1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

Bài tập - Dặn dò về nhà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



CHƯƠNG II

XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:

1. Kiến thức

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và

sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều

kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xã hội,

thể chế chính trò … ở khu vực này.

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước,

cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà

vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.

Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông.

2. Tư tưởng

- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lòch sử của các

dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.

3. Kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của

các điều kiện đòa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại.

- Bản đồ thế giới hiện nay.

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương

đông để minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về

những thành tựu của Ai Cập cổ đại).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

và 5.



Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4



1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu

hiện?



Trang 11



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



2. Dẫn dắt bài mới

- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới

và nêu nhiệm vụ nhận thực cho Hs như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở Châu

Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV (TCN) cư dân phương Đông đã biết tới nghề

luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia đầu

tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống

trò đa số nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước

ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế

độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được

cha truyền, con nối.

Qua bài học này chúng ta còn biết được Phương Đông là cái nôi của văn

minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học,

nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên

bảng, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức

phần 1 trong SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ

đại phương Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi

gì?

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác có thể bổ

sung cho bạn.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những thuận

lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc phục khó khăn

cư dân phương Đông đã phải làm gì?

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung cho bạn.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ và mềm

nên công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể canh tác và

tạo nên mùa màng bội thu.

+ Khó khăn: Dễ bò nước sông dâng lên gây lũ

lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của

người dân.

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của

mình, ngay từ đầu cư dân phương Đông đã phải đắp

đê, trò thuỷ, làm thuỷ lợi. Công việc này đòi hỏi

công sức của nhiều người sống quần tụ, gắn bó với

nhau trong các tổ chức xã hội.

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trò các quốc

gia cổ đại phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung.

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Điều kiện tự nhiên và sự phát

triển của các ngành kinh

tế

a. Điều kiện tự nhiên



- Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ,

gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản

xuất và sinh sống.

- Khó khăn: dễ bò lũ lụt, gây mất

mùa, ảnh hưởng đến đời sống của

nhân dân.

- Do thuỷ lợi, … người ta đã sống quần

tụ thành những trung tâm quần cư lớn

và gắn bó với nhau trong tổ chức công

xã. Nhờ đó Nhà nước sớm hình thành

nhu cầu sản xuất và trò thuỷ, làm thuỷ

lợi.

b. Sự phát triển của các ngành kinh tế



Trang 12



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

và thủ công nghiệp, trao đổi hàng hoá… trong đó

nông nghiệp tưới nước là ngành kinh tế chính, chủ

đạo đã tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên.

Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ

yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên lưu vực các dòng

sông lớn ở Châu Á, Châu Phi đã sớm xây dựng Nhà

nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các

em khác bổ sung cho bạn.

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát

triển mà không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ

bằng sắt, trong xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa

dẫn đến sự phân hoá xã hội kẻ giàu, người nghèo,

tầng lớp quý tộc và bình dân. Trên cơ sở đó Nhà

nước đã ra đời.

- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương

Đông hình thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng

thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đó gọi 1

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai

Cập hình thành như thế nào, đòa bàn của các quốc

gia cổ ngày nay là những nước nào trên Bản đồ

Thế giới và liên hệ ở Việt Nam bên lưu vực sông

Hồng, sông Cả … đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại

(phần này sẽ học ở phần Lòch sử Việt Nam).

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong

xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào:



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,

ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ

công nghiệp.

 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của

sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp,

từ đó Nhà nước ra đời.



- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất

hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,

Trung Quốc vào khoảng thiên niên kỷ

thứ IV - III TCN.



Vua

Quý tộc

Nông dân công xã

Nô lệ

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

 Xã hội có giai cấp đầu tiên

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân

công xã trong xã hội cổ đại Phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai

trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:



Trang 13



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trò thuỷ và xây dựng các

công trình thuỷ lợi khiến nông dân vùng này gắn

bó trong khuôn khổ của công xã nông thôn. Ở họ

tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư của xã hội nguyên

thuỷ: cùng làm ruộng chung của công xã và cùng

trò thuỷ), vừa tồn tại "cái mới" (đã là thành viên

của xã hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ,

có tài sản tư hữu,…) họ được gọi là nông dân công

xã. Với nghề nông là chính nên nông dân công xã.

Với nghề nông là chính nên nông dân công xã là

lực lượng đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản

xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia đình và

nộp thuế cho quý tộc, ngoài ra họ còn phải làm một

số nghóa vụ khác như đi lính, xây dựng các công

trình.

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng

đầu các thò tộc, họ gồm các quan lại từ Trung Ương

xuống đòa phương. Tầng lớp này sống sung sướng (ở

nhà rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự bóc lột nông

dân: họ thu thuế của nông dân dưới quyền trực tiếp

hoặc nhận bổng lộc của Nhà nước cũng do thu thuế

của nông dân.

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành

viên công xã bò mắc nợ hoặc bò phạm tội. Vai trò

của họ là làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ quý

tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho nông dân công

xã.



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững

- Nông dân công xã: Chiếm số đông

trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ",

vừa là thành viên của xã hội có giai

cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia

đình, nộp thuế cho Nhà nước và làm

các nghóa vụ khác.



- Quý tộc: Gồm các quan lại ở đòa

phương, các thủ lónh quân sự và những

người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ

sống sung sướng dựa vào sự bóc lột

nông dân.



- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành

viên công xã bò mắc nợ hoặc bò phạm

tội. Họ phải làm các việc nặng nhọc

và hầu hạ quý tộc. Cùng với nông dân

công xã họ là tầng lớp bò bóc lột trong

xã hội.

Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân

 Chế độ chuyên chế CĐ

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu - Quá trình hình thành Nhà nước là từ

hỏi: Nhà nước phương Đông hình thành như thế các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trò

nào? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ

nào là chế độ vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để lợi nên quyền hành tập trung vào tay

trở thành chuyên chế?

nhà vua tạo nên Chế độ chuyên chế cổ

- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung.

đại.

- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành

Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trò - Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu,

thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi, các liên có quyền lực tối cao và một bộ máy

minh bộ lạc liên kết với nhau → Nhà nước ra đời quan liêu giúp việc thừa hành, thì

đề điều hành, quản lý xã hội. Quyền hành tập được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế

cổ đại.

- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để

bắt mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua



Trang 14



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

chuyên chế.

- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có quyền

lực tối cao (tự coi mình là thần thánh dưới trần

gian, người chủ tối cao ủa đất nước, tự quyết đònh

mọi chính sách và công việc) và giúp việc cho vua

là một bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ

chuyên chế cổ đại.

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK

tr.12 để thấy được cuộc sống sung sướng của vua

ngay cả khi chết (Quách vàng tạc hình vua)...

- Phần văn hoá này GV có thể cho HS sưu tầm

trước và lên bảng trình bày theo nhóm. Nếu có thời

gian cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005 –

phần Liïch sử thế giới cổ đại.

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lòch của cư dân phương

Đông? Tại sao hai ngành lòch và thiên văn lại ra

đời sớm nhất ở Phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của

chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học?

Những thành tựu của toán học phương Đông và tác

dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến

trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào

còn tồn tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành

viên của các nhóm khác co1 thể bổ sung cho bạn,

sau đó GV nhận xét và chốt ý:

- Nhóm 1: - Thiên văn học và lòch là 2 ngành

khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản

xuất nông nghiệp. Để cày cấy đúng thời vụ, người

nông dân đều phải "trông Trời, trông Đất". Họ

quan sát sự chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời

và từ đó sáng tạo ra lòch – nông lòch (lòch nông

nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia làm 12

tháng (cư dân sông Nin còn dựa vào mực nước

sông lên xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa là

mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước sông

Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và thu

hoạch cho phù hợp).

- Việc tính lòch chỉ đúng tương đối, nhưng nông

lòch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững



 Văn hoá cổ đại phương Đông



a. Sự ra đời của lòch và thiên văn học

- Thiên văn học và lòch là 2 ngành

khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với

nhu cầu sản xuất nông nghiệp.



- Việc tính lòch chỉ đúng tương đối,

nhưng nông lòch thì có ngay tác dụng

đối với việc gieo trồng.



Trang 15



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của

mình và nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên văn

học và phép tính lòch (trong tay chưa có nổi công

cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ...).

- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày

càng phát triển, các mối quan hệ phong phú, đa

dạng. Hơn nữa do nhu cầu ghi chép, cai trò, lưu giữ

những kinh nghiệm mà chữ viết đã ra đời. Chữ viết

xuất hiện vào thiên niên kỷ thứ IV TCN mà sớm

nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Ban đầu là chữ

tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thò), sau này

người ta cách điệu hoá chữ tượng hình thành nét và

ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghó con

người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý.

Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản

ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của

con người. Người Ai Cập viết trên giấy papirút (vỏ

cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất

sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên

mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch ...).

- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ

tượng hình của cư dân phương Đông xưa và hiện

nay trên thế giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ

tượng hình như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng

nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu

ngày nay hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân

cổ đại xưa.

- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng

đất sau khi bò ngập nước, tính toán vật liệu và kích

thước khi xây dựng các công trình xây dựng, tính

các khoản nợ nần nên toán học sớm xuất hiện ở

Phương Đông. Người Ai Cập giỏi về tính hình học,

họ đã biết cách tính diện tích tam giác, hình

thang ... họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương

đối)... Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số

học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới

hàng triệu. Người Ấn Độ phát minh ra số 0...

- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn sơ lược

nhưng đã có tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy

giờ và nó cũng để lại nhiều kinh nghiệm quý chuẩn

bò cho bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau.

- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do

uy quyền của các hoàng đế, do chiến tranh giữa

các nước, do muốn tôn vinh các vương triều của



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững



b. Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do

nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm

m.à chữ viết sớm hình thành từ thiên

niên kỷ IV TCN.1`

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là

tượng ý, tượng thanh.

- Tác dụng của chữ viết: đây là phát

minh quan trọng nhất, nhờ nó mà

chúng ta hiểu được phần nào lòch sử

thế giới cổ đại.



c. Toán học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính

lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính

toán ... mà toán học ra đời.

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về

hình học, các bài toán đơn giản về số

học ... phát minh ra số 0 của cư dân Ấn

Độ.

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy

giờ và đề lại kinh nghiệm quý cho giai

đoạn sau.



Trang 16



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

mình mà ở các quốc gia cổ đại phương Đông đã

xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim tự tháp

Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, khu

đến tháp ở Ấn Độ, thành Babilon ở Lưỡng Hà ...

(GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan này qua

tranh ảnh, đóa VCD...)

- Những công trình này là những kỳ tích về sức

lao động và tài năng sáng tạo của con người (trong

tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng

đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn

lại mãi với thời gian). Hiện nay còn tồn tại một số

công trình như: Kim tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý

trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon

(SGK hình 3).

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới

thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp,

hoặc sự hùng vó của Vạn Lý trường thành...



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững



d. Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua mà

hàng loạt các công trình kiến trúc đã

ra đời: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo

Babilon, Vạn Lý trường thành...

- Các công trình này thường đồ sộ thể

hiện cho uy quyền của vua chuyên

chế.

- Ngày nay còn tồn tại một số công

trình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý

trường thành, cổng Isơta thành

babilon... Những công trình này là

những kì tích về sức lao động và tài

năng sáng tạo của con người.



4. Sơ kết bài học

Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức

cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương

Đông? Thể chế chính trò và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân

công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại cho loài người

(phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà).

5. Bài tập - Dặn dò về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4.



Trang 17



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



Bài 4

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:

1. Kiến thức

- Điều kiện tự nhiên của vùng Đại Trung Hải với sự phát triển của thủ công

nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.

- Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân

chủ – cộng hoà.

2. Tư tưởng

Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu

biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó

giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lòch sử.

3. Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận

lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện đòa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các

quốc gia cổ đại Đòa Trung Hải.

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại.

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.

- Phần mềm Encarta 2005- phần Lòch sử thế giới cổ đại.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.

1. Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ chấm:

- Các quốc gia cổ đãi phương Đông hình thành ở.................................................

- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông...............

- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông...................................

- Giai cấp chính trong xã hội..................................................................................

- Thể chế chính trò ..................................................................................................



Trang 18



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



(Câu hỏi này có thể chuẩn bò ra khổ giấy A 0 treo lên bảng cho HS điền vào

hoặc in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS.

Câu hỏi 2:

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho

nhân loại?



 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân

chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma là gì?

2. Dẫn dắt bài mới

GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt

HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:

Hy Lạp và Rôma bao gồm nhiều đảo nhỏ, nằm trên bờ Bắc Đòa Trung Hải.

Đòa Trung Hải giống như cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước

với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương

nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rôma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã

hội làm cơ sở cho một nền văn hoá rất rực rỡ. Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã

chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy lạp, Rôma như

thế nào? Thế nào là thò quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà ra

sao? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy lạp, Rôma để lại cho

loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

 Thiên nhiên và đời sống của con

GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương

người.

Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên

thuận lợi. Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia

Đòa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn

gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể

bổ sung cho bạn.

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

- Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển Đòa

Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít cà

cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó

khăn:

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,

giao thông trên biển dễ dàng, nghề

hàng hải sớm phát triển.

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ

thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương

thực thiếu luôn phải nhập.



Trang 19



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ

bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì

chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và Nhà

nước.

- GV nêu câu hỏi: Ý nghóa của công cụ bằng

sắt đối với vùng Đòa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghóa

không chỉ có tác dụng trong canh tác cày sâu,

cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt mà còn

mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn và toàn

diện (sản xuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền

tệ).

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đới của thò quốc?

Nghề chính của thò quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thò quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với

nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ

sung cho nhau.

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Do đòa hình chia cắt, đất đai nhiều

vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung dân cư ở

một nơi. Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề

thủ công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng

mỏm bán đảo, khi hình thành xã hội có giai cấp

thì đây cũng hình thành Nhà nước (Thò quốc).

Nhóm 2: Tổ chức của thò quốc: Chủ yếu là

thành thò với vùng đất đai trồng trọt bao quanh.

Thành thò có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vẫn

động, nhà hát và quan trọng là có bến cảng.

GV cho HS tìm hiểu về thành thò Aten (SGK)

để minh hoạ.



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững



- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý

nghóa: Diện tích trồng trọt tăng, sản

xuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền

tệ phát triển.

Như vậy, cuộc sống ban đầu của cư dân

Đòa Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đi

biển và trồng trọt.

 Thò quốc Đòa Trung Hải



Quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và

đặc điểm của cư dân sống bằng nghề

thủ công và thường nghiệp nên đã hình

thành các thò quốc.



- Tổ chức của thò quốc : Về đơn vò hành

chính là một nước, trong thành thò là chủ

yếu. Thành thò có lâu đài, phố xá, sân

vận động và bến cảng.



Hoạt động 3: Hoạt động tập thể

GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghó và gọi

một số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm

nào? So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung



Trang 20



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN

Các hoạt động của thầy và trò

cho nhau.

- Không chấp nhận có vua, có Đạiiôò công

dân, Hội đồng 500 như ở Aten, tiến bộ hơn ở

phương Đông (quyền lực nằm trong tay quý tộc

mà cao nhất là vua).

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví

dụ ở Aten,

GV đặt câu hỏi để HS suy nghó tiếp: Có phải

ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản

chất của nền dân chủ ở đây là gì?

HS suy nghó trả lời, GV bổ sung phân tích và

chốt ý:

Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,

Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô

lệ không có quyền công dân), vai trò của chủ nô

rất lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trò

vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông

chủ, sở hữu nô lệ).

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để

hiểu thêm về kinh tế của các thò quốc, mối quan

hệ giữa các thò quốc. Ngoài ra gợi ý cho HS xem

tượng Pêriclet: Ông là ai? Là người thế ào? Tại

sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông là người

anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công

xây dựng Aten thònh vượng đẹp đẽ. Trong xã hội

dân chủ cổ đại, hình tượng cao quý nhất là người

chiến só bình thường, gần gũi thân mật, được đặt

ở quảng trường để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ).

GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt

câu hỏi cho Hs suy nghó: Tại sao nô lệ lại đấu

tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó?

(Câu hỏi này nếu có thời gian thì cho HS thảo

luận trên lớp, nếu không còn thời gian , GV cho

HS về nhà suy nghó).

Tiết 2. (Dành cho mục văn hoá cổ đại hy lạp và

Rôma)

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên.

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa

trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ người ta

gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ, nô lệ bò bóc

lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế

độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt. Nhưng cũng ở

thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về

kinh tế công thương và thể chế dân chủ, cư dân

cổ đại Đòa Trung Hải đã để lại cho nhân loại



Giáo án liïch sử lớp 10

Những kiến thức HS cần nắm vững

- Tính chất dân chủ của thò quốc: Quyền

lực không nằm trong tay quý tộc mà

nằm trong tay Đại hội công dân, Hội

đồng 500,… mọi công dân đều được phát

biểu và biểu quyết những công việc lớn

của quốc gia.



- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy

Lạp, Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô,

dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô

đối với nô lệ.



 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma



Trang 21



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×