1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Lịch sử >

II. CÔNG XÃ PARI 1871

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 213 trang )


Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

của Pháp làm cho nhân dân căm ghét chế độ thống

trò dẫn đến cuộc khởi nghóa ngày 04/09/1870 lật đổ

đế chế II.

+ Giai cấp tư sản Pháp lợi dụng sự non yếu về

tổ chức của công nhân đã đoạt lấy thành quả cách

mạng trong nước đã buộc công nhân Pari đứng lên

làm cuộc cách mạng ngày 18/3/1871 lật đổ chính

quyền tư sản, thành lập công xã.

Hoạt động 4: Cả lớp

- GV trình bày ngắn gọn diễn biến: Khi quân Phổ

tiến vào Pari. "Chính phủ vệ quốc" đã trở thành

Chính phủ phản quốc, mở cửa cho quân Đức tiến vào

nước Pháp. Trong khi đó, nhân dân Pari tổ chức thành

các đơn vò dân quân, tự vũ trang và xây dựng phòng

tuyến bảo vệ thủ đô.

Khoảng 3 giờ sáng ngày 18/3/1871, chính phủ

do quân đánh chiếm đồi Mông–mác nơi tập trung

đại bác của quân quốc dân. Quần chúng nhân dân

đã kòp thời kéo đến hỗ trợ, bao vây quân chính

phủ. Một số bộ phận quân chính phủ cũng ủng hộ

nhân dân, tước súng của só quan và bắn chết viên

tướng chỉ huy. Trưa ngày 18/3, các tiểu đoàn tiến

vào trung tâm thủ đô chiếm các công sở, toàn quân

chính phủ chạy về Vecxai. Quốc tế quân làm chủ

thành phố.

Hoạt động 5: Nhóm

- GV chia lớp thành nhóm, yêu cầu HS làm việc

theo nhóm trả lời các câu hỏi: Hãy cho biết những

việc làm của công xã?

- HS đọc SGK làm việc theo nhóm và cử đại

diện trình bày kết quả của mình.

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

+ Ngày 26/3/1871 Hội đồng công xã được bầu

ra theo nguyên tắc phổ thông bầu phiếu. Hội đồng

gồm nhiều uỷ ban là một uỷ viên công xã chòu

trách nhiệm trước công nhân và có thể bò bãi

nhiệm.

- GV vẽ sơ đồ công xã lên bảng, kết hợp giới

thiệu hình 73 trong SGK "Công xã Pari mở cuộc

họp các uỷ viên công xã tại Toà thò chính".

+ Quân đội cảnh sát cũ bò giải tán, thay vào đó

là các lực lượng vũ trang nhân dân, nhà thờ tách

khỏi trường học.

+ Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ

khác: công nhân được làm chủ những xí nghiệp có



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

tranh Pháp – Phổ làm cho nguyên nhân

căm phẫn chế độ thống trò tiến tới lật đổ

đế chế II.

+ Sự phản động của giai cấp tư sản Pháp

cướp đoạt thành quả cách mạng của quần

chúng, đầu hàng Đức để đàn áp quần

chúng.

→ Cuộc cách mạng ngày 18/3/1871

Diễn biến:



+ Ngày 18/3/1871 Quốc dân quân chiếm

các cơ quan chính phủ và công sở, làm

chủ thành phố, thành lập công xã. Lần

đầu tiên trên thế giới chính phủ thuộc về

giai cấp vô sản.

+ Toán quân chính phủ phải tháo chạy về

Vecxai, chính quyền giai cấp tư sản bò lật

đổ.



 Công xã Pari – Nhà nước kiểu mới



- Ngày 26/3/1871 công xã được thành lập,

cơ quan cao nhất là Hội đồng công xã

được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu

phiếu.



- Những việc làm của công xã:

+ Quân đội cảnh sát cũ bò giải tán, thay

vào đó là các lực lượng vũ trang nhân

dân, nhà thờ tách khỏi trường học.

+ Thi hành nhiều chính sách tiến bộ khác:

công nhân được làm chủ những xí nghiệp



Trang 211



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

chủ bỏ trốn, kiểm soát chế độ tiền lương, giảm lao

động ban đêm, cấm án phạt công nhân, đề ra chủ

trương giáo dục bắt buộc…

- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về việc làm

của Công xã?

- HS suy nghó tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý: Công xã Pari là một

nhà nước khác hẳn, Nhà nước của những giai cấp

bóc lột trước, đây là một Nhà nước kiểu mới.

- Nhà nước vô sản do dân và vì dân.

- Gv nhấn mạnh và giải thích cho HS rõ: Sự thất

bại của Công xã Pari là không thể tránh khỏi trong

điều kiện lòch sử lúc bấy giờ, song Công xã Pari để

lại cho giai cấp vô sản những bài học về tổ chức

lãnh đạo, sự liên minh và đoàn kết giữa các tầng

lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh chống áp bức.



Những kiến thức HS cần nắm vững

có chủ bỏ trốn, kiểm soát chế độ tiền

lương, giảm lao động ban đêm…



- Công xã Pari là một Nhà nước kiểu mới

do dân và vì dân.

- Công xã Pari để lại nhiều bài học kinh

nghiệm quý báu cho giai cấp vô sản: Tổ

chức lãnh đạo các tầng lớp nhân dân…



4. Sơ kết bài học

- Hoàn cảnh sự ra đời, quá trình hoạt động và tác dụng của Quốc tế thứ nhất đối với

phong trào công nhân.

- Nguyên nhân diễn biến cuộc cách mạng nagy2 18/3/1871 và sự thành lập Công xã

Pari.

- Những việc làm chứng tỏ công xã Pari là Nhà nước kiểu mới.

5. Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Đọc trước bài mới.



Nơng Duy Khánh



Trang 212



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 39

QUỐC TẾ THỨ HAI



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

- Nắm được sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX.

- Nắm và hiểu được hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ 2 và những đóng góp của tổ

chức này đối với phong trào cộng sản và công nhân Quốc tế, đặc biệt dưới sự lãnh đạo của

Ăngghen.

- Hiểu được cuộc đấu tranh chống chủ nghóa cơ hội trong Quốc tế thứ hai phản ánh

cuộc đấu tranh giữa 2 luồng tư tưởng: Mácxit và phi Mácxit trong phong trào công nhân quốc

tế.

2. Tư tưởng, tình cảm

Giúp HS hiểu rõ công lao to lớn của Ph. Ăngghen và người kế tục là V.I.Lênin đối

với phong trào Cộng sản và công nhân Quốc tế.

3. Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận đònh các sự kiện và vai trò của cá nhân trong tiến

trình lòch sử.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Sưu tầm chân dung những Đại biểu nổi tiếng trong phong trào công nhân cuối thế

kỷ XIX – đầu thế kỷ XX: ngghen, La-phác-gơ (Pháp), Be-ben, Rô-da Luc-xem-bua (Đức).

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi l: Nêu quá trình thành lập, hoạt động và vai trò của Quốc tế thứ nhất?

Câu hỏi 2: Chứng minh rằng Công xã Pari là Nhà nước kiểu mới?

2. Dẫn dắt vào bài mới

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới trong những năm thập niên 70 – 80

của thế kỷ XIX với sự ra đời của cách mạng chính Đảng công nhân có tính chất quần chúng

ở nhiều nước đòi hỏi phải có một tổ chức Quốc tế mới để lãnh đạo phong trào công nhân thế

giới.

Quốc tế thứ hai được thành lập. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX phát triển như

thế nào? Hoạt động và vai trò của tổ chức quốc tế thứ hai này ra sao? Nội dung bài học hôm

nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể

- Trước hết, GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn

đến phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX?



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

 Phong trào công nhân cuối thế kỷ

XIX



Trang 213



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Đội ngũ giai cấp công nhân các nước tăng

nhanh về số lượng và chất lượng.

+ Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản, sự thay

thế của xu thế độc quyền và chính sách chạy đua

vũ trang chuẩn bò chiến tranh để phân chia lại thế

giới → đời sống của công nhân cực khổ → nhiều

cuộc đấu tranh công nhân nổ ra.

- Tiếp theo GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong

SGK nói về phong trào đấu tranh của công nhân và

nhân dân lao động ở Đức, Anh, Pháp đồng thời nêu

câu hỏi: Qua đoạn đọc trên hãy cho biết phong trào

đấu tranh của công nhân diễn ra như thế nào??

- HS suy nghó trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

Phong trào công nhân đòi cải thiện đời sống, đòi

quyền tự do dân chủ ngày càng lan rộng, đặc biệt ở

các nước tư bản tiên tiến như Anh, Pháp, Đức, Mỹ.

- GV nhấn mạnh đến cuộc đấu tranh của công

nhân Chicagô (Mỹ). Cuộc tổng bãi công của gần

40 vạn công nhân Chicagô ngày 01/05/1886 đòi lao

động 8 giờ đã buộc giới chủ phải nhượng bộ. Ngày

đó đi vào lòch sử và ngày Quốc tế lao động và chế

độ ngày làm việc 8 giờ dần được thực hiện trong

nhiều nước.

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Điểm mới gì nổi bật trong

phong trào công nhân thế giới thời kỳ này?

- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý.

Nhiều Đảng công nhân, Đảng xã hội, nhóm

công nhân tiến bộ được thành lập: Đảng công nhân

xã hội dân chủ Đức (1875) Đảng công nhân xã hội

Mỹ (1876), Đảng công nhân Pháp (1879), nhóm

giải phóng lao động Nga (1883).

- Tiếp theo GV hỏi: Từ thực tế nhiều tổ chức

Đảng ra đời dặt theo yêu cầu gì?

- HS suy nghó tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý: đặt ra yêu cầu cần

phải thành lập một tổ chức Quốc tế mới của giai

cấp vô sản thế giới nối tiếp nhiệm vụ của Quốc tế

thứ nhất.

- GV nói rõ thêm: Sau khi C.Mác qua đời



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Nguyên nhân:

+ Đội ngũ công nhân tăng về số lượng và

chất lượng, có điều kiện sống tập trung.

+ Do sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư

sản, chính sách chạy đua vũ trang làm đời

sống công nhân cực khổ → bùng nổ các

cuộc đấu tranh của công nhân.



- Phong trào công nhân đòi cải thiện đời

sống, đòi quyền tự do dân chủ ngày càng

lan rộng, đặc biệt ở các nước tư bản tiên

tiến như Anh, Pháp, Mỹ, Đức.

+ Tiêu biểu gần 40 vạn công nhân

Chicagô ngày 01/05/1886 đòi lao động 8

giờ đã buộc giới chủ phải nhượng bộ.

Ngày đó đi vào lòch sử là ngày Quốc tế

lao động.



+ Nhiều Đảng công nhân, Đảng xã hội,

nhóm công nhân tiến bộ được thành lập:

Đảng công nhân xã hội dân chủ Đức

(1875) Đảng công nhân xã hội Mỹ

(1876), Đảng công nhân Pháp (1879),

nhóm giải phóng lao động Nga (1883).

- Yêu cầu thành lập một tổ chức Quốc tế

mới để đoàn kết lực lượng công nhân các

nước càng trở nên cấp thiết.



Trang 214



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

(1883) sứ mệnh lãnh đạo phong trào công nhân

Quốc tế thuộc về Ăngghen.

- Cuối cùng, GV nêu câu hỏi sơ kết mục: Những

sự kiện nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới

vẫn tiếp tục phát triển trong những năm cuối thế kỷ

XIX?

- HS trả lời câu hỏi, GV củng cố bằng việc nhận

xét và bổ sung kiến thức HS trả lời.

- GV đặt câu hỏi:Hoàn cảnh Quốc tế thứ 2 ra

đời?

Trước khi HS tar3 lời câu hỏi, GV gợi ý: Sự phát

triển của chủ nghóa tư bản, sự bóc lột của giai cấp

tư sản đối với công nhân, chính sách chạy đua vũ

trang.

- HS dựa vào những nội dung kiến thức ở mục 1

và vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Chủ nghóa tư bản phát triển ở giai đoạn. Giai

đoạn đế quốc chủ nghóa, giai cấp tư sản tăng cường

bóc lột nhân dân lao động.

+ Sự thay thế xu hướng độc quyền và chính sách

chạy đua vũ trang, chuẩn bò phân chia lại thế giới

→ đời sống nhân dân cực khổ.

+ Cùng với đó nhiều Đảng và tổ chức công

nhân ra đời → ngày 14/07/1889 Quốc tế thứ hai

được thành lập ở Pari.

- GV trình bày và phân tích: Đại hội thông qua

nhiều nghò quyết quan trọng, nêu lên sự cần thiết

phải thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản mỗi

nước, đề cao vai trò đấu tranh chính triï, tăng cường

phong trào quần chúng, đòi tăng lương, ngày làm 8

giờ, lấy ngày2 01/05 làm ngày Quốc tế lao động.

- GV nêu câu hỏi: Nêu hoạt động và vai trò của

Quốc tế thứ hai?

- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và kêt1 luận:

+ Quốc tế thứ hai tồn tại và hoạt động chủ yếu

dưới hình thức Đại Hội.

+ Đóng góp của Quốc tế thứ hai: hạn chế, ảnh

hưởng của cá trào lưu cơ hội chủ nghóa xu hướng vô

chính phủ. Đoàn kết công nhân các nước thúc đẩy

việc thành lập các chính Đảng vô sản ở nhiều

nước.

- GV nhấn mạnh đến vai trò của Ăngghen đối

với hoạt động của Quốc tế thứ 2 khi người còn



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững



 Quốc tế thứ hai



- Hoàn cảnh ra đời:

+ Chủ nghóa tư bản phát triển ở giai đoạn

cao, giai cấp tư sản tăng cường bóc lột

nhân dân lao động.

+ Chính sách chạy đua vũ trang chuẩn bò

phân chia lại thế giới dẫn đến đời sống

nhân dân cực khổ.

+ Nhiều Đảng và tổ chức công nhân tiến

bộ ra đời → ngày 14/07/1889 Quốc tế thứ

hai thành lập ở Pari.



- Hoạt động Quốc tế thứ 2:

Thông qua các Đại hội và nghò quyết, sự

cần thiết thành lập chính Đảng của giai

cấp vô sản đề cao đấu tranh chính trò.

- Vai trò: Hạn chế, ảnh hưởng các trào

lưu cơ hội Chủ nghóa vô Chính phủ.



Trang 215



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

sống.

Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích: Sự ra đời của Quốc tế

thứ 2 là bằng chứng về sự thắng lợi của chủ nghóa

Mác trong phong trào công nhân. Từ khi Ăngghen

qua đời, cùng với những biến động của đời sống kinh

tế – xã hội những phần tử cơ hội chống lại học thuyết

mác dần chiếm phần ưu thế trong Quốc tế 2 do

E.Béc-xtai-nơ đề xướng đã làm cản trở bước tiến của

phát triển công nhân. GV gọi HS đọc đoạn chữ nhỏ

SGK sau đó giới thiệu về chủ nghóa cơ hội.

- GV nêu câu hỏi: Cho biết cuộc đấu tranh chống

lại chủ nghóa cơ hội trong Quốc tế thứ 2 diễn ra như

thế nào?

- HS đọc SGK trình bày diễn biến cuộc đấu tranh.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Cuộc đấu tranh của một số lãnh tụ cách mạng

trong các Đảng công nhân như La-phác-gơ (Pháp),

Bêben, Rôda Lucxembua (Đức) tuy nhiên kết quả

hạn chế do đấu tranh không triệt để.

+ Cuộc đấu tranh của Lênin – lãnh tụ của giai cấp

công nhân Nga – lên án ách thống trò của đế quốc

thuộc đòa đòi quyền tự quyết cho các dân tộc và bảo

vệ học thuyết Mác.

+ Do thiếu nhất trí về đường lối, chia rẽ về tổ

chức, các Đảng trong Quốc tế 2 xa dần đường lối

đấu tranh cách mạng, thoả hiệp với giai cấp tư sản,

đẩy nhân dân lao động vào cuộc chiến tranh vì lợi

ích của bọn đế quốc. Quốc tế thứ 2 tan rã khi có

chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.



Những kiến thức HS cần nắm vững



- Diễn ra cuộc đấu tranh giữa khuynh

hướng cách mạng và khuynh hướng cơ

hội.



- Do thiếu nhất trí về đường lối, chia rẽ

về tổ chức, các Đảng trong Quốc tế 2 xa

dần đường lối đấu tranh cách mạng, thoả

hiệp với giai cấp tư sản → Quốc tế thứ 2

tan rã.



4. Sơ kết bài học

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi nhận thức ngay từ đầu giờ học: Phong trào công nhân cuối

thế kỷ XIX diễn ra như thế nào? Hoàn cảnh lòch sử hoạt động và vai trò của Quốc tế thứ 2?

5. Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Đọc trước bài mới.



Nơng Duy Khánh



Trang 216



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du

Ngày soạn: ………………Ngày dạy:……………….Bài 40

QUỐC TẾ THỨ HAI



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1. Kiến thức

- Nắm vững những hoạt động của Lênin trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghóa cơ

hội, qua đó hiểu được nhờ những hoạt động đó của Lênin. Đảng công nhân xã hội dân chủ

Ngq ra đời đã triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân lao động.

- Nắm được tình hình Nga trước cách mạng; diễn biến của cách mạng tính chất và ý

nghóa của cách mạng Nga 1905 – 1907.

2. Tư tưởng, tình cảm

Bồi dưỡng lòng kính yêu và biết ơn những lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới, những

người cống hiến cả cuộc đời và sức lực cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lao động bò áp

bức bóc lột trên toàn thế giới.

3. Kỹ năng

Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ, cách

mạng dân chủ tư sản kiểu mới, chuyên chính vô sản.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về cuộc cách mạng 1905 – 1907 ở Nga, chân dung Lênin.

- Tư liệu về tiểu sử V.I.Lênin.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi l: Nêu những nét nổi bật của phong trào công nhân Quốc tế cuối thế kỷ

XIX?

Câu hỏi 2: Vì sao Quốc tế thứ 2 tan rã?

2. Dẫn dắt vào bài mới

Đầu thế kỷ XIX, kế tục sự nghiệp của Mác và Ăngghen, V.I. Lênin đã tiến hành

cuộc đấu tranh không khoan nhượng chống các trào lưu tư tưởng cơ hội chủ nghóa, đưa chủ

nghóa Mác ngày càng ảnh hưởng sâu rộng trong phong trào công nhân Nga và phong trào

công nhân quốc tế. Để hiểu cuộc đấu tranh chống chủ nghóa cơ hội dưới sự lãnh đạo của

Lênin như thế nào? Diễn biến, kết quả, ý nghóa cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ra sao, chúng

ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp



Nơng Duy Khánh



Trang 217



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp

- Trước hết, GV gọi một HS HS trình bày tóm

tắt về tiểu sử của Lênin kết hợp giới thiệu chân

dung Lênin.

- GV nêu câu hỏi: Trình bày những hoạt động

tích cực của Lênin thành lập đảng vô sản kiểu mới?

- HS đọc SGK và tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, trình bày và phân tích:

+ Mùa thu năm 1895, Lênin thống nhất các

nhóm Mácxit ở Pêtecbua lấy tên là Liên hiệp đấu

tranh giải phóng giai cấp công nhân – mầm mống

của Đảng Macxit; Năm 1898 tại Minxcơ, Đảng

công nhân xã hội dân chủ Nga tuyên bố thành lập

nhưng không hoạt động vì các Đảng viên bò bắt.

+ Năm 1900 Lênin cùng với các đồng chí của

mình xuất bản báo "Tia lửa" nhằm truyền bá chủ

nghóa Mác vào phong trào công nhân Nga.

+ Năm 1903, Đại hội Đảng công nhân xã hội

Nga được triệu tập ở Luân Đôn dưới sự chủ trì của

Lênin để bàn về cương lónh điều lệ Đảng.

- GV nhấn mạnh: Tại Đại hội đa số đại biểu

(Phái Bônsêvich) tán thành đường lối Cách mạng

của Lênin, còn thiểu số (phái Mensêvich) theo

khuynh hướng cơ hội chống lại Lênin.

- HS đọc đoạn chữ in nhỏ trong SGK nói về việc

Lênin viết hàng loạt tác phẩm của mình phê phán

những quan điểm của chủ nghóa cơ hội, khẳng đònh

vai trò của giai cấp công nhân và Đảng tiên phong.

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Cuộc đấu tranh chống lại

phái cơ hội đầu thế kỷ XX ở Nga diễn ra như thế

nào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý :

+ Đầu thế kỷ XX khi các nước đế quốc chạy

đua vũ trang chuẩn bò chiến tranh thì phái cơ hội

trong Quốc tế 2 kêu gọi công nhân ủng hộ chính

phủ tư sản với mình, ủng hộ chiến tranh.

+ Duy nhất có Đảng Bônsêvich do Lênin lãnh

đạo là đấu tranh chống lại chiến tranh đế quốc với

khẩu hiệu "Biến chiến tranh đế quốc thành nội

chiến Cách mạng".



Nơng Duy Khánh



Những kiến thức HS cần nắm vững

I. V.I. Lênin và cuộc đấu tranh chống

chủ nghóa cơ hội



- Tiểu sử: Via-đi-mia Ilích U-ki-a-nốp tức

Lênin sinh ngày 22/04/1870 trong gia

đình nhà giáo tiến bộ.



+ Mùa thu năm 1895 Lênin thống nhất

các nhóm Macxit ở Pêtecbua.



- Năm 1900 Lênin cùng với các đồng chí

của mình xuất bản báo "Tia lửa" nhằm

truyền bá chủ nghóa Mác vào phong trào

công nhân Nga.

- Năm 1903, Đại hội Đảng công nhân xã

hội Nga được triệu tập ở Luân Đôn dưới

sự chủ trì của Lênin để bàn về cương lónh

điều lệ Đảng. Hình thành 2 phái

Bônsêvich đa số và Mensêvich thiểu số.



- Đầu thế kỷ XX các phái cơ hội trong

Quốc tế 2 ủng hộ chính phủ tư sản, ủng

hộ chiến tranh.

+ Đảng Bôn-sê-vich do Lênin lãnh đạo là

kiên quyết chống chiến tranh đế quốc,

trung thành với sự nghiệp vô sản.

- Lênin có những đóng góp quan trọng về

mặt lý luận thông qua những tác phẩm

của mình.



Trang 218



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Cho biết tình hình nước Nga

trước cách mạng?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Đầu thế kỷ XX kinh tế công thương nghiệp

Nga phát triển, xuất hiện các công ty độc quyền,

đội ngũ công nhân đông đảo.

+ Về chính trò , duy trì bộ máy cai trò của chính

quyền phong kiến, chế độ Nga Hoàng kìm hãm sự

phát triển sản xuất, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ,

hầu hết các giai cấp bất mãn …

→ Đời sống nhân dân, nhân dân lao động cực

khổ.

+ Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật

1904 – 1905 làm mâu thuẫn xã hội càng sâu sắc →

bùng nổ Cách mạng.

Hoạt động 4: Cả lớp

- GV trình bày những nét chính diễn biến:

+ Ngày 09/01/1905, 14 vạn công nhân Pêtacbua

và gia đình không vũ khí đến cung điện mùa đông để

thỉnh cầu Nga Hoàng cải thiện đời sống nhưng họ bò

đàn áp bằng súng làm hàng nghìn người chết và bò

thương "Ngày chủ nhật đẫm máu", công nhận dựng

chiến luỹ chuẩn bò chiến đấu.

Kết hợp giới thiệu hình 75 SGK "Cuộc biểu tình

ngày 09/01/1905".

- HS đọc đoạn chữ nhỏ nói về diễn biến trong

SGK.

Tiếp đó, GV tiếp tục trình bày: Mùa thu năm 1905

phong trào cách mạng tiếp tục dâng cao với những

cuộc bãi công chính trò của quần chúng làm ngừng trệ

mọi hoạt động kinh tế và giao thông trong cả nước.

- Tại Matxcơva, tháng 12/1905 cuộc tổng bãi công

→ khởi nghóa vũ trang → cuối cùng thất bại.



Những kiến thức HS cần nắm vững

II. Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga

 Tình hình nước Nga trước cách

mạng:



- Về kinh tế : Công thương nghiệp phát

triển, các công ty độc quyền ra đời.

- Về chính trò: chế độ Nga Hoàng kìm

hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ →

đời sống nhân dân, công nhân khổ cực.



- Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga –

Nhật → xã hội mâu thuẫn sâu sắc dẫn

đến bùng nổ Cách mạng.

 Cách mạng bùng nổ:

- Ngày 09/01/1905, 14 vạn công nhân

Pêtacbua và gia đình không vũ khí đến

cung điện mùa đông để thỉnh cầu Nga

Hoàng cải thiện đời sống nhưng họ bò đàn

áp bằng súng làm hàng nghìn người chết và

bò thương "Ngày chủ nhật đẫm máu", công

nhận dựng chiến luỹ chuẩn bò chiến đấu.



- Mùa thu năm 1905 phong trào cách mạng

tiếp tục dâng cao với những cuộc bãi công

chính trò của quần chúng làm ngừng trệ mọi

hoạt động kinh tế và giao thông trong cả

nước.

- Tại Matxcơva, tháng 12/1905 cuộc tổng

bãi công → khởi nghóa vũ trang → cuối

cùng thất bại



+ Cách mạng 1905 – 1907 là cuộc cách mạng

dân GV dừnsản i hỏi: Tạnhất ở Nga, ylà Cách mạnh

- chủ tư g lạ lần thứ i sao nói đâ là cuộc Các g

mạng tư sản kiểu mới?

- HS trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý: Đây là cuộc Cách mạng tư sản kiểu

mới bởi vì: Do giai cấp vô sản lãnh đạo với sự

tham gia của đông đảo nhân dân lao động, giải - Tính chất: Là cuộc cách mạng dân chủ

quyết những nhiệm vụ của cuộc Cách mạng dân tư sản lần thứ nhất ở Nga. Đây là một



Nơng Duy Khánh



Trang 219



Giáo án liïch sử 10



Trường THPT Nguyễn Du



Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

chủ tư sản và đặt cơ sở cho việc chuyển sang Cách cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

mạng XHCN.

- Ý nghóa:

+ Giáng một đòn mạnh mẽ vào chế độ Nga

Hoàng, có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh đòi

dân chủ ở các nước đế quốc.

+ Thức tỉnh nhân dân các nước phương Đông

đấu tranh.

- Ý nghóa:

+ Giáng một đòn mạnh mẽ vào chế độ

Nga hoàng, có ảnh hưỡng đến phong trào

đấu tranh đòi dân chủ ở các nước đế

quốc.

+ Thức tỉnh nhân dân các nước phương

Đông đấu tranh.

4. Sơ kết bài học

Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi nhận thức đặt ở phần dẫn dắt vào bài mới để củng cố

kiến thức.

5. Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ.

- Ôn tập toàn bộ học kỳ.



Nơng Duy Khánh



Trang 220



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

×