1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

III. NGHỆ THUẬT VÀ KHOA HỌC – KỸ THUẬT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

- GV bổ sung, kết luận về kiến trúc, điêu khắc. thần của nhân dân. Đồng thời mang đậm

+ GV minh hoạ bằng tranh ảnh: các vò La Hán tính đại phương.

chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm

nghìn mắt, nghìn tay.

Cho HS thấy được số lượng công trình điêu

khắc rất ít so với giai đoạn trước.

+ GV có thể đàm thoại với HS về các loại hình

nghệ thuật và các vùng miền giúp HS thấy được sự

phong phú, đa dạng của nghệ thuật Việt Nam thế

kỷ XVI – XVIII.

Hoạt động 7: Cá nhân

* Khoa học – kỹ thuật

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK lập bảng thống

kê những thành tựu khoa học – kỹ thuật thế kỷ

XVI – XVIII theo mẫu.



Lónh vực

Thành tựu

- Sử học.

- Quân sự.

- Triết học

- Y học

- Kỹ thuật

- HS theo dõi SGK tự lập bảng thống kê vào vở.

- GV phát vấn: Khoa học – kỹ thuật thế kỷ XVI

– XVIII có ưu điểm và hạn chế gì?

- HS suy nghó trả lời.

- GV chốt ý.

+ Về khoa học: đã xuất hiện một loạt các nhà

khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát

triển.

+ Về kỹ thuật: đã tiếp cận với một số thành tựu

kỹ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không

được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính

quyền thống trò và sự hạn chế của trình độ nhân

dân đương thời.

4. Củng cố

Những nét mới trong văn hoá Việt Nam thế kỷ XVI – XVIII.

5. Dặn dò

- HS học bài, trả lời các câu hỏi SGK, đọc trước bài mới.



Nơng Duy Khánh



Trang 132



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

CHƯƠNG IV

VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX



Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 25

TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HOÁ DƯỚI TRIỀU NGUYỄN

(Nửa đầu thế kỷ XIX)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Tình hình chung về các mặt chính trò, kinh tế, văn hoá ở nước ta nửa đầu thế kỷ XIX

dưới vương triều nguyễn trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống xâm lược của thực dân

Pháp.

- Thống trò nước ta vào lúc chế độ phong kiến đã bước vào giai đoạn suy vong lại là

những người thừa kế của giai cấp thống trò cũ, vương triều Nguyễn không tạo được điều kiện

đưa đất nước bước sang một giai đoạn phát triển mới phù hợp với hoàn cảnh của thế giới.

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập.

- Giáo dục ý thức quan tâm đến đời sống của nhân dân đất nước mà trước hết là

những người xung quanh.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh gắn sự kiện thực tế cụ thể.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Việt Nam thời (minh Mạng, sau cải cách hành chính).

- Một số tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian …

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

- Kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của nước ta trong các thế kỷ XVI – XVIII.

Qua đó nhận xét về đời sống tinh thần của nhân dân ta thời đó.

2. Mở bài

Sau khi đánh bại các vương triều tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, thành lập nhà

Nguyễn. Trong 50 năm đầu thống trò, nửa đầu thế kỷ XIX tình hình đất nước ta đã thay đổi

như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 25.

3. Tổ chức dạy học bài mới



Nơng Duy Khánh



Trang 133



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân

- GV gợi lại cho Hs nhớ lại sự kiện 1792 vua

Quang trung mất, Triều đình rơi vào tình trạng lục

đục, suy yếu, nhân cơ hội đó, Nguyễn Ánh đã tổ

chức tấn công các vương triều Tây Sơn. 1802 các

vương triều Tây Sơn lần lượt sụp đổ. Nguyễn nh

lên ngôi vua.

- GV giảng giải thêm về hoàn cảnh Lòch sử đất

nước và thế giới khi nhà Nguyễn thành lập.

Lần đầu tiên trong Lòch sử, một triều đại phong

kiến cai quản một lãnh thổ rộng lớn thống nhất như

ngày nay.

+ Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong

kiến Việt Nam bước vào giai đoạn suy vong.

+ Trên thế giới chủ nghóa tư bản đang phát

triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm lược thuộc đòa,

một số nước đã bò xâm lược.

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV tiếp tục trình bày: trong bối cảnh Lòch sử

mới yêu cầu phải củng cố ngay quyền thống trò của

nhà Nguyễn. Vì vậy sau khi lên ngôi Gia Long đã

bắt tay vào việc tổ chức bộ máy Nhà nước.

- GV có thể dùng bản đồ Việt Nam thời Minh

Mạng để chỉ các vùng từ Ninh Bình trở ra Bắc là

Chấn Bắc Thành, từ Bình Thuận trở vào Nam là

Chấn Gia Đònh Thành. Chính quyền trung ương chỉ

quản lý trực tiếp từ Thanh Hoá đến Bình Thuận.

Còn lại hai khu tự trò Tổng chấn có toàn quyền. Đó

giải pháp tình thế của vua Gia Long trong bối cảnh

lúc đầu mới lên ngôi.

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV tiếp tục trình bày kết hợp dùng bản đồ

Việt Nam thời Minh Mạng, yêu cầu HS quan sát

và nhận xét.

- HS quan sát lược đồ và nhận xét sự phân chia

tình thời Minh Mạng.

- GV bổ sung chốt ý: Sự phân chia các tỉnh của

Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp

về mặt đòa lý, dân cư, phong tục tập quán đòa

phương phù hợp với phạm vi quản lý của 1 tỉnh. Là

cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay. Vì vậy

cải cách của Minh mạng được đánh giá rất cao.

- HS nghe, ghi nhớ.

- GV trình bày tiếp về tổ chức Nhà nước thời

Nguyễn.



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

I. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà

nước, chính sách ngoại giao.



- Năm 1802 Nguyễn nh lên ngôi (Gia

Long). Nhà Nguyễn thành lập, đóng đô ở

Phú Xuân (Huế).



* Tổ chức bộ máy Nhà nước.

- Chính quyền Trung ương tổ chức theo

mô hình thời Lê.

- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng:

Bắc Thành, Gia Đònh Thành và các trực

doanh (trung Bộ) do triều đình trực tiếp

cai quản.



- Năm 1831 – 1832 Minh Mạng thực hiện

một cuộc cải cách hành chính chia cả

nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên.

Đứng đầu là tổng đốc tuần phủ hoạt động

theo sự điều hành của triều đình.



Trang 134



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò

- HS nghe, ghi chép.



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

- Tuyển chọn quan lại: ;thông qua giáo

dục, khoa cử.

- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ

với 400 điều hà khắc.

- Quân đội: được tổ chức quy củ trang bò

đầy đủ song lạc hậu, thô sơ.



- Phát vấn: so sánh bộ máy Nhà nước thời

Nguyễn với thời Lê sơ, em có nhận xét gì?

- HS suy nghó trả lời.

- GV bổ sung kết luận: Nhìn chung bộ máy Nhà

nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách

chút ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn nhằm

tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy Nhà

nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như thời Lê sơ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày khái quát chính sách ngoại giao * Ngoại giao:

của nhà Nguyễn.

- Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc)

- HS nghe, ghi chép.

- Bắt Lào, Campuchia thần phục.

- Với phương Tây “đóng cửa, không chấp

nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của

họ”.

- Phát vấn: Em có nhận xét gì về chính sách

ngoại giao của nhà Nguyễn, mặt tích cực và hạn

chế?

- HS suy nghó trả lời.

- GV bổ sung, kết luận:

+ Tích cực: Giữ được quan hệ thân thiện với

các nước láng giềng nhất là Trung Quốc.

+ Hạn chế: Đóng cửa không đặt quan hệ với

các nước Phương Tây, không tạo điều kiện giao lưu

với các nước tiên tiến đương thời. Vì vậy không

tiếp cận được với nền công nghiệp cơ khí, dẫn đến

tình trạng lạc hậu và bò cô lập.

- HS nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 3:

II. Tình hình kinh tế và chính sách của

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được những

nhà Nguyễn.

chính sách của nhà Nguyễn với nông nghiệp và

tình hình nông nghiệp thời Nguyễn.

* Nông nghiệp:

- HS theo dõi SGK phát biểu.

+ Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân

- GV bổ sung, kết luận:

điền, song do diện tích đất công ít (20%

GV có thể so sánh với chính sách quân điền thời tổng diện tích đất), đối tượng được hưởng

kỳ trước để thấy được ở những thời kỳ này do nhiều, vì vậy tác dụng không lớn).

ruộng đất công còn nhiều cho nên quân điền có tác

dụng rất lớn còn ở thời Nguyễn do ruộng đất công

còn ít nên tác dụng của chính sách quân điền

không lớn.

- Khuyến khích khai hoang bằng nhiều



Nơng Duy Khánh



Trang 135



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×