nền độc tài được thiết lập (một

hướng phát triển của cách mạng Anh qua các mốc bước tụt lùi).

chính, sau đó lý giải vấn đề:

+ Năm 1688: Quốc hội tiến hành chính

+ Vì sao cách mạng Anh có sự thoả hiệp giữa biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến

Quốc hội với lực lượng phong kiến cũ?

được xác lập.

+ Vì sao nói cách mạng Anh là cuộc cách mạng

bảo thủ?

Điểm quan trọng mà GV cần khắc hoạ để HS

nhận thức sâu sắc về thái độ hai mặt của giai cấp

tư sản Anh. Khi chưa đủ mạnh, vì lợi ích của giai

cấp mình, chúng không chỉ lừa phỉnh quần chúng

đứng lên tranh đấu chống chế độ phong kiến, mà



Nơng Duy Khánh



Trang 156



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

còn lôi kéo cả một bộ phận quý tộc mới (từng là kẻ

thù của mình trước đó) tạo nên một liên minh chính

trò mới. Khi cách mạng thành công, giai cấp tư sản

phản bội lại quần chúng cách mạng, đồng thời

củng cố liên minh quý tộc – tư sản bằng việc thiết

lập một thể chế chính trò Quân chủ lập hiến. Nhà

vua “trò vì” mà không “cai triï” vì không có thực

quyền. Quyền lực chính trò tập trung trong tay Quốc

Hội lập hiến của giai cấp tư sản. Dù còn có những c. Ý nghóa

hạn chế nhất đònh song sách mạng tư sản Anh vẫn Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho

CNTB ở Anh phát triển.

có ý nghóa trọng đại đối với Lòch sử thế giới.

Mở ra thời kỳ quá độ từ chế độ Phong

kiến sang chế độ tư bản.

4. Sơ kết bài học

- GV hướng dẫn HS nhận thức vấn đề chủ yếu sau:

- Vì sau cuộc cách mạng tư sản Hà Lan nổ ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh

giải phóng dân tộc?

- Cả hai cuộc cách mạng nói trên có gì giống nhau?

- Tổng kết nội dung trên , GV củng cố để HS hiểu rõ khái niệm cách mạng tư sản (cả

nội hàm và ngoại diên của khái niệm). Do những đặc điểm, điều kiện hoàn cảnh Lòch sử,

cách mạng tư sản ở 2 nước Hà Lan và Anh nổ ra dưới những hình thức khác nhau, giải quyết

những nhiệm vụ cụ thể khác nhau, nhưng đều hướng vào mục tiêu chung là lật đổ chế độ

phong kiến (bất kỳ ở ngoài đô hộ hay đang tồn tại, thống trò trong nước), để mở đường cho

chủ nghóa tư bản phát triển. Đây là những sự kiện mở đầu cho một thời kỳ đấu tranh quyết

liệt để giải quyết vấn đề “ai thắng ai” giữa chủ nghóa tư bản đang lên với chế độ phong

kiến đã già nua, suy tàn, song chưa dễ từ bỏ võ đài chính trò.



Nơng Duy Khánh



Trang 157



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 30

CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

Bài học giúp HS hiểu rằng, cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 nước

thuộc đòa Anh ở Bắc Mó cuối thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản. Việc ra đời một số

nước tư sản đầu tiên ngoài Châu Âu là sự tiếp xúc cuộc tấn công vào chế độ phong kiến mở

đường cho lực lượng sản xuất Tư bản phát triển, là sự khẳng đònh quyết tâm vươn lên nằm

quyền thống trò thế giới của giai cấp tư sản.

2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ

Chiến tranh giành độc lập thắng lợi, hợp chủng quốc Hoa Kỳ ra đời, góp phần thúc

đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến châu Âu và phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ

Latinh sau này. Tuy vậy, chế độ nô lệ vẫn tồn tại ở Mỹ, quần chúng nhân dân vẫn không

được hưởng những thành quả cách mạng mà họ phải đổi bằng xương máu của chính mình.

3. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kỹ năng phân tích, khái quát , tổng

hợp, đánh giá sự kiện.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Bản đồ 13 thuộc đòa Anh ở Bắc Mỹ; ảnh bạo động ở Bôxtơn, gioóc giơ Oa sinh tơn,

đại hội lục đòa… (GV có thể lựa chọn nhiều tài liệu trực quan sinh động trong Encarta).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Giới thiệu bài mới

GV có thể tạo tình huống vào bài qua nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần chú ý HS

đầu cấp rất ấn tượng với cách diễn đạt nhẹ nhàng giàu hình ảnh. Chẳng hạn: Cuộc cách

mạng tư sản nổ ra trên “vùng đất thấp” và “xứ sở sương mù” dẫu có ý nghóa trọng đại song

chưa đủ củng cố niềm tin cho người đương thời về một thắng lợi hoàn toàn của giai cấp tư

sản. Lòch sử phải chờ đợi hơn một thế kỷ sau để chứng kiến bến bờ Đại Tây Dương một cuộc

biến động chính trò – xã hội to lớn ở 13 thuộc đòa Anh, dẫn đến sự ra đời một quốc gia tư sản

đầu tiên ở châu Mỹ. Vì sao ở nơi đây lại có thể bùng nổ một cuộc chiến tranh giành độc lập?

Kết quả của cuộc chiến đã ảnh hưởng như thế nào đối với Lòch sử châu Mỹ và thế giới?

Chúng ta sẽ nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đề này trong bài học hôm nay.

2. Tổ chức dạy học bài mới

Phần kiểm tra bài cũ có thể được tiến hành trước khi vào bài mới, hoặc cũng có thể

thực hiện trong quá trình tiến hành bài nghiên cứu kiến thức mới).



Nơng Duy Khánh



Trang 158



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu trên bản đồ vò trí của 13 thuộc

đòa Anh ở Bắc Mỹ và nêu câu hỏi: 13 thuộc đòa

Anh được ra đời như thế nào?

GV gợi ý để Hs nhớ lại kiến thức cũ làm nền

cho nhận thức kiến thức mới.

+ Cuộc di dân từ châu Âu sang Châu Mó từ sau

phát kiến đòa lý của Critxtop Côlômbô.

+ Quá trình chinh phục người Inđian đuổi họ về

phía Tây.

+ Đưa nô lệ da đen từ Châu Phi sang khai phà

đồn điền…

+ Nền kinh tế TBCN ở 13 thuộc đòa Anh phát

triển như thế nào?

Hoạt động 2:

- HS dựa vào SGK để trình bày sự phát triển

kinh tế ở 2 miền (Bắc – Nam), quan trọng hơn là

biết cách lý giải vì sao có sự khác nhau về ngành

nghề sản xuất ở các khu vực đó.

+ Miền Bắc: Công trường thủ công phát triển

nhiều ngành nghề như: Rượu, thuỷ tinh. Luyện

kim, đóng tàu, dệt, … (Các mỏ kim loại quý tập

trung chủ yếu ở miền Bắc, cảng Bôxtơn sầm uất…).

+ Miền Nam: Kinh tế đồn điền phát triển, sản

xuất hàng hoá nông nghiệp xuất khẩu: ngô, bông,

mía, thuốc là… (đất đai phì nhiêu; Sử dụng rộng rãi,

bóc lột tàn bạo nô lệ da đen).

Sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc đòa đặt ra những

yêu cầu gì?

Sau khi cho Hs thảo luận vấn đề này, GV cần

nhấn mạnh yêu cầu bức thiết sản xuất, buôn bán,

mở mang kinh tế về phía tây. Tuy nhiên, những

mong muốn chính đáng đó bò chính quyền Anh

quốc ra sức kiøm hãm.

GV tiếp tục cho HS thảo luận vấn đề.

Tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát triển

kinh tế ở thuộc đòa?

Chính phủ Anh đã làm gì để kiøm hãm sự phát

triển kinh tế thuộc đòa? Hậu quả của những chính

sách đó ra sao?

GV lấy kết quả thảo luận để lý giải nguyên

nhân dẫn đến việc bùng nổ cuộc chiến tranh đòi

quyền độc lập của tất cả các tầng lớp nhân dân 13

thuộc đòa Anh.

Hoạt động 3:



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Sự phát triển của chủ nghóa Tư bản

ở Bắc Mỹ. Nguyên nhân

bùng bổ chiến tranh.



- Nửa đầu thế kỷ XVIII, 13 thuộc đòa Anh

được ra đời dọc bờ biển Đại Tây Dương

(1,3 triệu người).



- Giữa thế kỷ XVIII, nền công thương

nghiệp TBCN ở đây phát triển.



- Sự phát triển kinh tế công, nông nghiệp

thúc đẩy thương nghiệp, giao thông, thông

tin, thống nhất thò trường, ngôn ngữ.



- Sự kìm hãm của chính phủ Anh làm cho

mâu thuẫn ở 13 thuộc đòa trở nên gay gắt,

dẫn đến việc bùng nổ chiến tranh.

2. Diễn biến chiến tranh và sự thành



Trang 159



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×