Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ

CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ

Tải bản đầy đủ - 23trang

bán điện; tra cứu, in sao kê chỉ số; tra cứu thông tin, cách tính hóa đơn; thanh toán tiền

điện; kiểm tra hệ thống đo đếm; thay thiết bị cháy hỏng….

Về nghiệp vụ, CMIS 2.0 tập trung vào việc nâng cao công tác chăm sóc và dịch

vụ khách hàng, tăng cường các kênh giao tiếp với khách hàng dùng điện nhằm tạo sự

thoải mái cho khách hàng, từ đó gián tiếp đem lại sự ủng hộ của cộng đồng đối với

ngành điện.

Phần mềm cũng đáp ứng được yêu cầu áp giá và tính toán hóa đơn linh hoạt,

dành cho nhiều đối tượng khách hàng dùng điện, hoàn toàn sẵn sàng cho những biến

động về giá bán điện liên tục theo định hướng của tập đoàn.

Sau khi cải tiến và nâng cấp, CMIS 2.0 giúp hỗ trợ công tác chăm sóc khách

hàng dựa trên định hướng kinh doanh của EVN và các công ty điện lực; giúp nâng cao

khả năng phân tích, báo cáo hỗ trợ công tác điều hành cho cán bộ kinh doanh, các bộ

phận kỹ thuật và các cấp quản lý; tích hợp với các ứng dụng trong mảng kinh doanh

điện: điện nông thôn, quản lý đo đếm và giao nhận điện năng…

3.2. Quy trình quản lý

Hiện nay đơn vị đang bán điện trực tiếp cho 12 xã trong huyện Sông Lô và gián

tiếp cho 5 xã thuộc huyện Lập Thạch. Bán trực tiếp nghĩa là bán từ huyện đến tận từng

hộ gia đình trực tiếp quản lý công tơ, không thông qua đơn vị trung gian. Bán gián tiếp

tức là đơn vị bán điện đến hợp tác xã của xã sau đó hợp tác xã bán lại cho các hộ gia

đình.

Hằng ngày phần mềm CMIS 2.0 sẽ tự động cập nhật chỉ số các công tơ về máy

chủ, sau đó tổng hợp lại sẽ được lượng điện năng tiêu thụ trong ngày, đến cuối tháng

tổng hợp lại rồi so với lượng điện thu từ công tơ của từng gia đình hoặc cơ sở kinh

doanh để có được lượng điện tiêu thụ và lượng điện tiêu hao của tháng.

Ngày 20 hàng tháng là ngày thanh toán tiền điện của đơn vị. Trong 3 ngày nhân

viên của Điện lực Sông Lô sẽ về lần lượt từng xã để thu tiền điện, giúp cho người sử

dụng phải đi lại vất vả và tránh quá tải nếu thu tại Điện lực Sông Lô. Sau 3 ngày đó

các cá nhân và đơn vị sử dụng điện sau khi nhận được hóa đơn phải nhanh chóng

thanh toán nếu sau 3 ngày không thanh toán thì Điện lực Sông Lô sẽ tạm thời cắt

ngừng sử sụng đến với cá nhân hoặc đơn vị không thanh toán đó.

Hiện nay, trong việc thu và quản lý công nợ bằng sổ sách truyền thống, Điện lực

Sông Lô đang áp dụng khoa học công nghệ vào việc quản lý, giúp cho việc quản lý dễ

dàng và thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu xử lý nhanh với các thắc mắc của

người dân. Đó là sử dụng phần mềm NPCU.

14



Thu tiền điện qua phần mềm NPCUS là phương thức thu tiền điện hiện đại, giúp

khách hàng đóng tiền điện một cách thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chủ động trong

công việc và tránh được trường hợp bị nhầm lẫn trong quá trình nộp tiền điện của

khách hàng cũng như việc chấm xóa nợ của Điện lực đối với khách hàng.

Với địa bàn một huyện miền núi như Sông lô nên trong quá trình thu tiền cũng

gặp không ít những vướng mắc như vẫn có tính trạng khách hàng chen lấn, tranh giành

nhau nộp tiền điện trước sau, nên trong quá trình chấm thu tại phần mềm cũng đã gây

ra không ít khó khăn.Hơn thế vì là một phần mềm mới được đưa vào áp dụng trong

thực tế nên trong quá trình thao tác trên phần mềm của thu ngân viên cũng xảy ra đôi

chút trục trặc nhỏ nhưng đã được khắc phục kịp thời, nhanh chóng để đảm bảo không

bị gián đoạn trong quá trình thu tiền điện, đồng thời với việc đào tạo, hướng dẫn, bồi

huấn nghiệp vụ của thu ngân viên trên phần mềm mới nên công việc của thu ngân viên

trên phần mềm NPCUS cũng đã thành thục hơn rất nhiều.



Hình 2.4. Người dân đang thanh toán tiền điện



15



Việc áp dụng phương thức thu tiền điện mới này đã mang lại rất nhiều điểm tiện

ích cho cả khách hàng lẫn thu ngân viên điện lực, việc tìm kiếm hóa đơn tiền điện giao

cho khách hàng đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, tránh tối đa tình trạng nhầm lẫn hóa

đơn khi giao cho khách hàng, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thu nộp tiền điện,

chỉ với tháo tác tra cứu khách hàng trên phần mềm, khách hàng cũng rất nhanh chóng

biết được số tiền gia đình mình đã sử dụng điện trong tháng để chuẩn bị đầy đủ số tiền

cần phải nộp nên việc thanh toán sẽ diễn ra rất nhanh chóng và thuận lợi.

3.3. Bảng giá điện và công suất sử dụng điện

Điện lực Sông Lô đang thực hiện giao bán điện với các hình thức chủ yếu là :

bán lẻ, bán buôn và bán điện kinh doanh. Nhưng trong số đó tùy vào mục đích sử dụng

cũng như công suất sử dụng mà giá bán khác nhau. Hiện nay Điện lực Sông Lô đang

áp dụng giá bán điện theo “Thông tư số 38/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy

định về giá bán điện ”. cụ thể như sau :

• Các ngành sản suất :

STT

1



Đối tượng áp dụng giá



Giá bán điện (đồng

/kWh)



Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

a) Giờ bình thường

b) Giờ thấp điểm



754



c) Giờ cao điểm

2



1.217



2.177



Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới

110 kV

a) Giờ bình thường



1.243



b) Giờ thấp điểm



783



c) Giờ cao điểm

3



2.263



Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22

KV

a) Giờ bình thường



1.286



b) Giờ thấp điểm



812



c) Giờ cao điểm



2.335

16



STT

4



Đối tượng áp dụng giá



Giá bán điện (đồng

/kWh)



Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường



1.339



b) Giờ thấp điểm



854



c) Giờ cao điểm



2.421



Bảng 3.1. Giá bán điện các ngành sản xuất

• Bơm nước tưới tiêu

STT

1



Cấp điện áp



Giá

(đ/kWh)



điện



Từ 6 kV trở lên

a) Giờ bình thường



1.142



b) Giờ thấp điểm



596



c) Giờ cao điểm

2



bán



1.660



Dưới 6 kV

a) Giờ bình thường



1.199



b) Giờ thấp điểm



625



c) Giờ cao điểm



1.717



Bảng 3.2. Bảng giá bơm nước phục vụ tưới tiêu



17



• Bán điện kinh doanh



STT

1



Cấp điện áp



Giá

(đ/kWh)



2.004



b) Giờ thấp điểm



1.142



c) Giờ cao điểm



3.442



Từ 6 kV đến dưới 22 kV

a) Giờ bình thường



2.148



b) Giờ thấp điểm



1.286



c) Giờ cao điểm

3



điện



Từ 22 kV trở lên

a) Giờ bình thường



2



bán



3.557



Dưới 6 kV

a) Giờ bình thường



2.177



b) Giờ thấp điểm



1.343



c) Giờ cao điểm



3.715



Bảng 3.3. Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh



18



• Các đối tượng hành chính sự nghiệp

STT



Cấp điện áp



1



Giá

(đ/kWh)



bán



điện



Từ 6 kV trở lên

a) Giờ bình thường

b) Giờ thấp điểm



596



c) Giờ cao điểm

2



1.142



1.660



Dưới 6 kV

a) Giờ bình thường



1.199



b) Giờ thấp điểm



625



c) Giờ cao điểm



1.717



Bảng 3.4. Bảng giá điện dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

• Điện sinh hoạt bậc thang:

STT



Mức sử dụng của một hộ gia đình

Giá

trong tháng

(đ/kWh)



1



Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu

nhập thấp)

Cho kWh từ 0– 100 (cho hộ thông

thường)



1.350



3



Cho kWh từ 101 – 150



1.545



4



Cho kWh từ 151 – 200



1.947



5



Cho kWh từ 201 – 300



2.105



6



Cho kWh từ 301 – 400



2.249



7



Cho kWh từ 401 trở lên



điện



993



2



bán



2.307



Bảng 3.5. Bảng gián điện sinh hoạt

Trong đó :

 Giờ bình thường:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

19



- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

b) Ngày Chủ nhật:

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

 Giờ cao điểm:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

 Giờ thấp điểm:

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 (06 giờ) sáng

ngày hôm sau.

3.4. Một số quy định về an toàn trong công tác vận hành và sản xuất trong

ngành điện

Các nhà máy điện, trạm phát điện phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh

phải có tường rào bảo vệ, biển báo an toàn về điện, về phòng cháy, chữa cháy theo quy

định; những người không có nhiệm vụ không được phép vào nhà máy điện, trạm phát

điện.

Phòng đặt thiết bị điện phải đảm bảo an toàn về phòng, chống cháy nổ; có biển

báo khu vực nguy hiểm; có hệ thống chiếu sáng đầy đủ; có hệ thống thông gió để làm

mát thiết bị, cửa thông gió phải có lưới bảo vệ chống sự xâm nhập của các loài động vật,

hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của môi trường (bụi, ẩm, hoá chất); có đường thoát hiểm

khi xảy ra sự cố cháy, nổ.

Đối với các thiết bị đặt chung trong một phòng, tuỳ theo đặc tính kỹ thuật và yêu

cầu bảo vệ của từng loại thiết bị, phải đặt lưới bảo vệ, vách ngăn và treo biển báo an

toàn. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ lưới bảo vệ hoặc vách ngăn đến phần mang

điện của thiết bị không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong Quy phạm trang bị

điện.

Đối với các máy điện quay, hộp đấu cáp phải có nắp đậy được bắt chặt, chèn kín

tránh bụi, hơi nước, hoá chất xâm nhập; vành góp, chổi than, quạt làm mát phải có

nắp, lưới bảo vệ.

Tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ, hệ thống điện phải được thiết kế, lắp đặt

theo quy định về an toàn phòng, chống cháy nổ; chỉ được sử dụng loại thiết bị, dụng

cụ phòng chống cháy, nổ chuyên dùng.

20



Hệ thống cáp dẫn điện trong nhà máy điện, trạm phát điện phải đảm bảo các quy

định về an toàn sau đây:

Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện

áp và được đặt trên các giá đỡ theo đúng quy định. Cáp dẫn điện đi qua khu vực có

ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ.

Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, bảo quản sạch sẽ, khô

ráo. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm, mương cáp.

Riêng với hầm cáp còn phải có tường ngăn để tránh hỏa hoạn lan rộng; có hệ

thống báo cháy và chữa cháy tự động, hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng điện áp an toàn

phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

Hệ thống chống sét, nối đất trong nhà máy điện, trạm phát điện, trạm phân phối

điện phải được lắp đặt đúng thiết kế và được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ

theo đúng "Tiêu chuẩn Việt Nam - Quy phạm nối đất và nối “không” các thiết bị điện".

Đối với các máy thuỷ điện cực nhỏ, các máy phát điện di động, phải tuân theo

các quy định về an toàn khi sử dụng máy của nhà chế tạo và phải thường xuyên kiểm

tra cách điện; công suất thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn điện phải có tiết diện phù hợp

với công suất của máy nhưng không được nhỏ hơn 2,5mm 2. Nghiêm cấm dùng dây

trần làm dây dẫn điện.



21



KẾT LUẬN

Qua đề tài thực tập này chúng em hy vọng có thể giúp mọi người phần nào hiểu

về hệ thống thông tin trong hệ thống điện. Cụ thể ở đây là cách quản lý mua bán điện

trong Điện lực Vĩnh Phúc- chi nhánh huyện Sông Lô



-



Các kết quả đạt được:

Tìm hiểu về hệ thống thông tin

Tìm hiểu hệ thống thông tin trong hệ thống điện

Tìm hiểu cách quản lý mua bán điện trong Điện lực Vĩnh Phúc- chi nhánh

huyện Sông Lô

• Hướng phát triển:

- Tìm hiểu sâu hơn về quy trình quản lý, vận hành trong hệ thống thông tin điện

lực

Trong quá trình làm đề tài chúng em đã nỗ lự hết mình để tìm hiểu về hệ thống

thông tin điện lực. Nhưng cũng còn nhiều thiếu sót,chúng em mong thầy giáo và các

bạn có những ý kiến đóng góp để chúng em có thể hiểu kỹ hơn về đề tài.



22



PHỤ LỤC

Một số báo về tình hình mua bán điện ở Điện lực chi nhánh Huyện Sông Lô

-



Sơ đồ một sợi lưới điện huyện Sông Lô.

Tổng hợp bán điện của các đơn vị trực thuộc tháng 5 năm 2013.

Chi tiết số thu và số dư các khoản phải thu.

Tổng hợp bán điện của các đơn vị trực thuộc lũy kế đến tháng 5 năm 2013.

Tổng hợp kết quả các chỉ tiêu kinh doanh.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×