1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

Tiến trình tổ chức dạy - học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

những nước đi trước có nguồn nhân lực dồi dào.

- GV giới thiệu những số liệu về tốc độ tăng

trưởng công nghiệp của Đức trong những năm 1890

– 1900 là 163% và bảng thống kê hàng hoá xuất

khẩu hàng hoá tăng lên rõ rệt.

- Sau đó, GV kết luận: Đến đầu năm 1900, Đức

đã vượt qua Anh về sản xuất thép. Về tổng sản

lượng công nghiệp Đức dẫn đầu châu Âu thứ hai

thế giới chỉ đứng sau Mỹ.

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển của công

nghiệp đã tác động như thế nào đến xã hội?

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và SGK

trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý: thay đổi cơ cấu dân cư

giữa thành thò và nông thôn. Từ năm 1871 – 1901

dân cư thành thò tăng từ 36% đến 54,3%. Nhiều

thành phố mới, nhiều trung tâm thương nghiệp bến

cảng xuất hiện.

- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất

hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra như thế

nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, trình bày và phân tích.

+ Quá trình tập trung sản xuất và hình thành các

công ty độc quyền diễn ra mạnh mẽ và sớm hơn

các nước khác ở châu Âu. Với hình thức độc quyền

là Cácten và Xanhđica.

GV dẫn chứng: không đầy 1% xí nghiệp sử

dụng hơn ¾ tổng số điện lực, trong khi 91% là xí

nghiệp nhỏ chỉ nhận có 7% thôi; số lượng Cácten

tăng lên nhanh chóng: năm 1905 có 385, đến năm

1911 có tới 550 – 600.

+ Tư bản công nghiệp kết hợp với tư bản ngân

hàng thành tư bản tài chính. Quá trình tập trung

Ngân hàng cũng diễn ra cao độ.

- GV nêu câu hỏi: Tình hình nông nghiệp Đức

phát triển như thế nào?

- HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý: Nông nghiệp Đức có

tiến bộ song chậm chạp.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên nhân của

tình trạng trên là do: Việc tiến hành cách mạng

không triệt để, phần lớn ruộng đất nằm trong tay

quý tộc và đòa chủ; phương pháp canh tác vẫn còn



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

chiến tranh với Pháp, tiếp thu những

thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại của

những nước đi trước, có nguồn nhân lực

dồi dào.



- Tác động xã hội : Thay đổi cơ cấu dân

cư giữa thành thò và nông thôn. Nhiều

thành phố mới, nhiều trung tâm thương

nghiệp bến cảng xuiất hiện.



- Quá trình tập trung sản xuất và hình

thành các công ty độc quyền diễn ra

mạnh mẽ và sớm hơn các nước khác ở

châu Âu. Với hình thức độc quyền là

Cácten và Xanhđica.



- Quá trình tập trung Ngân hàng cũng

diễn ra cao độ. Tư bản công nghiệp kết

hợp với tư bản ngân hàng thành tư bản tài

chính.



- Nông nghiệp Đức có tiến bộ song chậm

chạp.



Trang 193



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

tàn dư của chế độ phong kiến.

- GV nhấn mạnh: hậu quả của sự phát triển của

chủ nghóa tư bản làm cho nông dân Đức càng phân

hoá sâu sắc. Phần lớn nông dân bò phá sản phải đi

làm thuê cho đòa chủ, phú nông hoặc đi kiếm ăn ở

các cơ sở công nghiệp.

- GV trình bày và phân tích về chính trò:

+ Hiến pháp: 1871 quy đònh Đức là một Liên

bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do, theo chế

độ quân chủ lập hiến. Hoàng đế là người đứng đầu

có quyền lực tối cao như tổng chỉ huy quân đội, bổ

nhiệm và cách chức thủ tướng, triệu tập và giải tán

Quốc hội.

Quyền lập pháp trong tay hai viện: Thượng viện

và Hạ viện nhưng quyền lực bò thu hẹp, các ang

vẫn giữ hình thức vương quốc tức có cả Vua, Chính

phủ và Quốc Hội.

GV nhấn mạnh cho HS thấy rõ: Phổ là bang lớn

nhất trong Liên Bang Đức, vai trò của Phổ trong

liên bang rất lớn: Hoàng đế Đức là vua Phổ, thủ

tướng Đức là Thủ tướng Phổ.

Nhà nước Liên bang được xây dựng trên cơ sở

liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc hoá tư

sản, đây là lực lượng đã lãnh đạo cuộc thống nhất

đất nước bằng con đường vũ lực có vò thế chính trò,

kinh tế và giữ vai trò quan trọng khi Đức chuyển

sang giai đoạn đế quốc chủ nghóa.

- GV giúp HS thấy rõ: mặc dù có Hiến Pháp và

Quốc hội nhưng chế độ chính trò ở Đức không phải

là đại nghò tư sản mà thực chất là chế độ bán

chuyên chế, áp dụng sự thống trò của Phổ trên toàn

nước Đức.

- GV nêu câu hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của

Đức ?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Công khai đòi chia lại thò trường và thuộc đòa

thế giới.

+ Ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bò gây

chiến, dẫn đến mâu thuẫn giữa Đức với anh và

Pháp càng sâu sắc.

- GV nêu câu hỏi: Đặc điểm nổi bật của chủ

nghóa đế quốc Đức?

- Sau khi HS trả lời, GV chốt ý: Tính chất quân

phiệt hiếu chiến là đặc điểm nổi bật của chủ nghóa



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



* Tình hình chính trò:

- Đức là một Liên bang theo chế độ quân

chủ lập hiến, Hoàng đế là người đứng đầu

có quyền lực tối cao.



- Chế độ chính trò ở Đức không phải là

đại nghò tư sản mà thực chất là chế độ

bán chuyên chế phục vụ giai cấp tư sản

và quý tộc hoá tư sản, đi ngược lại quyền

lợi của nhân dân.



- Chính sách đối ngoại:

+ Công khai đòi chia lại thò trường và

thuộc đòa thế giới.

+ Ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bò gây

chiến, dẫn đến mâu thuẫn giữa Đức với

Anh và Pháp càng sâu sắc.

- Đặc điểm của chủ nghóa đế quốc Đức:

là chủ nghóa quân phiệt hiếu chiến.



Trang 194



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

đế quốc Đức.

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV trình bày và phân tích: cuối thế kỷ XIX

nền kinh tế phát triển nhanh chóng vươn lên hàng

thứ nhất thế giới. Về sản lượng công nghiệp bằng

½ tổng sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu và

gấp 2 lần Anh, sản xuất thép và máy móc đứng đầu

thế giới. Năm 1913 sản lượng gang, thép của Mỹ

vượt Đức 2 lần, vượt Anh 4 lần, than gấp hai lần

Anh và Pháp gộp lại.

- GV nêu câu hỏi: Vì sao kinh tế Mỹ phát triển

vượt bậc?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình trả lời câu

hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý: Nguyên nhân là do:

+ Mỹ giàu nguyên liệu, nhiên liệu giàu có, có

nguồn nhân lực dồi dào.

+ Phát triển sau nên áp dụng được những thành

tựu khoa học và kinh nghiệm của các nước đi trước.

+ Có thò trường rộng lớn.

- GV nêu câu hỏi: Tình hình nông nghiệp Mỹ

phát triển như thế nào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét trình bày và phân tích: nông

nghiệp Mỹ trở thành vựa lúa lớn và nơi cung cấp

lương thực cho châu Âu.

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy được

sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp Mỹ.

- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất

hình thành các công ty độc quyền diễn ra như thế nào?

- HS đọc SGK ta câu hỏi.

- GV nhận xét chốt ý: Sự cạnh tranh gay gắt

trong sản xuất công nghiệp đã thúc đẩy quá trình

tập trung sản xuất và ra đời các công ty độc quyền,

hình thức chủ yếu là Tờrớt với những ông vua dầu

lửa, vua ôtô, vua thép chi phối mọi hoạt động kinh

tế, chính trò nước Mỹ.

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy được

việc hình thành các công ty độc quyền chi phối các

hoạt động kinh tế của nước Mỹ.

- GV nhấn mạnh để HS thấy rõ Mỹ không chỉ

phát triển kinh tế ngoại thương và xuất cảng tư

bản. Thò trường đầu tư và buôn bán của Mỹ là

Canada, các nước vùng Caribe, Trung Mỹ và một



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Nước Mỹ

a. Tình hình kinh tế

- Cuối thế kỷ XIX nền kinh tế phát triển

nhanh chóng vươn lên hàng thứ nhất thế

giới, sản lượng công nghiệp bằng ½ tổng

sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu

và gấp 2 lần Anh.



- Nguyên nhân:

+ Mỹ giàu nguyên liệu, nhiên liệu giàu

có, có nguồn nhân lực dồi dào.



+ Phát triển sau nên áp dụng được những

thành tựu khoa học và kinh nghiệm của

các nước đi trước.

+ Có thò trường rộng lớn.

Nông nghiệp: Nông nghiệp Mỹ đạt thành

tựu đáng kể, Mỹ trở thành vựa lúa lớn và

nơi cung cấp thực phẩm cho châu Âu.



- Quá trình tập trung sản xuất và ra đời

các công ty độc quyền diễn ra nhanh

chóng, hình thức chủ yếu là Tờrớt với

những ông vua dầu lửa, vua ô tô, vua thép

chi phối mọi hoạt động kinh tế, chính trò

nước Mỹ.



Trang 195



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

số nước châu Á khác như Nhật Bản, Ấn Độ, Trung

Quốc.

Hoạt động 6: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích: Chế độ chính trò ở

Mỹ là nơi điển hình của chế độ hai Đảng (Đảng

cộng hoà – đại diện cho lợi ích của đại tư sản và

Đảng dân chủ – đại diện cho lợi ích của tư sản

nông nghiệp và trại chủ) thay nhau lên cầm quyền

song đều bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.

GV nhấn mạnh thêm: Tuy có khác nhau về một

số chính sách và biện pháp cụ thể nhưng đều nhất

trí trong việc củng cố quyền lực của giai cấp tư sản,

trong việc đối xử phân biệt với người lao động,

cũng như đường lối bành trướng ra bên ngoài.

- GV cho Hs đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để

minh chứng cho chính sách phân biệt đối xử giữa

người da đen với người da trắng.

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết chính sách đối

ngoại của Mỹ?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Đây là thời kỳ Mỹ đẩy mạnh việc thôn tính

những đất đai rộng lớn ở miền Trung và Tây của

thổ dân Inđian, mở rộng biên giới đến bờ Thái

Bình Dương.

+ Từ thập niên 80, Mỹ bành trướng khu vực Mỹ

– Latinh gây chiến với Tây Ban Nha để tranh

giành Ha-oai, CuBa và Philippin… Xâm nhập vào

thò trường Trung Quốc.



Những kiến thức HS cần nắm vững



b. Tình hình chính trò

- Chế độ chính trò ở Mỹ là nơi điển hình

của chế độ hai Đảng, Đảng cộng hoà và

Đảng dân chủ thay nhau lên cầm quyền.

- Thống nhất việc củng cố quyền lực của

giai cấp tư sản, trong việc đối xử phân

biệt với người lao động, cũng như đường

lối bành trướng ra bên ngoài.



- Chính sách đối ngoại:

+ Mỹ mở rộng biên giới đến bờ Thái Bình

Dương.

+ Bành trướng khu vực Mỹ-Latinh gây

chiến với Tây Ban Nha để tranh giành

Ha-Oai, cuba và Philippin… Xâm nhập

vào thò trường Trung Quốc.



4. Sơ kết bài học

- GV tổ chức cho các em trả lời các câu hỏi: Tình hình kinh tế, chính trò và chính sách

đối ngoại của Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

- Yêu cầu Hs chỉ trên biểu đồ vò trí kinh tế và lược đồ chính trò thế giới để thấy được

sự thay đổi về vò trí kinh tế và thuộc đòa của các đế quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và

cho nhận xét.

5. Dặn dò, bài tập về nhà

- Học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Trả lời câu hỏi trong SGK.



Nơng Duy Khánh



Trang 196



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

CHƯƠNG 3

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

(Từ đầu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX)

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 36



SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

- Nắm được sự ra đời và tình cảnh của giai cấp công nhân công nghiệp, qua đó giúp

các em hiểu được cùng với sự phát triển của chủ nghóa tư bản, giai cấp vô sản lớn mạnh dần.

Do đối lập về quyền lợi, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã này sinh và càng gay gắt, dẫn

đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản dưới nhiều hình thức khác

nhau.

- Nắm được sự ra đời của chủ nghóa xã hội không tưởng, những mặt tích cực và hạn

chế của hệ tư tưởng này.

2. Tư tưởng, tình cảm

- Giúp HS nhận thức sâu sắc được quy luật "Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh",

song những cuộc đấu tranh chỉ giành thắng lợi khi có tổ chức và hướng đi đúng đắn.

- Thông cảm và thấu hiểu được tình cảnh khổ cực của giai cấp vô sản.

3. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích đánh giá các sự kiện lòch sử nói về đời sống của giai

cấp vô sản công nghiệp, những hạn chế trong cuộc đấu tranh của họ. Đánh giá về những mặt

tích cực và hạn chế của hệ thống tư tưởng xã hội không tưởng.

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh lòch sử.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thời kỳ này.

- Những câu chuyện về các nhà xã hội không tưởng.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi l: Trình bày những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trò nước Đức cuối thế

kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

Câu hỏi 2: Nêu đặc điểm của chủ nghóa đế quốc Đức. Nguyên nhân dẫn đến đặc

điểm đó?

2. Dẫn dắt vào bài mới

Giai cấp công nhân ra đời và lớn mạnh cùng với sự hình thành và phát triển của chủ

nghóa tư bản. Do đối lập về quyền lợi, mâu thuẫn giữa tư bản với công nhân nảy sinh và dẫn

đến những cuộc đấu tranh giai cấp đầu thời kỳ cận đại. Cùng với đó, một hệ tư tưởng của

giai cấp tư sản ra đời – chủ nghóa xã hội không tưởng. Giai cấp công nhân ra đời và đời sống

của họ ra sao? Nội dung những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghóa xã hội không tưởng?



Nơng Duy Khánh



Trang 197



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Để nắm và hiểu những nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời câu

hỏi trên.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân ra đời của giai

cấp công nhân?

- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

+ Chủ nghóa tư bản ra đời và phát triển thì xã

hội phân chia thành 2 lực lượng lớn đối lập nhau về

quyền lợi: Giai cấp tư sản và vô sản.

+ Đội ngũ vô sản bắt nguồn từ nông dân, mất

ruộng đất, phải đi làm thuê trong các công xưởng

nhà máy. Thợ thủ công phá sản cũng thành công

nhân. Giai cấp vô sản ra đời cuối thế kỷ XVIII

trước tiên ở Anh.

- GV trình bày rõ thêm: GV tư sản hình thành

trên cơ sở như chủ xưởng, chủ nhà máy, chủ hãng

buôn, chủ đồn điền.

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Đời sống

của giai cấp vô sản?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV trình bày và phân tích:

+ Giai cấp vô sản hoàn toàn không có tư liệu

sản xuất, chỉ dựa vào việc làm thuê, bán sức lao

động của mình.

+ Trong các công xưởng tư bản, công nhân phải

làm việc hết sức vất vả nhưng chỉ được nhận những

đồng lương chế đói.

+ Chẳng hạn ở Anh, mỗi công nhân trong các xí

nghiệp dệt (Kể cả phụ nữ và trẻ em) phải lao động

từ 14 – 15 giờ, thậm chí có nơi 16 – 18 giờ. Điều

kiện làm việc tồi tệ bởi môi trường ẩm thấp, nóng

nực, bụi bông phủ đầy những căn phòng chật hẹp.

Trong khi đó tiền lương rất thấp, lương của phụ nữ,

trẻ em còn rẻ mạt hơn.

- GV nhấn mạnh thêm: Cùng với đó, việc sử

dụng máy móc làm cho nhiều công nhân phải sống

trong cảnh đe doạ bò mất việc làm, dẫn đến mâu

thuẫn giữa công nhân với tư sản gay gắt.



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Sự ra đời và tình cảnh giai cấp vô

sản công nghiệp. Những

cuộc đấu tranh đầu tiên



- Sự phát triển của công nghiệp tư bản

dẫn đến sự ra đời của giai cấp vô sản.

- Nguồn gốc giai cấp vô sản: Nông dân

mất ruộng đất đi làm thuê, thợ thủ công

phá sản trở thành công nhân.



- Đời sống của giai cấp công nghiệp:

+ Không có đủ tư liệu sản xuất, làm thuê

bán sức lao động của mình.

+ Lao động vất vả nhưng lương chết đói,

luôn bò đe doạ sa thải.



- Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản

ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu

tranh.



Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nêu những hình thức đấu

tranh của công nhân buổi đầu? Kết quả?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.



Nơng Duy Khánh



Trang 198



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×