1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

I. CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững



đô hộ.

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung, kết luận:

+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho.

- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến

thức đã học về Nho giáo. Giáo lý của Nho

Giáo quy đònh tôn ti, trật tự xã hội rất khắt khe

ngặt nghèo vì vậy chính quyền đô hộ phương

Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta cũng

không nằm ngoài mục đích.

+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục,

tập quán người Hoa.

+ Đưa người Hán vào sống chung với

người Việt.

- GV phát vấn: Chính sách đó chính quyền

đô hộ nhằm mục đích gì? GV có thể gợi ý:

Chính quyền đô hộ bắt nhân dân phải thay đổi

cho giống với người Hán, giống đến mức

không phân biệt được đâu là người Hán đâu là

người Việt thì càng tốt.

- Hán hoá người Việt âm mưu đó thường gọi

là gì?

- HS suy nghó và trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Về mục

đích của chính quyền đô hộ để HS thấy được

âm mưu thâm độc của chính quyền phương

Bắc.

- GV giảng giải tiếp về luật pháp hà khắc

và chính sách đàn áp các cuộc đấu tranh của

chính quyền đô hộ.

- GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô cùng

tàn bạo và thâm độc của chính quyền đô hộ

kéo dài hàng nghìn năm trong thời Bắc thuộc

quả là một thử thách vô cùng cam go, ác liệt

với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc. Những chính sách đó đưa

đến sự chuyển biến xã hội như thế nào? Chúng

ta vào mục 2.

Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

- GV thuyết trình về tình hình kinh tế của

nước ta thời Bắc thuộc cơ bản như trong SGK

sau đó kết luận.



Nơng Duy Khánh



→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu

đồng hoá dân tộc Việt Nam.



- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật

pháp hà khắc thẳng tay đàn áp các cuộc

đấu tranh của nhân dân ta.



 Những chuyển biến xã hội

a. Về kinh tế

- Trong nông nghiệp:

+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.

+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.

+ Thuỷ lợi mở mang.

⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước.

- Thủ công nghiệp, thương mại có sự



Trang 78



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò



- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về tình

hình kinh tế nước ta thời Bắc thuộc? GV có thể

gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc có

biến đổi không? Biến đổi nhanh hay chậm?

Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi?

- HS suy nghó, so sánh trả lời.

- GV bổ sung kết luận: Mặc dù chòu sự kìm

hãm và bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ

nhưng nền kinh tế Âu Lạc cũ vẫn phát triển tuy

chậm chạp và không toàn diện. Do sự giao lưu

kinh tế một số thành tựu kỹ thuật của Trung

Quốc đã theo bước chân những kẽ đô hộ vào

nước ta như sử dụng phân bón trong nông

nghiệp, dùng kiến diệt sâu bọ, rèn sắt, làm

giấy, làm thuỷ tinh … góp phần làm biến đổi

nền kinh tế của Âu Lạc cũ.

Hoạt động 5: Cả lớp - cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được

trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức thực

hiện âm mưu đồng hoá thì văn hoá dân tộc ta

phát triển như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung và kết luận.

- GV có thể minh hoạ thêm tiếp thu có chọn

lọc các yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu

của sự giao lưu văn hoá.

GV phân tích: mặc dù chính quyền đô hộ thi

hành những chính sách đồng hoá bắt nhân dân

ta phải thay đổi phong tục theo người Hán.

Nhưng do tổ tiên đã kiên trì đấu tranh qua hàng

nghìn năm nên đã bảo vệ được bản sắc văn

hoá dân tộc. Dưới bầu trời của các làng, xã

Việt Nam phong tục, tập quán của dân tộc vẫn

được giữ và phát huy.

Hoạt động 6: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi so sánh

với thời kỳ Văn Lang Âu Lạc để thấy được sự



Nơng Duy Khánh



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

chuyển biến đáng kể.

+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai

thác vàng bạc làm đồ trang sức.

+ Một số nghề mới xuất hiện như làm

giấy, làm thuỷ tinh.

+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các

vùng quận hình thành.



b. Về văn hoá – xã hội:



+ Về văn hoá

- Một mặt ta tiếp thu những tích cực của

văn hoá Trung Hoa thời Hán – Đường

như: ngôn ngữ, văn tự.

- Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được

phong tục tập quán: Nhuộm răng, ăn

trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn

trọng phụ nữ.

→ Nhân dân ta không bò đồng hoá.



Về xã hội có chuyển biến



Trang 79



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

biến đổi về xã hội.



Những kiến thức HS cần nắm vững

- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân

dân với chính quyền đô hộ (thường

xuyên căng thẳng).

- Đấu tranh chống đô hộ.

- Ở một số nơi nông dân tự do bò nông nô

hoá, bò bóc lột theo kiểu đòa tô phong

kiến.



- Gv phân tích để HS thấy được quan hệ bóc

lột đòa tô phong kiến xâm nhập vào đất Âu Lạc

cũ và sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc hơn về

mặt xã hội. Các tầng lớp xã hội có chuyển

biến thành các tầng lớp mới. Một số nông dân

công xã tự do biến thành nông nô. Một số

người nghèo khổ biến thành nô tì.

4. Sơ kết bài học

- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: mục đích, kết quả.

- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc.

5. Dặn dò

- HS Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 73.



Nơng Duy Khánh



Trang 80



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 16

THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp

theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Giúp HS thấy được tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành

độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỷ I – IX. Nguyên nhân là do chính sách thống

trò tàn bạo của phong kiến phương Bắc ,và tình thần đấu tranh bất khuất, không cam chòu

làm nô lệ của nhân dân ta.

- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghóa của một số cuộc khởi

nghóa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938).

2. Tư tưởng

- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ.

- Giáo dục lòng biết ơn các vò anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng

oanh liệt của dân tộc.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ để trình

bày diễn biến.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ khởi nghóa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng.

- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghóa do GV tự chuẩn bò.

- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Chính sách đô hộ của chính quyền phương bắc đối với nhân dân.

2. Mở bài

Trải qua nhiều thế kỷ bò phong kiến phương bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân dân

ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn tính

chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thời kỳ bắc thuộc,

chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16.



3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ – ĐÂÀU THẾ KỶ X)



Nơng Duy Khánh



Trang 81



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp

 Khái quát phong trào đấu tranh từ

- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu

thế kỷ I đến đầu thế kỷ X.

tranh tiêu biểu chuẩn bò theo mẫu.

Thời gian

Tên cuộc khởi nghóa

Đòa bàn

40

KN Hai Bà Trưng

Hát Môn

100, 137, 144

KN của ND Nhật Nam

Quận Nhật Nam

157

KN của ND Cửu Chân

Quận Cửu Chân

178, 190

KN của ND Giao Chỉ

Quận Giao Chỉ

248

KN Bà Triệu

542

KN Lý Bí

687

KN Lý Tự Thiên

722

KN Mai Thúc Loan

776 – 791

KN Phùng Hưng

819 – 820

KN Dương Thanh

905

KN Khúc Thừa Dụ

938

KN Ngô Quyền

- Sau đó GV yêu cầu HS đưa ra nhận xét về

các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc - Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân

thuộc.

Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh

- GV có thể gợi ý để HS có nhận xét, trả lời giành độc lập dân tộc.

...

- Các cuộc khởi nghóa nổ ra liên tiếp,

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghóa có nhân

dân cả 3 Quận tham gia.

- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghóa đã

thắng lợi lập được chính quyền tự chủ

(Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)

- Ý nghóa: thể hiện tinh thần yêu nước

chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và

tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc.

Hoạt động 2: Nhóm - Cá nhân

 Một số cuộc khởi nghóa tiêu biểu

- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm theo dõi SGK. Mỗi nhóm theo dõi một

cuộc khởi nghóa theo nội dung.

+ Thời gian bùng nổ khởi nghóa.

+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào).

+ Đòa bàn của cuộc khởi nghóa.

+ Diễn biến chính quyền khởi nghóa.

+ Kết quả, ý nghóa.

GV phân công cụ thể:

+ Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng.

+ Nhóm 2: KN Lý Bí

+ Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ.

+ Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938.

- HS theo dõi SGK: thảo luận theo nhóm, cử

đại diện ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghóa



Nơng Duy Khánh



Trang 82



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×