1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

II. Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10

Tên cuộc đấu tranh

Phong trào đấu tranh chống

quân xâm lược Minh và khởi

nghóa Lam Sơn 1407 – 1427



Trường THPT Nguyễn Du

Vương triều



Thời Hồ



Kháng chiến chống quân

Thời Tây Sơn

Xiêm 1785

Kháng chiến chống quân

Thời Tây Sơn

Thanh



Lãnh đạo

Kết quả

- Kháng chiến chống

quân Minh do nhà

Hồ lãnh đạo.

- Lật đổ ách thống trò của

- Khởi nghóa Lam

nhà Minh giành lại độc

Sơn chống ách đô hộ

lập

của nhà Minh do Lê

Lợi – Nguyễn Trãi

lãnh đạo.

- Đánh tan 5 vạn quân

- Nguyễn Huệ

Xiêm

- Vua Quang trung - Đánh tan 29 vạn quân

(Nguyễn Huệ)

Thanh



Các hoạt động của thầy và trò

- HS theo dõi, so sánh để hoàn thiện thống kê

của mình:

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về công cuộc

chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta?

- HS suy nghó trả lời:

+ Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra

ở hầu hết các thế kỷ nối tiếp từ triều đại này sang

triều đại khác.

+ Để lại kỳ tích anh hùng đáng tự hào, những

truyền thống cao quý tươi đẹp mãi mãi khắc sâu vào

lòng mỗi người Việt Nam yêu nước.



Những kiến thức HS cần nắm vững



4. Củng cố

- Các giai đoạn phát triển, hình thành của Lòch sử dân tộc thời dựng nước đến thế kỷ

XIX.

- Thôáng kê các triều đại trong Lòch sử dân tộc từ X – giữa XIX.

5. Dặn dò

Tiếp tục ôn tập lòch sử Việt Nam cổ – Trung đại.



Nơng Duy Khánh



Trang 148



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 28

TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC

CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được.

1. Kiến thức

- Văn học Việt Nam trong các thế kỷ trước năm 1858 đã để lại cho đời sau một

truyền thống yêu nước quý giá và rất đáng tự hào.

- Truyền thống yêu nước là sự kết tinh của nhiều nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong

một thời kỳ lòch sử lâu dài.

- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến do tác động của tiến trình Lòch sử dân tộc

với những nét riêng biết yếu tố chống ngoại xâm, bảo vệ đòa lý Tổ quốc, trở thành nét đặc

trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến.

2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn với các anh hùng dân tộc.

- Bồi dưỡng ý thức phát huy lòng yêu nước.

3. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, liên hệ.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Một số đoạn trích trong các tác phẩm hay lời của danh nhân.

- Lược đồ Việt Nam thời Minh Mạng.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn.

- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi: hãy trình bày lại một cuộc kháng chiến trong Lòch sử

dân tộc từ X – XVIII.

2. Dẫn dắt vào bài mới

Trong Lòch sử gần 3000 năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã tạo nên

những truyền thống tốt đẹp trong đó nổi bật lên là truyền thống yêu nước – một truyền

thống cao quý vừa được hun đúc và phát huy qua hàng ngàn năm Lòch sử vừa thấm đượm

vào cuộc sống đang từng ngày vươn cao của dân tộc. Để hiểu được quá trình hình thành,

phát triển và tôi luyện của truyền thống yêu nước trong thời kỳ phong kiến độc lập ta cùng

nhau tìm hiểu bài 28.

3. Tổ chức dạy học bài mới



Nơng Duy Khánh



Trang 149



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân

- Trước hết Gv có thể đặt câu hỏi để tạo sự chú

ý và đònh hướng nhận thức cho HS: Em hiểu thế

nào về hai khái niệm: truyền thống và truyền thống

yêu nước?

- HS vận dụng những hiệu biết của mình để trả

lời.

- GV nhận xét và kết luận.

- GV có thể lấy ví dụ về một số truyền thống

của dân tộc để minh hoạ: Truyền thống yêu nước,

lao động cần cù, chòu khó, chòu đựng gian khổ,

đoàn kết… tính lòch sử và phong tục truyền thống

như: nhuộm răng, ăn trầu. Nổi bật nhất là truyền

thống yêu nước.

- HS nghe, ghi chép.

- GV giảng tiếp: Truyền thống yêu nước có

nguồn gốc từ lòng yêu nước. Vậy lòng yêu nước có

nguồn gốc từ đâu? (bắt nguồn từ những tình cảm

nào?) và truyền thống yêu nước được hình thành

như thế nào?

Hoạt động 2: Cả lớp

- GV có thể lấy ví dụ: một con người mới sinh

ra còn nhỏ tuổi không thể khẳng đònh em bé ấy

yêu nước. Vậy với một dân tộc yêu nước có nguồn

gốc từ đâu? Có từ bao giờ? Và hình thành như thế

nào?

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để lý giải

những vấn đề đặt ra.

- HS theo dõi SGK vừa suy nghó liên hệ trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, và kết luận.

+ GV giảng tiếp lòng yêu nước ở thời kỳ này

được biểu hiện ở ý thức có chung cội nguồn: cùng

là con rồng cháu tiên, cùng sinh ra từ “Quả bầu

mẹ …” ở ý thức xây dựng, bảo vệ quốc gia dân tộc

Việt, Văn Lang – Âu Lạc.

- HS nghe, ghi nhớ về quá trình hình thành

truyền thống yêu nước.

- GV dẫn dắt vấn đề: Truyền thống yêu nước

được tôi luyện và phát huy như thế nào chúng ta

cùng tìm hiểu mục II:



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

I. SỰ HÌNH THÀNH CỦA TRUYỀN

THỐNG YÊU NƯỚC VIỆT

NAM



- Khái niệm:

+ Truyền thống là những yếu tố về sinh

hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống,

đạo đức của một dân tộc được hình thành

trong quá trình được lưu truyền từ đời này

sang đời khác từ xưa đến nay.

+ Truyền thống yêu nước của dân tộc

Việt Nam: là nét nổi bật trong đời sống

văn hoá tinh thần của người Việt, là di

sản quý báu của dân tộc được hình thành

rất sớm, được củng cố và phát huy qua

hàng ngàn năm Lòch sử.



- Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình

cảm đơn giản, trong một không gian nhỏ

hẹp như: Tình yêu gia đình, yêu quê

hương nơi chôn nhau cắt rốn, nơi mình

sinh sống gắn bó (Đó là những tình cảm

gắn với đòa phương).

- Từ khi hình thành quốc gia dân tộc Việt:

văn Lang – Âu Lạc những tình cảm gắn

bó mang tính đòa phương phát triển thành

tình cảm rộng lớn – lòng yêu nước.

- Ở thời kỳ Bắc thuộc lòng yêu nước biểu

hiện rõ nét hơn.

+ Qua ý thức bảo vệ những di sản văn



Trang 150



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò



Những kiến thức HS cần nắm vững

hoá của dân tộc.

+ Lòng tự hào về những chiến công, tôn

kính các vò anh hùng để từ đó hình thành

truyền thống yêu nước Việt Nam.

II. PHÁT TRIỂN VÀ TÔI LUYỆN TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC

TRONG CÁC THẾ KỶ PHONG KIẾN ĐỘC LẬP

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- GV sau một nghìn Nămbắc thuộc và đấu tranh

chống Bắc thuộc, đến thế kỷ X đất nước trở lại độc

lập tự chủ với lãnh thổ, tiếng nói, phong tục, tập

quán của quá trình đấu tranh bền bỉ của dân tộc.

Bước sang thời kỳ độc lập bối cảnh Lòch sử mới

cũng đặt ra những thách thức đối với lòng yêu nước

của người Việt.

HS nghe, ghi nhớ

- GV phát vấn: Em hãy nêu bối cảnh Lòch sử của * Bối cảnh Lòch sử

dân tộc và cho biết bối cảnh ấy đặt ra yêu cầu gì?

- HS dựa vào SGK trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

- GV bổ sung, yêu cầu: Xây dựng đất nước mới

và bảo vệ Tổ quốc là một thử thách với lòng yêu - Đất nước trở lại độc lập, tự chủ.

nước của người Việt Nam → lòng yêu nước càng - Nhưng sau 1000 năm Bắc thuộc nền

được phát huy cao độ.

kinh tế trở nên lạc hậu, đói nghèo.

- HS nghe, ghi chép.

- Các thế lực phương bắc chưa từ bỏ âm

mưu xâm lược phương Nam.

→ Trong bối cảnh ấy lòng yêu nước ngày

càng được phát huy, tôi luyện.

Hoạt động 4: Cả lớp, Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu

hỏi: Trong 9 thế kỷ độc lập truyền thống yêu nước

được biểu hiện như thế nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- Biểu hiện:

- GV chốt ý.

+ Ý thức vươn lên xây dựng phát triển

- HS nghe, ghi chép.

nền kinh tế tự chủ, nền văn hoá đậm đà

bản sắc truyền thống của dân tộc.

+ Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại

xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi

người Việt.

+ Ý thức đoàn kết mọi tầng lới nhân dân,

mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc.

+ GV Giải thích: Yêu nước gắn với thương dân vì + Lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.

truyền thống yêu nước ngày càng mang yếu tố nhân + Ý thức vì dân, thương dân của giai cấp

dân “người chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là thống trò tiến bộ – yêu nước gắn với

dân” → Khoan thư sức dân dễ làm kế sâu rễ, bền thương dân – mang yếu tố nhân dân.



Nơng Duy Khánh



Trang 151



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×