1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

 Sự ra đời và tình cảnh giai cấp vô sản công nghiệp. Những cuộc đấu tranh đầu tiên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Phong trào đập phá máy móc, đốt phân xưởng

là hình thức đấu tranh tự phát đầu tiên của giai cấp

công nhân.

+ Phong trào đấu tranh diễn ra từ cuối thế kỷ

XVIII đến đầu thế kỷ XIX. Đầu tiên ở Anh rồi lan

sang các nước khác.

+ Kết quả: Phong trào đập phá máy móc không

đem lại kết quả gì; mặt khác giai cấp tư sản lại

ngày càng tăng cường đàn áp.

GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân của những hạn

chế trên?

- HS tự trả lời câu hỏi.

- GV kết luận: Do nhận thức còn hạn chế nhầm

tưởng máy móc là nguồn gốc gây ra nỗi thống khổ

của họ.

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu: Tác dụng phong

trào đấu tranh của công nhân?

- Sau khi HS tự đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý.

+ Công nhân tích luỹ thêm được kinh nghiệm

đấu tranh, trưởng thành về ý thức.

+ Phá hoại cơ sở vật chất của tư sản.

+ Thành lập được tổ chức công đoàn, phong

trào đấu tranh ngày càng được nâng cao với nhiều

hình thức phong phú hơn.



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Hình thức đấu tranh: Đập phá máy

móc, đốt công xưởng, hình thức đấu tranh

tự phát.



- Hạn chế: Nhầm tưởng máy móc là kẻ

thù.



- Tác dụng:

+ Công nhân tích luỹ thêm được kinh

nghiệm đấu tranh.

+ Phá hoại cơ sở vật chất của tư sản.

+ Thành lập được tổ chức công đoàn.



Trang 199



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 3: Nhóm

- GV chia HS thành 3 nhóm, nhiệm vụ cụ thế

của từng nhóm là thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Nhóm 1: Nêu phong trào đấu tranh của công

nhân Pháp?

+ Nhóm 2: Trình bày phong trào đấu tranh của

công nhân ở Anh?

+ Nhóm 3: Nêu phong trào đấu tranh của công

nhân Đức?

- HS làm việc theo nhóm đọc SGK thảo luận và

cử đại diện trình bày kết quả.

- GV nhận xét và trình bày, phân tích.

+ Nhóm 1: Ở Pháp 1831 do bò áp bức bóc lột

nặng nề và đời sống quá khó khăn, công nhân dệt

ở Liông khởi nghóa đòi tăng lương, giảm giờ làm.

Quân khởi nghóa đã làm chủ được thành phố này

trong 10 ngày. Họ chiến đấu với khẩu hiệu "Sống

lao động hoặc chết trong chiến đấu".

- Năm 1834 thợ tơ ở Liông lại khởi nghóa đòi

thiết lập nền Cộng hoà. Cuộc chiến đấu ác liệt đã

diễn ra suốt 4 ngày cuối cùng bò dập tắt.

GV kết hợp giới thiệu hình 66 trong SGK "Cuộc

khởi nghóa của công nhân Liông năm 1834" để

thấy được tinh thần chiến đấu quyết liệt của công

nhân ở đây.

+ Nhóm 2: Ở Anh từ 1836 – 1848 diễn ra phong

trào rộng lớn "Hiến chương". Họ míttinh đưa kiến

nghò có chữ ký của đông đảo công nhân lên nghò

viện, đòi phổ thông đầu phiếu, tăng lương giảm giờ

làm…

GV viết kết hợp giới thiệu hình 67 SGK "Công

nhân Anh đưa hiến chương đến quốc hội".

GV nhấn mạnh: Mặc dù bò đàn áp song đây là

phong trào có mục tiêu chính trò rõ ràng và được

hưởng ứng của nhân dân.

+ Nhóm 3: Ở Đức năm 1844 công nhân vùng

Sơlêđin khởi nghóa, phá huỷ nhà xưởng song không

tồn tại được lâu.

Hoạt động 4: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Vì sao phong trào công

nghiệp thời kỳ này diễn ra mạnh mẽ song không thu

được thắng lợi?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

Triển khai HS trả lời GV có thể gợi ý: thiếu giai



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Phong trào đấu tranh của giai cấp

công nhân hồi nửa đầu thế

kỷ XIX



- Ở Pháp năm 1831 công nhân dệt Liông

khởi nghóa đòi tăng lương, giảm giờ làm.



- Năm 1834 thợ tơ ở Liông khởi nghóa đòi

thiết lập nền Cộng hoà.



- Ở Anh từ năm 1836 – 1848 diễn ra

phong trào "Hiến chương đòi phổ thông

đầu phiếu, tăng lương, giảm giờ làm".



- Ở Đức, năm 1844 công nhân Sơlêđin

khởi nghóa.

- Kết quả: tất cả các phong trào đấu tranh

của công nhân đều thất bại.



- Nguyên nhân: Thiếu sự lãnh đạo đúng



Trang 200



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

cấp lãnh đạo, đường lối …

- GV nhận xét và chốt ý: Thiếu sự lãnh đạo

đúng đắn, chưa có đường lối chính trò rõ ràng.

- GV nhấn mạnh ý nghóa: đánh dấu sự trưởng

thành của công nhân, tạo điều kiện cho sự ra đời

của lý luận khoa học sau này.

Hoạt động 5: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của chủ

nghóa xã hội không tưởng?

Trước khi HS trả lời GV gợi ý: Sự phát triển của

chủ nghóa tư bản với những mặt trái, đời sống của

người công nhân.

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Những mặt trái của chủ nghóa tư bản: sự bóc

lột tàn nhẫn người lao động, công nhân sống cơ

cực.

+ Những người tư sản tiến bộ thông cảm với nỗi

khổ của người lao động mong muốn xây dựng một

chế độ tốt đẹp hơn không có tư hữu và bóc lột.

+ Tư tưởng đó là nội dung của chủ nghóa xã hội

không tưởng mà đại biểu là: Xanhximông, saclơ

Phuriê và Ô oen.

- GV kết hợp giới thiệu chân dung các nhà xã

hội không tưởng và cuộc đời sự nghiệp của các ông

đoạn chữ nhỏ trong SGK.

- GV chia lớp thành 2 nhóm: giao nhiệm vụ cụ

thể của từng nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu

những mặt tích cực của chủ nghóa xã hội không

tưởng.

+ Nhóm 2: nêu những mặt hạn chế của chủ

nghóa xã hội không tưởng.

- HS làm việc theo nhóm đọc SGK và trả lời

câu hỏi.

- GV nhận xét, và chốt ý.

+ Nhóm 1: Mặt tích cực của chủ nghóa xã hội

không tưởng: Nhận thức được mặt trái của chế độ

tư bản là còn bóc lột tàn bạo người lao động, phê

phán sâu sắc xã hội đó, dự đoán thiên tài tương lai.

+ Nhóm 2: Không vạch ra lối thoát thực sự,

không giải thích được bản chất của chế độ làm

thuê trong xã hội tư bản, không thấy được lực

lượng xã hội có khả năng xây dựng xã hội mới là



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

đắn, chưa có đường lối chính sách rõ

ràng.

- Ý nghóa: Đánh dấu sự trưởng thành của

công nhân, là tiền đề dẫn đến sự ra đời

của chủ nghóa xã hội khoa học.

 Chủ nghóa xã hội không tưởng



- Hoàn cảnh ra đời: Chủ nghóa tư bản ra

đời với những mặt trái của nó.



+ Bóc lột tàn nhẫn người lao động.



+ Những người tư sản tiến bộ thông cảm

với nỗi khổ của người lao động mong

muốn xây dựng một chế độ tốt đẹp hơn

không có tư hữu và bóc lột.

- Chủ nghóa xã hội không tưởng ra đời mà

đại diện là Xanhximông, Phuriê và Ô

oen.



- Tích cực:

+ Nhận thức được mặt trái cỉa chế độ tự

sản là bóc lột người lao động.

+ Phế phán sâu sắc xã hội tư bản, dự

đoán tương lai.

- Hạn chế:

+ Không vạch ra được lối thoát, không



Trang 201



Giáo án liïch sử 10

Các hoạt động của thầy và trò



Trường THPT Nguyễn Du

Những kiến thức HS cần nắm vững

giải thích được bản chất của chế độ đó.

+ Không thấy được vai trò và sức mạnh

của giai cấp công nhân.



công nhân.

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Ý nghóa và

tác dụng của chủ nghóa xã hội không tưởng?

Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV chốt ý: Là tư

tưởng tiến bộ trong xã hội lúc bấy giờ. Có tác dụng

cổ vũ những người lao động làm tiền đề cho chủ - Ý nghóa: Là tư tưởng tiến bộ trong xã

nghóa Mác sau này.

hội lúc đó. Cổ vũ nguồn lao động đấu

tranh, là tiền đề ra đời chủ nghóa Mác.

4. Sơ kết bài học

Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi: Hoàn cảnh sự ra đời và tình cảnh đời sống giai cấp

vô sản? Những cuộc đấu tranh của công nhân ở Pháp, Anh, Đức đầu thế kỷ XIX? Những mặt

tích cực và hạn chế của chủ nghóa xã hội không tưởng?

5. Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ đọc trước bài mới.

- Trả lời câu hỏi trong SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Mác và

ngghen.



Nơng Duy Khánh



Trang 202



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 37

MÁC – ĂNGGHEN

SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

- Nắm vững công lao của Mác và ngghen những nhà sáng lập ra chủ nghóa xã hội

khoa học đối với sự nghiệp Cách mạng của giai cấp công nhân.

- Nắm được ra đời của tổ chức Đồng Minh những người Cộng sản, những luận điểm

quan trọng của Tuyên ngôn độc lập của Đảng cộng sản và ý nghóa của văn kiện này.

2. Tư tưởng, tình cảm

Giáo dục cho HS lòng tin vào chủ nghóa Mác, tin vào sự nghiệp cách mạng xã hội

chủ nghóa mà chúng ta đang đi, lòng biết ơn đối với những người sáng lập chủ nghóa xã hội

khoa học.

3. Kỹ năng

- Kỹ năng phân tích nhận đònh đánh giá vai trò của Mác và ngghen về những đóng

góp của chủ nghóa xã hội khoa học.

- Khoa học đối với lý luận đấu tranh của giai cấp công nhân.

- Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm phong trào công nhân, phong trào cộng

sản, chủ nghóa xã hội không tưởng và chủ nghóa xã hội khoa học.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về C.Mác và Ăngghen.

- Sưu tầm những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động và tình bạn giữa C.Mác và

Ăngghen.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi l: Qua những cuộc khởi nghóa của công nhân ở Anh, Pháp, Đức ,chứng tỏ giai

cấp công nhân đã trở thành một giai cấp chính trò độc lập?

Câu hỏi 2: hãy cho biết những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghóa xã hội không

tưởng?



2. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cá nhân

 Buổi đầu hoạt động cách mạng của

- Trước hết, GV tổ chức cho HS đọc SGK đoạn

C.Mác và Ăngghen.

nói về tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp của C.Mác và



Nơng Duy Khánh



Trang 203



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

ngghen. Kết hợp với giới thiệu về chân chung

C.Mác và ngghen.

- GV nêu câu hỏi: Đưa ra tiểu sử của C.Mác và

Ăngghen, cho biết hai ông có điểm gì chung?

- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

+ Cả C.Mác và Ăngghen đều ở Đức, là nơi công

nghiệp tư bản và giai cấp tư sản phản động nhất,

chúng thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại phản

động, bản chất xấu xa, phản động của chúng được

phơi bày rõ nét nhất.

+ C.Mác và Ăngghen đêàu có học vấn uyên bác

và thấu hiểu, đồng cảm với đời sống những người

lao động khổ cực. Mác là tiến só luật học, Ăngghen

không có bằng như Mác nhưng học thức vẫn uyên

bác.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu tình bạn giữa C.Mác

và Ăngghen.

- HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, trình bày rõ: Ăngghen là con

một chủ xưởng có kinh tế khá giả, thường xuyên

giúp đỡ Mác về kinh tế, để Mác có điều kiện

nghiên cứu khoa học. Khi Mác mất, Ăngghen viết

tiếp những tác phẩm của Mác, người đời sau đọc

không biết đâu là đoạn Mác viết, đâu là đoạn

Ăngghen viết. Giữa họ đã cò một sự đồng cảm về

tâm hồn, ý chí của sự hiểu biết. Tiếp đó, GV trình

bày và phân tích những hoạt động của C.Mác và

Ăngghen.

- Mác sinh ngày 05/05/1818 tại Tơriơ ở Đức,

năm 1842 là công tác viên của tổng biên tập báo

Sông Ranh, năm 1843 Mác sang Pari rồi Bỉ xuất

bản tạp chí biên niên Pháp – Đức, ông đã nhận

thấy vai trò và sứ mệnh của giai cấp vô sản là giải

phóng loài người khỏi áp bức bóc lột.

- Ăngghen sinh ngày 28/11/1820 ở thành phố

Bácmen (Đức) năm 1842 ông làm thư ký cho hãng

buôn ở Anh rồi viết cuốn "Tình cảm của giai cấp

công nhân Anh", phê phán sự bóc lột của giai cấp

tư sản đối với công nhân, ông cũng nhẫn thấy vai

trò và sức mạnh của giai cấp công nhân, năm 1814

đến năm 1847 C.Mác và Ăngghen đã cho ra đời

những tác phẩm về triết học, kinh tế, chính trò học

và chủ nghóa xã hội khoa học, từng bước cho ra đời



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Cơ sở tình bạn Mác và Ăngghen:

+ Cùng quê ở Đức, nơi chủ nghóa tư bản

phản động nhất.



+ Đều có học vấn uyên bác, thấu hiểu

đồng cảm với người lao động, cùng chung

chí hướng là giải phóng nhân dân lao

động thoát khỏi áp bức bóc lột.



- Hoạt động của C.Mác:



+ C.Mác sinh ngày 05/05/1818 tại thành

phố Tơriơ ở Đức, năm 1842 làm tổng biên

tập báo Sông Ranh.



+ Năm 1843 sang Pari rồi Brúcxen xuất

bản tạp chí biên niên Pháp – Đức. Mác

nhận thấy vai trò sứ mệnh của giai cấp vô

sản giải phóng loài người khỏi áp bức bóc

lột.



- Hoạt động của Ăngghen sinh ngày

28/11/1820 ở thành phố Bácmen (Đức)

năm 1842 ông sang Anh làm thư ký hãng

buôn và viết cuốn Tình cảm giai cấp công

nhân Anh, phê phán bóc lột của giai cấp

tư sản, thấy được vài trò của giai cấp

công nhân.

+ Năm 1844 – 1847 C.Mác và Ăngghen



Trang 204



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×