1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV thuyết trình về sự sụp đổ của nhà Lê và sự

thành lập của nhà Lý, và những ý nghóa trọng đại

của các vua thời Lý.

HS nghe ghi nhớ.

- GV có thể đàm thoại với HS về: Lý Công

Uẩn, trích đọc Chiều dời Đô và việc đổi Quốc Hiệu

đại Việt ⇒ Sự tồn tại của kinh đô Thăng Long, sự

lớn mạnh trường tồn của nước Đại Việt chứng tỏ

những việc làm của những ông vua đầu thời Lý

thực sự có ý nghóa trọng đại về mặt lòch sử. Đã mở

ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc thời kỳ

phát triển và hoàn chỉnh của Nhà nước phong kiến

Việt Nam.

- Trước hết GV khái quát để HS thấy được sự

thay đổi các triều đại, Từ Lý sang Trần, từ Trần

sang Hồ để HS thấy được thứ tự các triều đại

phong kiến Việt Nam.

- HS nghe và ghi nhớ.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được cách

thức tổ chức bộ máy chính quyền trung ương thời

Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ được tổ chức như thế nào?

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nghe HS trả lời, bổ sung kết luận kết hợp

với sơ đồ đơn giản lên bảng.

- HS theo dõi, vẽ sơ đồ vào vở.

- GV giảng tiếp.

+ Vua: Có quyền ngày càng cao.

+ Giúp vua trò nước có tể tướng và các đại thần.

+ Sảnh, viện, đài là các cơ quan Trung ương

(Liên hệ với các cơ quan Trung ương ngày nay).

Các cơ quan trung ương bao gồm:

Sảnh ⇒ Môn hà sảnh, thượng thư sảnh

Viện ⇒ Hàn Lâm viện, Quốc sử viện.

Đài ⇒ Ngự sử đài.

HS tiếp tục trình bày tổ chức chính quyền đòa

phương.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

Chính quyền đòa phương:

+ Chia thành Lộ, Trấn do Hoàng thân, quốc

thích cai quản.

+ Dưới là: phủ, huyện, châu do quan lại của

triều đình trông coi.

+ Thời Trần đứng đầu các xã là xã quan (Nhà



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Tổ chức bộ máy Nhà nước

- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời kinh đô từ

Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội

ngày nay).

- Năm 1054 Lý Thánh Tông đặt quốc

hiệu là Đại Việt.



⇒ Mở ra một thời kỳ phát triển mới của

dân tộc.

* Bộ máy Nhà nước Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ



Vua

Tể tướng



Sảnh



Môn

hạ

sảnh



Đại thần



Viện



Thượng



thư

sảnh



Hàn

lâm

viện



Đài



Quốc Ngự sử

sử

đài

viện



Trang 88



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

nước quản lý thời cấp xã).

- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy tổ

chcư1 thời Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ?

Gợi ý: So với thời Đinh ⇒ Tiền Lê cả chính

quyền Trung ương và đòa phương rút ra nhận xét.

- HS suy nghó, so sánh, trả lời.

- GV bổ sung, kết luận.

Giải thích điểm: Thể chế chung là quân chủ

chuyên chế song chuyên chế còn có mức độ vì dưới

vua còn có tể tướng và các quan đại thần.

Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ có một vài chức

quan, cấp phủ huyện châu cũng chỉ có một chức

quan tô bộ máy chính quyền gọn nhẹ, không cồng

kềnh.

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- GV: Thông báo kiến thức mới.

- HS nghe và ghi chép.



Những kiến thức HS cần nắm vững



Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế

được cải tiến hoàn chỉnh hơn.



* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ

- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà minh

Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê

(Lê sơ).

- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê

Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách

hành chính lớn.



- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được những

chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả Trung

Ương, lẫn đòa phương.

- HS theo dõi SGK phát biểu:

- GV bổ sung kết luận, kết hợp với sơ đồ đơn

giản trên bảng.

GV giải thích thêm: các chức quan trung gian

giữa vua và các cơ quan hành chính (như chức tể

tướng) bò bãi bỏ. Nhà vua làm việc trực tiếp với

các cơ quan Trung Ương Lê Thánh Tông thành lập

6 bộ, mỗi bộ phụ trách hoạt động của Nhà nước:

Bộ lực, Lễ, Hộ, Công, Binh, Hình . Vua có thể trực - Chính quyền trung ương:

tiếp bãi miễn hoặc bổ nhiệm các chức quyền quyết

đònh mọi việc hoặc bổ nhiệm các chức quyền quyết

Vua

đònh mọi việc không cần qua các chức quan trung

gian. Chứng tỏ vua nắm mọi quyền hành, chuyên

chế ở mức độ cao hơn thời kỳ Lý ⇒ Trần.

- HS nghe và ghi nhớ.

Hàn lâm

Ngự sử

6 bộ

- HS tiếp tục trình bày về cải cách ở đòa phương

viện

đài

của Lê Thánh Tông.

- GV bổ sung kết luận.

- HS nghe, ghi.

- GV bổ sung thêm: khác với triều Lý trần các - Chính quyền đòa phương:

chức vụ cao cấp trong triều đình và cai quản các + Cả nước chia thành 13 đạo, thừa tuyên



Nơng Duy Khánh



Trang 89



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

đòa phương đều do vương hầu quý tộc dòng học

trần nắm giữ. Còn ở thời Lê quan lại đều phải trải

qua thi cử, đỗ đạt mới được bổ nhiệm. Các quý tộc

muốn làm quan cũng phải như vậy.

- PV: Em có nhận xét gì về cuộc cải cách của Lê

Thánh Tông và bộ máy Nhà nước thời Lê sơ?

- HS suy nghó và trả lời.

- GV kết luận: Đây là một cuộc cải cách hành

chính lớn toàn diện dược tiến hành từ trung ương

đến đòa phương. Cải cách để tăng cường quyền lực

của chính quyền của trung ương nhất là tăng cường

quyền lực của nhà vua. Quyền lực tập trung trong

tay vua. Chứng tỏ bộ máy Nhà nước quân chủ

chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn

thiện.

Hoạt động 4: Cá nhân

- GV giúp HS nắm được sự ra đời của các bộ

luật thời phong kiến.

- HS nghe, ghi chép.

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK

trả lời câu hỏi trong SGK trang 80.

- HS đọc sách giáo khoa suy nghó và trả lời.

- GV kết luận về mục đích, tác dụng của cách

điều luật.

- HS nghe và ghi.



Hoạt động 5: Cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để thấy được

chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều

đại phong kiến.

- HS theo dõi SGK phát biểu những chính sách

đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận GV cụ thể hoá

một số chính sách đối nội của Nhà nước: Chăm lo

đê điều, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, gả

con gái cho các tù trưởng miền núi.



Những kiến thức HS cần nắm vững

mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti).

+ Dưới đạo là: Phủ, huyện, Châu, Xã.



⇒ Dưới thời Lê bộ máy Nhà nước quân

chủ chuyên chế ở mức độ cao, hoàn

chỉnh.



 Luật pháp và quân đội

* Luật Pháp:

- 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành

Hình thử (bộ luật đầu tiên).

- Thời Trần: Hình luật.

- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ

gọi là Cuối chiều hình luật.

⇒ Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành

của giai cấp thống trò, an ninh đất nước và

một số quyền lợi chân chính của nhân

dân.

* Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm:

+ Cấm binh (Bảo vệ kinh thành) và quân

chính quy bảo vệ đất nước.

+ Ngoại binh: tuyển theo chế độ ngụ binh

ư nông.

 Hoạt động đối nội và đối ngoại

* Đối nội:

- Quan tâm đến đời sống nhân dân.

- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người.

* Đối ngoại:với nước lớn phương Bắc:

+ Quan hệ hoà hiếu.

+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ

Tổ quốc.

- Với Chăm pa, lào, Chân Lạp có lúc thân

thiết, có lúc xảy ra chiến tranh.



4. Củng cố

- Các giai đoạn hình thành, phát triển và hoàn thiện của bộ máy Nhà nước quân chủ

chuyên chế phong kiến Việt Nam.



Nơng Duy Khánh



Trang 90



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



- Sự hoàn chỉnh của Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ.

5. Dặn dò

- HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.



Nơng Duy Khánh



Trang 91



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 18

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Giúp HS hiểu được:

- Trải qua 5 thế kỷ độc lập, mặc dù đôi lúc còn có nhiều biến động khó khăn, nhân

dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện.

- Nền kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu

thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưng những yếu tố cần thiết phát triển nông nghiệp vẫn được

phát triển như: Thuỷ lợi, mở rộng ruộng đất tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày

càng cao.

- Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng, phong phú chất lượng được nâng

cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với nước ngoài. Thương nghiệp

phát triển.

- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai

cấp đòa chủ.

2. Tư tưởng

- Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được.

- Thấy được sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến nay trong giai đoạn phát triển

của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét.

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh lược đồ có liên quan.

- Những câu ca dao về kinh tế, một số nhận xét của người nước ngoài…

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu : Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của Nhà nước phong

kiến Việt Nam.

Câu : Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý – Trần – Hồ, nhận xét.

Câu : Vẽ sơ đồ Nhà nước thời lê sơ, nhận xét.

2. Mở bài



Nơng Duy Khánh



Trang 92



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Với niềm tự hào chân chính và ý thức vươn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV nhân

dân ta đã nhiệt tình lao động xây dựng và phát triển một số nền kinh tế tự chủ toàn diện. Để

hiểu được công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của nhân dân đại Việt trong thế kỷ X –

XV chúng ta cùng tìm hiểu bài 18.

3. Tổ chức dạy học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV phát vấn: Bối cảnh lòch sử đại Việt từ thế

kỷ thứ X – XV, bối cảnh đó có tác động như thế nào

đến sự phát triển kinh tế?

- HS theo dõi đoạn đầu tiên của mục I trong

SGK, dựa vào kiến thức đã học của bài trước đó để

trả lời.

GV nhận xét, bổ sung, kết luận.



Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

Những biểu hiện của sự mở rộng và phát triển

nông nghiệp từ thế kỷ X – XV.

- GV gợi ý: Ở thời kỳ đầu phong kiến độc lập

dân tộc sự mở rộng và phát triển nông nghiệp được

biểu hiện qua các lónh vực:

+ Mở rộng diện tích ruộng đất.

+ Mở mang hệ thống đê điều.

+ Phát triển sức kéo và gia tăng các loại cây

công nghiệp, các lónh vực đó được biểu hiện như

thế nào?

- HS theo dõi SGK, thực hiện những yêu cầu

của GV, phát triển ý kiến.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

- GV có thể giải thích thêm về phép quan điểm

chia ruộng công ở các làng xã dưới thời Lê, một

chính sách ruộng đất điển hình đối với ruộng đất

công ở thời kỳ phong kiến tác dụng của phép quân

điền.



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Mở rộng, phát triển nông nghiệp



* Bối cảnh lòch sử thế kỷ X – XV:

- Thế kỷ X – XV là thời kỳ tồn tại của

các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý,

Trần, Hồ, Lê Sơ.

- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong

kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ

đất nước thống nhất.

⇒ Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều

kiện để phát triển kinh tế.



- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:

+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng

châu thổ sông lớn và ven biển.

+ Các vua Trần khuyến khích các vương

hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.

+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan

lại đặt phép quân điền.

- Thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm mở

mang.

+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê



Trang 93



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò



Những kiến thức HS cần nắm vững

đầu tiên.

+ 1248 Nhà Trần cho đắp hệ thống đê

quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn

đến cửa biển. Đặt cơ quan: Hà đê sứ

trông nom đê điều:

- Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan

tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống

- GV : Minh hoạ bằng đoạn trích trong chiếu cây nông nghiệp.

của Lý Nhân Tông (trang 83) và sự phong phú của

các giống cây nông nghiệp ngoài lúa nước.

- Phát vấn: Em có nhận xét gì về sự phát triển

nông nghiệp X – XV? Do đâu nông nghiệp phát

triển? Tác dụng của sự phát triển đó? Vai trò của

Nhà nước?

- HS suy nghó và trả lời.

+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát

- GV kết luận.

triển nông nghiệp.

- GV minh hoạ bằng những câu thơ.

+ Chính sách của Nhà nước đã thúc đẩy

nông nghiệp phát triển ⇒ đời sống nhân

dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn

đònh, độc lập được củng cố.

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

 Phát triển thủ công nghiệp

- GV giúp HS thấy được nguyên nhân thúc đẩy

thủ công nghiệp phát triển trong thời kỳ từ X – XV

chủ yếu xuất phát từ những nhu cầu trong nước gia

tăng.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát

triển của thủ công nghiệp trong nhân dân.

+ Biểu hiện sự phát triển.

+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thủ công

nghiệp đương thời.

- HS theo dõi SGK phát biểu.

* Thủ công nghiệp trong nhân dân:

- GV nhận xét bổ sung, kết luận về sự phát triển - Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc

thủ công nghiệp trong nhân dân.

đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng

- GV có thể sưu tầm một số tranh ảnh chương, phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng

tượng, đồ gốm, hình rồng … để minh hoạ cho HS được nâng cao.

thấy được sự phát triển và chất lượng.

- GV khẳng đònh sự ra đời của các ngành nghề

thủ công có ý nghóa rất lớn đối với sự phát triển - Các ngành nghề thủ công ra đời như:

các thủ công nghiệp thể hiện ổn đònh nghề nghiệp Thổ Hà, bát Tràng.

và nâng cao trình độ kỹ thuật.

- PV: Theo em nhân tố nào ảnh hưởng đến sự

phát triển của các ngành nghề thủ công đương + Do truyền thống nghề nghiệp vốn có,

thời?

trong bối cảnh đất nước độc lập thống

- HS trả lời tiếp:

nhất có điều kiện phát triển mạnh.

- GV nhận xét bổ sung, kết luận về những nhân + Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền



Nơng Duy Khánh



Trang 94



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

tố thúc đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp là.



Những kiến thức HS cần nắm vững

chùa, nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc

đá đều phát triển.



Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS tiếp tục theo dõi SGK để thấy

được sự phát triển thủ công nghiệp Nhà nước.

- HS theo dõi SGK, phát triển ý kiến.

- GV: Bổ sung kết luận về sự phát triển của thủ

* Thủ công nghiệp Nhà nước:

công nghiệp Nhà nước.

- Nhà nước thành lập các quan xưởng

(Cục bách tác) tập trung thợ giỏi trong

nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho

vua quan, thuyền chiến.

- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật

cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.

Hoạt động 5: Cá nhân

- GV: Em đánh giá như thế nào về sự phát triển

của thủ công nghiệp nước ta đương thời?

- HS: Dựa vào kiến thức vừa học để trả lời.

- GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.

- Nhận xét: các ngành nghề thủ công

phong phú. Bên cạnh các nghề cổ truyền

đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ

thuật cao: Đúc súng, đóng thuyền.

- Mục đích Phục vụ nhu cầu trong nước là

- GV: có thể minh hoạ để HS thấy kỹ thuật một chính.

số ngành đạt trình độ cao như dệt, gốm khiến người + Chất lượng sản phẩm tốt.

Trung Quốc phải khâm phục. (Trích đọc chữ nhỏ

SGK trang 84).

Hoạt động 6: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự

phát triển nội thương và ngoại thương đương thời.

- Học theo dõi SGK và phát biểu.

- GV bổ sung, kết luận về sự phát triển mở rộng

nội, ngoại thương.

+ GV minh hoạ bằng lời SGK để minh hoạ, kết

hợp một số tranh ảnh sưu tầm về sự sản xuất của

bến cảng đương thời.



Nơng Duy Khánh



 Mở rộng thương nghiệp

* Nội thương:

- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc

lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi

sản phẩm nông nghiệp và thủ công

nghiệp.

- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thò lớn

(36 phố phường) – Trung tâm buôn bán

và làm nghề thủ công.

* Ngoại thương:

- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát

triển, Nhà nước xây dựng nhiều bến cảng

buôn bán với nước ngoài.

- Vùng biên giới Việt Trì cũng hình thành

các đặc điểm buôn bán.

- Thời Lê: Ngoại thương bi thu hẹp.



Trang 95



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 7: cá nhân

- Phát vấn: Em đánh giá như thế nào về thương

nghiệp nước ta đương thời?

+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển?

+ Phát triển như thế nào?

- HS dựa vào phần đã học để trả lời.

- GV bổ sung, kết luận.



Hoạt động 8: Cả lớp

- GV trình bày để HS thấy được những yếu tố

thúc đẩy sự phân hoá xã hội (phân hoá giai cấp) và

hệ quả của xã hội phát triển kinh tế trong hoàn

cảnh của chế độ phong kiến thúc đẩy sự phân hoá

xã hội.

+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay đòa

chủ, quý tộc, quan lại.

+ Giai cấp thống trò ngày càng ăn chơi, sa sỉ

không còn chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân

dân.

+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống

nhân dân cực khổ.



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Nguyên nhân → sự phát triển:

+ Nông nghiệp thủ công phát triển thúc

đẩy thương nghiệp phát triển.

+ Do thống nhất tiền tệ, đo lường.

- Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu

phát triển nội thương, còn ngoài thương

mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các

nước Đông Nam Á.

 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc

đấu tranh của nông dân

Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế

độ phong kiến thúc đẩy sự phân hoá xã

hội.

+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay

đòa chủ, quý tộc, quan lại.

+ Giai cấp thống trò ngày càng ăn chơi, sa

sỉ không còn chăm lo đến sản xuất và đời

sống nhân dân.

+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời

sống nhân dân cực khổ.

⇒ Những cuộc khởi nghóa nông dân bùng

nổ:

+ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV nhiều

cuộc khởi nghóa nổ ra làm chính quyền

nhà Trần rơi vào khủng hoảng.



4. Củng cố

Sự phát triển nông nghiệp và thủ công nghiệp thế kỷ XI – XV.

5. Dặn dò

Học bài, làm bài tập, đọc trước bài 19, tìm hiểu các vïi anh hùng dân tộc: Trần Quốc

Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Trãi …



Nơng Duy Khánh



Trang 96



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 19

NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM

Ở CÁC THẾ KỶ X - XV



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp tổ chức những

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.

- Với tinh thần dũng cảm, truyền thống yêu nước ngày càng sâu đậm, nhân dân ta đã

chủ động sáng tạo, vượt qua mọi thách thức khó khăn đánh lại các cuộc xâm lược.

- Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vó đại đó, không chỉ nổi lên những trận quyết

chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng.

2. Tư tưởng

- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của Tổ quốc.

- Bồi dưỡng ý thức đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng

dân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc.

3. Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tích cực bồi dưỡng kỹ năng phân

tích, tổng hợp.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Lòch sử Việt Nam có ghi các đòa danh liên quan.

- Một số tranh ảnh về chiến trận hay về các anh hùng dân tộc. Một số đoạn trích, thơ

văn …

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu : Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI – XV?

Câu : Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý – Trần – Lê?

2. Mở bài

Trong những thế kỷ đầu độc lập, xây dựng đất nước, nhân dân ta vẫn phải tiếp tục

tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và đã làm nên biết bao chiến thắng

huy hoàng giữ vững nền độc lập dân tộc. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 19 để ôn lại

những chiến thắng huy hoàng ấy.

3. Tổ chức dạy học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ về triều đại



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



Trang 97



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

nhà Tống ở Trung Quốc thành lập và sụp đổ ở thời

gian nào.

- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần Trung

Quốc phong kiến để trả lời:

+ Thành lập: năm 960.

+ Sụp đổ: năm 1271 (cuối thế kỷ XIII).

- GV dẫn dắt: trong thời gian tồn tại 3 thế kỷ,

nhà Tống đã 2 lần đem quân xâm lược nước ta,

nhân dân Đại Việt đã 2 lần kháng chiến chống

Tống.

I. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯC TỐNG

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

 Kháng chiến chống Tống thời Tiền

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được



nguyên nhân quân Tống xâm lược nước ta, triều - Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh

đình đã tổ chức kháng chiến như thế nào và giành gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang

thắng lợi ra sao?

xâm lược nước ta.

- HS theo dõi SGK, phát biểu.

- Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương

- GV bổ sung và kết luận.

và triều đònh nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn

làm vua để lãnh đạo kháng chiến.

- GV cấp thêm tư liệu: Năm 979 Đinh Tiên

Hoàng và con trưởng bò ám sát, triều đình nhà Đinh

lục đục gặp nhiều khó khăn, Vua mới Đinh Toàn

còn nhỏ mới 6 tuổi. Tôn mẹ là Dương Thò làm

Hoàng Thái Hậu.

+ Trước nguy cơ bò xâm lược Thái hậu Dương

Thò đã đặt quyền lợi của đất nước lên trên quyền

lợi của dòng họ, tôn thập đạo tướng quân Lê Hoàn

lên làm vua để lãnh đạo kháng chiến.

+ Sự mưu lược của Lê Hoàn trong quá trình chỉ

huy kháng chiến, vờ thua để nhử giặc lúc trá hàng

và bất ngờ đánh úp.

- Phát vấn: Em nhận xét gì về thắng lợi của cuộc

kháng chiến chống Tống và cho biết nguyên nhân

các cuộc thắng lợi.

- HS suy nghó trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

+ Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý

chí xâm lược của quân tống. Hàng trăm năm sau

nhân dân ta được sống trong cảnh yên bình. Năm

1075 nhà Tống mới dám nghó đến xâm lược Đại

Việt.

+ Nguyên nhân thắng lợi là do:

Triều đình nhà Đinh và Thái Hậu họ Dương sẵn

sàng vì lợi ích dân tộc mà hy sinh lợi ích dòng học



Nơng Duy Khánh



- HS: nghe, tự ghi nhớ.



- Thắng lợi lớn nhanh chóng, thắng ngay

ở vùng đông Bắc khiến vua Tống không

dám nghó đến việc xâm lược Đại Việt,

củng cố vững chắc nền độc lập.



Trang 98



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×