1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

III. ĐẤU TRANH CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

nổi dậy đấu tranh là do:

+ Tác động của phong trào nông dân trên khắp

cả nước.

+ Các dân tộc ít người nói riêng và nhân dân ta

dưới thời Nguyễn nói chung đều có mâu thuẫn, bất

mãn với triều đình.

- GV tiếp tục trình bày những nét chính về

phong trào đấu tranh của các dân tộc miền núi.

- HS nghe, ghi chép.

- Nửa đầu thế kỷ XIX các dân tộc ít người

nhiều lần nổi dậy chống chính quyền.

+ Ở phía bắc: Có cuộc khởi nghóa của

người Tày ở Cao Bằng (1833 – 1835) do

Nông Văn Vân lãnh đạo.

+ Ở phía Nam: Có cuộc khởi nghóa của

người Kh’me ở miền Tây Nam Bộ.

⇒ Giữa thế kỷ XIX các cuộc khởi nghóa

tạm lắng khi Pháp chuẩn bò xâm lược

nước ta.



4. Củng cố

- Nhận xét chung về tình hình nước ta dưới thời Nguyễn: Dưới thời Nguyễn

mặc dù triều đình đã cố gắng ổn đònh nền thống trò, và đã có cống hiến nhất đònh

trên một số lónh vực, nhất là lónh vực văn hoá, song trong bối cảnh thế giới và đất

nước đặt ra những thách thức, yêu cầu phải tự cường thì nhà Nguyễn đã không đáp

ứng và làm cho các mâu thuẫn xã hội càng gian tăng, phong trào đấu tranh phản đối

chính quyền diễn ra liên tục làm cho xã hội Việt Nam thời Nguyễn, như một học giả

phương tây nhận xét: “đang lên cơn sốt trầm trọng”.

5. Dặn dò

- HS học bài, ôn tập Lòch sử Việt Nam cổ – trung đại.

- Làm bài tập trong SGK.



Trang 138



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC

ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX



Bài 27

QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Nước Việt Nam có Lòch sử giữ nước lâu đời, trải qua nhiều biến động thăng

trầm.

- Trong quá trình tồn tại, phát triển nhân dân ta đã từng bước hợp nhất, đoàn

kết xây dựng một quốc gia thống nhất, có tổ chức Nhà nước hoàn chỉnh, có nền kinh

tế đa dạng ổn đònh, có nền văn hoá tươi đẹp giàu bản sắc riêng đặt nền móng vững

chắc cho sự vươn lên của các thế hệ nối tiếp.

- Trong quá trình lao động sáng tạo, xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam

còn phải liên tục cầm vũ khí chung sức, đồng lòng tiến hành hàng loạt các cuộc

kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ Quốc.

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

3. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích.

II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trình bày xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX so sánh với thế kỷ

XVIII.

2. Mở bài

Từ buổi đầu xây dựng đất nước cho đến giữa thế kỷ XIX, dân tộc Việt Nam

đã trải qua một quá trình lao động, chiến đấu đầy hy sinh gian khổ, song cũng hết

sức anh dũng, kiên cường, để khái quát lại các thời kỳ xây dựng phát triển đất nước

và công cuộc bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cùng học bài 27.



3. Tổ chức dạy học bài mới

* Hoạt động 1: Cá nhân



Trang 139



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



Trước hết, GV kẻ một bảng, thống kê nội dung cơ bản của các thời kỳ xây

dựng và phát triển đất nước lên bảng, theo mẫu:

A. Kiến thức cơ bản

I. Các thời kỳ phát triển và xây dựng đất nước:



Thời kỳ



Nội dung chủ yếu



Chính trò



Kinh tế



Các hoạt động của thầy và trò

- HS kẻ mẫu bảng thống kê vào vở.

- GV phát vấn: Lòch sử dân tộc từ thời dựng

nước đến thế kỷ XIX chia làm mấy thời kỳ? Đó là

những thời kỳ nào?

- HS suy nghó, nhớ lại kiến thức đã học để trả

lời:

- GV nhận xét và phân kỳ Lòch sử dân tộc theo

SGK đồng thời ghi các thời kỳ vào cột đầu tiên của

bảng thống kê:

+ Thời kỳ dựng nước thế kỷ XII TCN đến đầu

thế kỷ II TCN (thời Bắc thuộc thời từ thế kỷ I – X).

+ Giai đoạn đầu của thế kỷ thời kỳ XVI –

XVIII.

+ Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX.

- HS ghi chép.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV chia lớp làm 4 nhóm (có thể chia theo tổ)

sau đó phân công:

+ Nhóm 1: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê tình hình chính trò tổ chức bộ máy Nhà nước,

qua các thời kỳ. Thống kê các triều đại phong kiến

Việt Nam từ thế kỷ X – XIX.

+ Nhóm 2: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê nét cơ bản về tình hình kinh tế nước ta qua các

thời kỳ.

+ Nhóm 3: Thảo luận và điền vào bảng thống

kê những nét chính về tình hình tư tưởng văn hoá

giáo dục ,của nước ta qua các thời kỳ.

+ Nhóm 4: Thảo luận về tình hình xã hội các

mối quan hệ xã hội qua các thời kỳ.

- HS thảo luận nhóm và tự điền vào bảng thống

kê nội dung được phân công, cử một đại diện trình

bày trước lớp.

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.



Văn hoá – giáo dục



Xã hội



Những kiến thức HS cần nắm vững



Trang 140



NGUYỄN TRƯƠNG NGỌC PHIÊN



Giáo án liïch sử lớp 10



Các hoạt động của thầy và trò

- HS đại diện các nhóm trả lời, HS khác chú ý

nghe, ghi nhớ. Có thể đặt câu hỏi cho các nhóm

khác nếu có thắc mắc.

- GV: Sau khi các nhóm trình bày xong GV có

thể đưa ra thông tin phản hồi bằng cách treo lên

bảng một bảng thống kê đã chuẩn bò sẵn theo mẫu

dưới.

ND chủ

yếu

Thời kỳ

Thời kỳ dựng

nước VII TCN –

II TCN (Từ thế

kỷ I – X bò

phong

kiến

phương Bắc đô

hộ – Bắc thuộc)



- Giai đoạn đầu

của thời kỳ

phong kiến độc

lập X – XV, giai

đoạn đất nước bò

chia cắt XVI XVIII



Những kiến thức HS cần nắm vững



Chính trò



Kinh tế



- Thế kỷ VII TCBN – II

TCN Nhà nước Văn Lang

– Âu Lạc thành lập ở Bắc

Bộ ⇒ Bộ máy Nhà nước

quân chủ còn sơ khai.

- Thế kỷ II TCN ở Nam

Trung bộ lâm ấp, Chăm

pa ra đời.

- Thế kỷ I TCN quốc gia

Phù Nam ra đời ở Tây

nam Bộ.

TCN Nhà nước quân chủ

phong kiến ra đời ⇒ thế

kỷ XV hoàn chỉnh bộ

máy Nhà nước từ Trung

ương đến đòa phương.

- Chiến tranh phong kiến

⇒ đất nước chia cắt làm

2 miền: Đàng Trong,

Đàng Ngoài với 2 chính

quyền riêng.

⇒ Nền quân chủ không

còn vững chắc như trước.



- Nông nghiệp

trồng

lúa

nước.

- TCN dệt,

gốm, làm đồ

trang sức.

- đời sống vật

chất đạm bạc,

giản dò, thích

ứng với tự

nhiên.

- Nhà nước

quan tâm đến

sản xuất ⇒

nông nghiệp.

- TCN – TN

phát triển.

- Đời sống

kinh tế của

nhân dân được

ổn đònh.

- Thế kỷ XVII

kinh tế phục

hồi.

+ NN: ổn đònh

và phát triển

nhất là ở Đàng

Trong.

+ Kinh tế hàng

hoá phát triển

mạnh giao lưu

với nước ngoài

mở rộng tạo

điều kiện cho



Văn hoá –

giáo dục



Xã hội



- Tín ngưỡng:

Đa phần.

- Đời sống tinh

thần phong phú,

đa dạng, chất

phát.

- Giáo dục từ

năm 1070 được

tôn vinh ngày

càng phát triển.



- Quan hệ

vua tôi gần

gũi,

hoà

dòu.



- Nho giáo, Phật

giáo thònh hành,

Nho giáo ngày

càng được đề

cao.

- Văn hoá chòu

ảnh hưởng các

yếu tố bên ngoài

song vẫn mang

đậm đà bản sắc

dân tộc.

- Nho giáo suy

thoái, Phật giáo

được phục hồi.

Đạo Thiên Chúa

được truyền bá.

- Văn hoá tín

ngưỡng dân gian

nở rộ.

- Giáo dục tiếp

tục phát triển

song chất lượng

suy giảm.



- Quan hệ

xã hội chưa

phát triển

thành mâu

thuẫn đối

kháng.

- Giữa thế

kỷ

XVIII

chế

độ

phong kiến

ở hai Đàng

khủng

hoảng ⇒

phong trào

nông dân

bùng

nổ,

tiêu biểu là

phong trào

công nhân

Tây Sơn.



Trang 141



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×