1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



4. Củng cố

- Các giai đoạn phát triển của thời kỳ nguyên thuỷ ở Việt Nam

- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghóa của nó.

5. Dặn dò

- Học sinh học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, đọc trước bài mới.



Nơng Duy Khánh



Trang 69



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 14

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu:

1. Kiến thức

- Những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (Sự hình thành, cơ

cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội).

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê

hương đất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

3. Kỹ năng

- Quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra nhận xét. Bước đầu rèn luyện kỹ năng xem

xét các sự kiện Lòch sử trong mối quan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ XI – XV.

- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, c Eo ở Nam Bộ.

- Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp …

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Thuật luyện kim của nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghóa gì với

sự phát triển kinh tế, xã hội?

2. Dẫn dắt bài mới

Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bước vào thời kỳ

đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước. Sự ra đời của thuật

luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ

sang thời đại mới – thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia Cổ đại trên đất

nước Việt Nam. Để hiểu được sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã

hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài 14.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân

 Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc.

- Trước hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia

cổ nhất trên đất nước Việt Nam. Các em đã được

biết đến nhiều truyền thuyết về Nhà nước Văn



Nơng Duy Khánh



Trang 70



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Lang như: Truyền thuyết trăm trứng, Bánh chưng,

bánh dầy… còn về mặt Khoa học, Nhà nước Văn

Lang được hình thành trên cơ sở nào?

- GV tiếp tục thuyết trình: Cũng như các nơi

khác nhau trên thế giới các quốc gia cổ trên đất

nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở nền kinh

tế, xã hội có sự chuyển biến kinh tế, xã hội diễn ra

mạnh mẽ ở thời kỳ Đông Sơn (Đầu thiên niên kỷ I

TCN).

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

chuyển biến về kinh tế ở thời kỳ văn hoá Đông

Sơn thiên niên kỷ I TCN.

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

Giải thích khái niệm văn hoá Đông Sơn là gọi

theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu của Đông Sơn (Thanh

Hoá).

- GV sử dụng một số tranh ảnh trong SGK và

những tranh ảnh sưu tầm được để chứng minh cho

HS thấy nền nông nghiệp trồng lúa nước, cây dừa

khá phát triển. Có ý nghóa quan trọng đònh hình

mọi liên hệ thực tế hiện nay.

- GV phát vấn: Hoạt động kinh tế của cư dân

Đông Sơn có gì khác với cư dân Phùng Nguyên?

- HS so sánh trả lời:

+ Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công

cụ sắt.

+ Dùng cày khá phổ biến.

+ Có sự phân công lao động.

→ Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn, phát triển

ở trình độ cao hơn hẳn.

- GV tiếp tục yêu câàu HS đọc SGK để thấy sự

chuyển biến xã hội ở Đông Sơn.

- GV có thể minh hoạ cho HS thấy sự phân hoá

giàu nghèo qua kết quả khai quật một tàng của các

nhà khảo cổ.

- GV giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy

được sự biến đổi về xã hội: Đa dạng, phức tạp hơn,

liên hệ với thực tế hiện nay.

- GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển kinh tế,

xã hội đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì?

+ Yêu cầu trò thuỷ để đảm bảo nền nông nghiệp

ven sông.

+ Quản lý xã hội.

+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Cơ sở hình thành Nhà nước.



- Kinh tế: đầu thiên niên kỷ I TCN cư

dân văn hoá đã biết sử dụng công cụ

phổ biến và bắt đầu công cụ sắt.

+ Nông nghiệp dùng cày khá phát

triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi

và đánh cá.

+ Có sự phân chia lao động nông

nghiệp và thủ công nghiệp.



Trang 71



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

những yêu cầu này Nhà nước ra đời.

- GV dẫn dắt: Như vậy ta đã thấy được điều

kiện hình thành Nhà nước Cổ đại ở Việt Nam, tiếp

theo ta sẽ tìm hiểu về từng quốc gia cụ thể.

Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân

- GV giảng giải về thời gian hình thành đòa bàn,

kinh đô nước Văn Lang.

- GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà

nước Văn Lang – Âu Cơ. Minh hoạ bằng sơ đồ: Bộ

máy Nhà nước.



- GV phát vấn : Em có nhận xét gì về tổ chức bộ

máy Nhà nước và đơn vò hành chính thời Văn Lang

–Âu lạc?

- HS quan sát sơ đồ suy nghó trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung kết luận.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được bước

phát triển cao hơn của Nhà nước Âu Lạc.

- HS theo dõi SGK, so sánh, trả lời.

- GV bổ sung, kết luận: Nhà nước tuy cùng một

thời kỳ Lòch sử với Nhà nước Văn Lang (thời kỳ cổ

đại) nhưng có bước phát triển cao hơn so với những

biểu hiện:

- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về

thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ cho bước

phát triển cao hơn của nước Âu Lạc.

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK để thấy

được cách làm ăn, ở, mặc của người Việt Cổ.

- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ.

- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK thấy

được đời sống tinh thần, tâm linh của người Việt

Cổ.

- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ.



Những kiến thức HS cần nắm vững



* Quốc gia Văn lang (VII – III TCN)

- Kinh đô: bạch Hạc (Việt Trì – Phú

Thọ).

- Tổ chức Nhà nước:

+ Đứng đầu đất nước là vua Hùng, vua

Thục.

+ Giúp việc có các Lạc Hầu, Lạc

tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do lạc

tướng đứng đầu.

+ Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính.

→ Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn

giản, sơ khai.

* Quốc gia Âu Lạc : (III – II TCN)

- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Hà

Nội).

- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ

máy Nhà nước chặt chẽ hơn.

- Có quân đội mạnh, vũ khí thành Cổ

Loa kiên cố, vững chắc.

→ Nhà nước Âu Lạc có bước phát

triển cao hơn Nhà nước Văn Lang.



* Đời sống vật chất – tinh thần của

người Việt cổ:

+ Đời sống vật chất:

- Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thòt cá, rau.

- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng

khố.

- Ở: Nhà sàn.

+ Đời sống tinh thần:

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về đời sống - Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên.

vật chất tinh thần của người Việt cổ.

- Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội.

- HS suy nghó trả lời nhận xét của mình.

- Có tập quán nhuộm răng đen, ăn

trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống → Đời sống vật chất tinh thần của

của người Việt cổ khá phong phú, đa dạng, giản dò, Người Việt cổ khá phong phú, hoà

chất phát, nguyên sơ, hoà nhập với thiên nhiên.

nhập với tự nhiên.



Nơng Duy Khánh



Trang 72



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

 Quốc gia cổ Chămpa hình thành

- GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế

và phát triển

kỷ VI đến X để xác đònh đòa bàn Chămpa: Được

hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh (Quảng

Ngãi) gồm khu vực đồng bằng ven biển miền

Trung bộ và Nam Trung Bộ.

- HS theo dõi lược đồ ghi nhớ.

- GV tiếp tục thuyết minh kết hợp chỉ lược đồ

vùng đất này thời Bắc thuộc bò nhà Hán xâm lược

và cai trò. Vào cuối thế kỷ II nhân lúc tình hình

Trung Quốc rối loạn Khu Liên đã hô hào nhân dân

Tượng Lâm nổi dậy giành chính quyền tự chủ sau

đó Khu Liên tự lập làm vua, đặt tên là nước Lâm

p, lãnh thổ ngày càng mở rộng phía Bắc đến

Hoành Sơn – Quảng Bình, phía Nam Bình Thuận –

Phan Rang. Thế kỷ VI đổi tên thành Chămpa.

- HS theo dõi và ghi chép đòa bàn và sự hình

thành Nhà nước Chămpa.

- Đòa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa

Huỳnh gồm khu vực miền Trung và

Nam Trung Bộ cuối thế kỷ II Khu

Liên thành lập quốc gia cổ Lâm p,

đến thể kỷ VI đổi thành ChămPa phát

triển từ X – XV sau đó suy thoái và

- GV xác đònh trên lược đồ vò trí Kinh đô hội nhập với Đại Việt.

Chămpa.

- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu – Quảng

Nam sau đó rời đến Đồng dương –

Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến

Trà Bàn – Bình Đònh.



Nơng Duy Khánh



Trang 73



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 5: Nhóm - cá nhân

- GV chia lớp 3 nhóm yêu cầu các nhóm theo

dõi SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của từng nhóm.

+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế

kỷ II – X,

+ Nhóm 2: Tình hình chính trò – xã hội.

+ Nhóm 3: Tình hình văn hoá.

- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại

diện trả lời.

- GV nhận xét bổ sung câu trả lời của từng

nhóm, cuối cùng kết luận.

- HS theo dõi, ghi nhớ.



Những kiến thức HS cần nắm vững

- Tình hình Chămpa từ thế kỷ ,II đến

X.



+ Kinh tế:

- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước:

- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu

- GV minh hoạ kỹ thuật xây tháp của người bò.

Chămpa bằng một số tranh ảnh sưu tầm được như - Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ

khu di tích Mỹ Sơn, tháp Chàm, tượng Chăm…

khí, đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật

xây tháp đạt trình độ cao.

+ Chính trò – xã hội:

- Theo chế độ quân chủ chuyên chế.

- Chia nước làm 4 châu, dưới châu có

huyện, làng.

- GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chòu ảnh - Xã hội gồm các tầng lớp: Quý tộc,

hưởng sâu sắc văn hoá Ấn Độ.

nông dân tự do, nô lệ.

+ Văn hoá:

- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn

(Ấn Độ).

- Theo Balamôn giáo và Phật giáo.

- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người

chết.

Hoạt động 6: Cá nhân

 Quốc gia cổ Phù Nam

- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp

HS nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian

ra đời phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư Phù

Nam.

- HS nghe, ghi nhớ.

- Đòa bàn: Quá trình thành lập:

+ Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An

Giang) thuộc châu thổ đồng bằng sông

Cửu Long hình thành quốc gia cổ phù

Nam (Thế kỷ I), phát triển thònh

vượng (III – V) đến cuối thế kỷ VI suy

yếu bò Chân Lạp thôn tính.

Hoạt động 7: Cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được tình

hình kinh tế, văn hoá xã hội của Phù Nam.

- GV tóm tắt:

- Tình hình Phù Nam:



Nơng Duy Khánh



Trang 74



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

+ Kinh tế: sản xuất nông nghiệp kết

hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán.

+ Văn hoá : Ở nhà sàn, theo Phật giáo

và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa

nhạc phát triển.

+ Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô

lệ.



4. Sơ kết bài học

- Dùng lược đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt

Nam: Đòa bàn, thời gian hình thành, thành phần cư dân?

- Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc,

Lâm Ấp – Chăm Pa, Phù Nam.

5. Dặn dò

- Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70.



Nơng Duy Khánh



Trang 75



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 15

THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ

I đến đầu thế kỷ X)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Giúp HS nắm được nội dung cơ bản chính sách đô hộ của triều đại phong kiến

phương Bắc ở nước ta và những chuyển biến kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc

thuộc.

2. Tư tưởng

- Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống đồng hoá giành độc lập dân tộc của nhân

dân ta.

3. Kỹ năng

- Bồi dưỡng kỹ năng liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trò với kinh tế, văn

hoá, xã hội.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10.

- Tài liệu minh hoạ khác.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi  : Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc.

Cuâ hỏi  : Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang –

Âu Lạc.

2. Mở bài

Từ sau khi nước Âu Lạc bò Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến thế kỷ X nước ta

bò các Triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. Lòch sử thường gọi đó là thời kỳ Bắc thuộc.

Để thấy được chế độ cai trò tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiến phương Bắc với dân

tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc, chúng ta

tìm hiểu bài 15.



3. Tổ chức các hoạt động trên lớp



Nơng Duy Khánh



Trang 76



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

I. CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM

Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân

 Chế độ cai trò

- GV giảng giải: 179 TCN Triệu Đà xâm a. Tổ chức bộ máy cai trò:

lược Âu Lạc, từ đó nước ta lần lượt bò các triều

đại phong kiến Trung quốc: nhà Triệu, Hán,

Tuỳ, Đường đô hộ. Đất Âu Lạc cũ bò chia

thành các quận huyện.

- Nhà Triệu chia thành 2 Quận, sáp nhập

vào quốc gia Nam Việt.

- Nhà Hán chia làm 3 Quận sáp nhập vào

Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung

Quốc.

- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ

- Nhà Tuỳ, Đường chia làm nhiều châu.

Từ sau khởi nghóa Hai Bà Trưng năm 40, nhà Triệu, Hán, tuỳ, đường đều chia

chính quyền đô hộ cử quan lại cai trò đến cấp nước ta thành các quận, huyện cử quan

lại cai trò đến cấp huyện.

huyện (Trực trò).

- GV phát vấn: các triều đại phong kiến

phương Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện

nhằm mục đích gì?

- HS suy nghó trả lời.

- Mục đích của phong kiến phương Bắc

- GV bổ sung, kết luận về âm mưu thâm độc là sáp nhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồ

của chính quyền phương Bắc.

Trung Quốc.

b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng

Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy những hoá về văn hoá.

chính sách bóc lột kinh tế chính quyền đô hộ.

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp

nặng nề.

+ Nắm độc quyền muối và sắt.

+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham lam ra

- GV có thể minh hoạ bằng tư liệu tham sức bóc lột dân chúng để làm giàu.

khảo về chính sách bóc lột tàn bạo, triệt để của

chính quyền đô hộ trong sách hướng dẫn GV.

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về chính

sách bóc lột của chính quyền đô hộ?

- HS suy nghó, trả lời:

Đó là một chính sách bóc lột triệt để tàn

bạo, đặc biệt nặng nề chỉ có ở một chính

quyền ngoại bang.

Hoạt động 3: cả lớp - Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy - Chính sách đồng hoá về văn hoá.

được chính sách về văn hoá của chính quyền



Nơng Duy Khánh



Trang 77



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững



đô hộ.

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung, kết luận:

+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho.

- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến

thức đã học về Nho giáo. Giáo lý của Nho

Giáo quy đònh tôn ti, trật tự xã hội rất khắt khe

ngặt nghèo vì vậy chính quyền đô hộ phương

Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta cũng

không nằm ngoài mục đích.

+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục,

tập quán người Hoa.

+ Đưa người Hán vào sống chung với

người Việt.

- GV phát vấn: Chính sách đó chính quyền

đô hộ nhằm mục đích gì? GV có thể gợi ý:

Chính quyền đô hộ bắt nhân dân phải thay đổi

cho giống với người Hán, giống đến mức

không phân biệt được đâu là người Hán đâu là

người Việt thì càng tốt.

- Hán hoá người Việt âm mưu đó thường gọi

là gì?

- HS suy nghó và trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Về mục

đích của chính quyền đô hộ để HS thấy được

âm mưu thâm độc của chính quyền phương

Bắc.

- GV giảng giải tiếp về luật pháp hà khắc

và chính sách đàn áp các cuộc đấu tranh của

chính quyền đô hộ.

- GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô cùng

tàn bạo và thâm độc của chính quyền đô hộ

kéo dài hàng nghìn năm trong thời Bắc thuộc

quả là một thử thách vô cùng cam go, ác liệt

với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc. Những chính sách đó đưa

đến sự chuyển biến xã hội như thế nào? Chúng

ta vào mục 2.

Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

- GV thuyết trình về tình hình kinh tế của

nước ta thời Bắc thuộc cơ bản như trong SGK

sau đó kết luận.



Nơng Duy Khánh



→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu

đồng hoá dân tộc Việt Nam.



- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật

pháp hà khắc thẳng tay đàn áp các cuộc

đấu tranh của nhân dân ta.



 Những chuyển biến xã hội

a. Về kinh tế

- Trong nông nghiệp:

+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.

+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.

+ Thuỷ lợi mở mang.

⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước.

- Thủ công nghiệp, thương mại có sự



Trang 78



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×