1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

i. Giới thiệu khách hàng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (574.56 KB, 118 trang )


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



Ngành nghề kinh doanh.

+Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phơng tiện mới.

+ Chế tạo kết cấu thép dầu khoan, thiết kế thi công công trình thuỷ, nhà máy

đóng tàu, phá dỡ tàu cũ.

+Sản xuất các loại vật liệu; thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công

nghiệp tàu thuỷ.

+Xuất nhập khẩu vật t thiết bị cơ khi, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và các loại

hàng hoá liên quan đến ngành công nghiệp tàu thuỷ.

+Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, lập dự án, chế thải, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

+T vấn đầu t, chuyển giao công nghệ, hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và

ngoài nớc.

+Đào tạo, cung ứng xuất khẩu, gia công tỏng ngành công nghiệp tàu thuỷ.

+Đào tạo du lịch, khách sạn, cung ứng hàng hải và kinh doanh các ngành nghề

khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổng công ty.

a. Sự hình thành của VINASHIN.

Tổng công ty đóng tàu Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 69/TTg ngày

31/01/1996 của Thủ tớng Chính phủ và đợc đổi tên thành Tổng Công ty công nghiệp tàu

thuỷ Việt Nam (tên giao dịch: Viet Nam ship buildinh industtry corporatieon viết tắt là

(VINASHIN) theo quyết định số 94/TTg ngày 7/2/1996 của Thủ tớng Chính phủ.

Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động kinh

doanh có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu

trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn do Tổng

Công ty Tàu thuỷ Việt Nam quản lý.

Vốn điều lệ:



249.238.000.000 VNĐ



Trong đó vốn lu động:



39.463.000.000 VNĐ



Tại thời điểm thành lập: Tổng Công ty có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập sau:

- Nhà máy đóng tàu: Bạch Đằng, Sông Cấm, Bến Kiền, Tam Bạc, Hạ Long,

Sông Lô, Sông Hàn, Nam Hà.



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



56

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



- Nhà máy sửa chữa tàu biển: Phà rừng, Nam Triệu.

- Nhà máy sửa chữa tàu biển và dàn khoan.

- Nhà máy tàu biển Sài Gòn.

- Nhà máy đóng tàu và sửa chữa phơng tiện thuỷ 76.

- Công ty: thiết bị điện tử giao thông vận tải, xuất nhập khẩu vật t thiết bị Tàu

thuỷ, phá dỡ tàu cũ và xuất nhập khẩu phế liệu, Xây dựng và cung ứng công nghệ mới,

Vận tải Biển Đông, Cơ khí công nghiệp và phá dỡ tàu cũ, T vấn và phát triển đóng tàu,

Nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải, Tài chính.

Tổng số có 20 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập. Ngoài các đơn vị hạch

toán độc lập nói trên còn một số đơn vị phụ thuộc khác.

Các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp của tổng Công ty.

- Công ty liên doanh phá dỡ tàu cũ Việt Nam Hàn Quốc ( Visko)

- Công ty liên doanh vận tải Baican ( Vasco)

Phân bổ vốn và tài sản Nhà nớc theo các đơn vị thành viên.

(Đề nghị tổng công ty cung cấp)

b. Quá trình phát triển của VINASHIN từ khi thành lập đến nay.

- Tốc độ phát triển nghành công nghiệp tàu thuỷ những năm gần đây nhìn chung

khá cao, từ năm 1996 đến năm 2001 giá trị tổng sản lợng và doanh thu đã tăng lên đợc

hơn 200% (doanh thu tăng từ 436,13 tỷ đồng năm 1996 lên 1.318 tỷ đồng năm 2001),

lợi nhuận tăng từ 5.125 trđ năm 1996 lên 16.020 trđ năm 2001, cả giá trị tổng sản lợng,

doanh thu và lợi nhuận từ năm 1996 đến năm 2001 đều tăng lên hơn 3 lần.

- Công ty kinh doanh có hiệu quả đã bảo toàn và phát triển đợc số vốn Nhà nớc

giao, tính đến năm 2001 tổng số vốn đã tăng 2.23 lần so với số vốn Nhà nớc giao khi

thành lập.

- Công ty có những bớc tiến quan trọng trong thời gian gần đây về năng lực, năng

suất và chất lợng sản phẩm công nghiệp tàu thuỷ. Dần dần tạo các sản phẩm chất lợng

cao thay thế nhập khẩu.

c. Định hớng phát triển đến năm 2010.



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



57

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



Quyết định số 1055.QĐ-TTG ngày 11/11/2002 của Thủ tớng Chính phủ về việc

phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến

năm 2010. Mục tiêu phát triển quy hoạch ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là.

- Xây dựng, phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.

- Từng bớc nâng cao chất lợng đóng mới, sửa chữa tàu biển, đồng thời chú trọng

sản xuất các loại vật t, thiết bị tàu thuỷ để đến năm 2010 đạt tỷ lệ nội địa hoá 60%.

- Nâng cao năng lực đóng mới và sửa chữa, tập trung xây dựng một số nhà máy

trọng điểm đóng mới tàu từ 30.000 đến 100.000 DWT, năng lực sửa chữa lên đến

100.000 400.000DWT.

Quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 02/11/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc

phê duyệt đề án phát triển Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam giai đoạn 2001 2010.

+ Về mục tiêu: Xây dựng và phát triển Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam lớn

mạnh, có trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại, trở thành nòng cốt của ngành công

nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Thực hiện chiến lợc sản phẩm trọng điểm, sản phẩm mũi

nhọn nhăm nâng cao chất lợng sản phẩm, trình độ quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập và

cạnh tranh quốc tế.

+ Về năng lực: Đóng mới các loại tàu hàng có trọng tải tới 50.000 tấn, các loại tàu

khách, tàu công trình, tàu dịch vụ dầu khí, dàn khoan dầu khí, tàu đánh có xa bờ, tàu

chế biến hải sản, tàu cứu hộ, tàu bảo đảm hàng hải, tàu đẩy trên sông và ven biển, tàu

tuần tra và tàu quân sự thông dụng.

Sửa chữa đồng bộ tàu có trọng tải tới 1000.000 tấn

Mục tiêu đến năm 2010 đạt 60% tỷ lệ nội địa hoá các sản phẩm trong đó doanh

nghiệp phấn đấu sản xuất, chế tạo, lắp ráp đợc các loại vật t thiết bị nh: Thiết bị điện tàu

thủy, vật liệu trang trí nội địa tàu thuỷ, xích neo tàu thuỷ, hộp số, chân vịt biến bớc, nồi

hơi tàu thuỷ, que hàn, sơn tàu thủy.... sản xuất đợc thép tấm đóng tàu thông dụng ( phối

hợp với tổng Công ty Thép Việt Nam); lắp ráp và sản xuất động cơ điezel đến 3.000 sức

ngựa ( phối hợp với Tổng Công ty Máy động lực và máy công nghiệp Bộ công

nghiệp).

Các dự án đầu t đến năm 2010 của Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam.

- Nâng cấp và mở rộng các cơ sở đóng, sửa chữa tàu hiện có: Nâng cấp nhà máy

đóng tàu Hạ Long; Nâng cấp mởi rộng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu; Xây



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



58

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



dựng hoàn chỉnh cơ sở sửa chữa đóng tàu; Xây dựng cơ sở sửa chữa Công ty đóng

tàu và CNHHSG; Mở rộng nâng cấp nhà máy đóng tàu Bạch Đằng; Mở rộng và nâng

cấp SCTB vận tải Phà Rừng ( Hải Phòng); Mở rộng nâng cấp tàu thuỷ Cần Thơ; Di

chuyển, mở rộng nhà máy đóng tàu Sông Hàn; Nâng cấp Công ty sản xuất nông thuỷ

sản XNK Tuy Hoà; Nâng cấp nhà máy đóng tàu Tam Bạc (Hải Phòng); Nâng cấp nhà

máy đóng tàu Hải Dơng; Nâng cấp mở rộng nhà máy đóng tàu 76; Nâng cấp: Sông

Cấm, Bến Kiền, Sông Lô, Bến Thuỷ, Nha Trang, Công ty thiết bị điện tử.

- Xây dựng mới các cơ sở đóng, sửa chữa tàu: Xây dựng nhà máy cán thép đóng

tàu tại Quảng Ninh, nhà máy điện Cái Lân với tổng giá trị đầu t 560 tỷ đã đợc NHNN

Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh bảo lãnh vay vốn nớc ngoài (Trung Quốc) nhập

khẩu thiết bị, nhà máy đóng tàu Cà Mau, xây dựng nhà máy sửa chữa tàu biển Nghi

Sơn (Thanh Hoá), xây dựng nhà máy tàu biển Dung Quất, xây dựng nhà máy đóng tàu

lớn Long Sơn hoặc Thị Vải.

- Nâng cấp và xây dựng các cơ sở vệ tinh ngành công nghiệp tàu thuỷ: Khu công

nghiệp tàu thủy tại Anh Hồng; Nâng cấp công ty khí công nghiệp phá dỡ cũ; Nâng cấp Công

ty phá dỡ tàu cũ, xuất nhập khẩu và xây dựng; Xây dựng trạm điều dỡng tại Hà Tĩnh.

- Nâng cấp và xã hội các cơ sở nghiên cứu khoa học, t vấn thiết kế và đào tạo:

Xây dựng trung tâm điều hành công nghệ tàu thuỷ Hà Nội; Xây dựng trờng đào tạo kỹ

thuật công nghệ tàu thuỷ (TP.Hồ Chí Minh); Xây dựng trờng đạo tạo khí tợng và thuỷ

văn Tổng Công ty cộng nghệ tàu thuỷ.

ii. Thẩm định năng lực tài chính Của chủ đầu t.



1. Đánh giá về tình hình tổng tài sản và nguồn vốn.

- Theo báo cáo quyết toán tài chính năm 2002 của Tổng Công ty, tổng tài sản năm

2002 của Tổng Công ty gần 3.306 tỷ đồng, tăng 78,47% so với năm 2001.

Trong tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty gần 602 tỷ đồng chiếm

21,3% nhng tăng chậm hơn so với mức tăng của tổng tài sản, do vậy tỷ trọng của vốn

chủ sở hữu trong tổng tài sản giảm từ 22,67% ( năm 2001) xuống 15,4% (năm 2002).

- Vốn đi vay của Tổng Công ty năm 2002 so với năm 2001 tăng 95,2%, lớn hơn

so với mứ tăng của Tổng tài sản ( 78,47%) làm cho tỷ trọng tài sản hình thành từ vốn

vay tăng từ 77,3% (năm 2001) lên 84,6% (năm 2002).



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



59

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



Nh vậy, tăng trởng tài sản của Tổng Công ty chủ yếu do tăng vốn đi vay, phần lớn

tăng thêm do tăng vốn chủ sở hữu còn ít và ít hơn nhiều so với phần tài sản tăng thêm

do tăng vốn vay.

- Nguồn vốn chủ sở hữu dùng để kinh doanh: Tại thời điểm 31/12/2002 là 498.315

trđ chiếm 81% tổng nguồn vốn chủ sở hữu và chiếm 12,68% tổng nguồn vốn kinh doanh;

tăng 93.773 trđ so với năm 2001 ( tơng đơng tỷ lệ tăng 23,18% so với năm 2001) do Tổng

Công ty bổ sung quỹ đầu t phát triển và nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.

- Quy mô hoạt động tăng trởng nhanh (năm 2002 tăng 77,83% so với năm 2001)

trong điều kiện vốn chủ sở hữu tăng đồng thời (15,69%). Các khoản nợ phải trả năm

2002 tăng 95,77%, chủ yếu là tăng ở khoản nợ ngắn hạn 2.452.978 trđ (trong đó vay

ngắn hạn tăng 593.041 trđ, chiếm 29,43% nợ ngắn hạn). Điều này cho thấy nguồn vốn

mở rộng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn vay ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng

khác. Nợ dài hạn 751.118 trđ, tăng 308.83.7 trđ (tơng ứng với tỷ lệ tăng 69,83% so với

năm 2001) chiếm 22,7% nợ phải trả và chiếm 19,1% tổng nguồn vốn.

2. Đánh giá về tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.



a.Tình hình tài sản lu động ( TSLĐ) và đầu t ngắn hạn: Tổng Công ty không có

đầu t ngắn hạn, đến 31/12/2002 TSLĐ của Tổng Công ty là 2.758.170 trđ tăng so với

năm 2001 là 1.045.463 trđ ( tơng ứng với tỷ lệ tăng 72,03%).

- Vốn bằng tiền: Thời điểm là 31/12/2001 là 198.246 trđ với tỷ trọng 9,06% tổng

tài sản. Đến 31/12/2002 ở mức 185.781 trđ chiếm tỷ trọng 4,76% tổng tài sản và chiếm

6,7% trong tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.

- Tiền mặt tại quỹ: Chiếm tỷ trọng 0,22% tổng tài sản (đầu kỳ 6.595 trđ, cuối kỳ

8.667 trđ). Tỷ trọng này tơng đối thấp nhng phù hợp với tính chất kinh doanh của tổng

Công ty (chỉ để lại một tỷ lệ nhỏ cho các nhu cầu chi tiêu tại bộ phận văn phòng Tổng

Công ty).

- Tiền gửi ngân hàng: Tại thời điểm 31/12/2002 là 177.133trđ giảm 14.538trđ so

với thời điểm 31/12/2001, chiếm 4,53% tổng tài sản, đảm bảo cho các nhu cầu thanh

toán ngắn hạn.

- Các khoản phải thu: Đến 31/12/2002 là 1.844.204 trđ tăng 1.011.507 trđ (tăng

121,47% so với năm 2001) và chiếm 66,9% tổng tài sản lu động. Đây là khoản mục

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ( 70,6%).



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



60

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



+ Các khoản phải thu của khách hàng: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hớng

tăng cao trong năm 2002 (năm 2001 là 415.481 trđ, đến 31/12/2002 đã tăng lên

923.956trđ chiếm tỷ trọng 23,65% tổng tài sản và chiếm 50,1% công nợ phải thu,

khoản trả trớc cho ngời bán cũng tăng tỷ lệ tơng ứng, năm 2002 là 661.980trđ (tăng

106,01%) và chiếm tỷ lệ 4,96%/ tổng tài sản chiếm 35,9% công nợ phải thu. Điều này

cho thấy Tổng Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn khá lớn.

+ Các khoản phải thu khác: Đầu kỳ 59.992 trđ, cuối kỳ 61.340 trđ, chiếm tỷ

trọng không đáng kể trong công nợ phải thu ( 3,3%)

- Hàng tồn kho đến 31/12/2002 là 638.839 trđ tăng 216.465 trđ chiếm 23,16% giá

trị TSLĐ. Do đặc điểm kinh doanh của đơn vị hàng tồn kho chủ yếu là tồn kho nguyên

vật liệu (chiếm tỷ lệ 66,26% tổng giá trị hàng tồn kho) và hàng hoá tồn kho 83.446trđ.

- Tài sản lu động khác: Tại thời điểm 31/12/2002 là 96.745 trđ, giảm 96.745 trđ so

với năm 2001, trong đó chủ yếu là các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết

chuyển và ký quỹ, ký cợc tại ngân hàng, chiếm tỷ trọng 3,1% tổng TSLĐ và ĐTNH

Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, ngoài khoản mục vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn

nhất thì khoản phải trả ngời bán và ngời mua trả tiền trớc chiếm tỷ lệ tơng ứng 24,33%

công nợ phải trả.

- Thuế và các khoản phải nộp: Đầu kỳ 35.797 trđ, cuối kỳ 52.639 trđ, tăng 16.842 trđ.

- Ngoài ra các khoản phải trả, phải nộp khác có xu hớng tăng lên cả đột biến cả về

giá trị và tỷ trọng. Cụ thể phải trả, phải nộp khác năm 2002 là 215.098 trđ, tăng

166.820 trđ so với năm 2001 ( với tỷ lệ tăng 345,54% so với năm 2001).

b. Đánh giá về nguồn vốn của tài sản lu động:

- Năm 2002 giá trị tài sản lu động là 2.758,17 tỷ đồng, trong đó vốn đi vay là

2.417,92 tỷ đồng chiếm 87,7% và vốn chủ sở hữu là 339,30 tỷ chiếm 12,3%.

- So với quy định hiện hành về mức vốn tự có tối thiểu cần có trong các dự án vay vốn

ngắn hạn (10%). Tổng Công ty có thể tăng thêm vay vốn ngắn hạn để mở rộng sản xuất.

3. Tài sản cố định và đầu t dài hạn

a. Tình hình tài sản cố định và đầu t dài hạn.

- TSCĐ và đầu t dài hạn năm 2002 là 1.148.614 trđ, tăng 563.408 trđ so với năm 2001

(với tỷ lệ tăng tơng ứng 96,28%) tăng chủ yếu ở đầu t TSCĐ 697.258 trđ (tăng 356.519 trđ



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



61

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



so với năm 2001) và đầu t tài chính dài hạn 41.613 trđ (tăng 3.767 trđ so với năm 2001). Tốc

độ tăng TSCĐ là phù hợp với tốc độ mở rộng quy mô hoạt động của đơn vị.

b. Nguồn vốn của tài sản cố định và đầu t dài hạn.

- Đến 31/12/2002 tổng giá trị tài sản cố định và đầu t dài hạn của tổng Công ty là

1.148,6 tỷ đồng, trong đó vốn vay dài hạn khoảng 885,9 tỷ, chiếm 77,13% và vốn chủ

sở hữu là 262,7 tỷ chiếm 22,8%.

- Trong năm 2002, tổng giá trị tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng gần 1,96 lần,

trong đó giá trị TSCĐ tăng 2,05 lần và đầu t dài hạn (gồm cả đầu t tài chính dài hạn, chi

phí xây dựng dở dang và các khoản ký cợc dài hạn) tăng gần 1,85 lần. Quan hệ về tỷ lệ

phát triển này làm cho tỷ trọng giá trị TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ và đầu t dài hạn

tăng từ 58,2% (năm 2001) lên 60,7% năm 2002 và tỷ trọng của đầu t dài hạn giảm từ

41,7% (năm 2001) xuống còn 39,3% vào cuối năm 2002.

- Nợ dài hạn của đơn vị cũng có giá trị tơng đối lớn: 751.118 trđ, tăng 296.411 trđ

so với năm 2001 với tỷ lệ tăng 69,83% và chiếm 22,7% công nợ phải trả); nợ dài hạn của

đơn vị thấp hơn giá trị TSCĐ và đầu t dài hạn, cụ thể: tại thời điểm 31/12/2001 tơng ứng

là 442.281/585.206 trđ, thời điểm 31/12/2002 là 751.118/1.148.641 trđ. Tại thời điểm

31/12/2002, nợ dài hạn chiếm 19,11% trong cơ cấu nguồn, TSCĐ và đầu t dài hạn chiếm

29,4% giá trị tài sản. Điều đó cho thấy đơn vị chủ yếu sử dụng vốn tụ có vào đầu t TSCĐ

(các khoản đầu t tài chính dài hạn tăng không đáng kể).

- Đến thời điểm 31/12/2002 nợ khác là 109.994 trđ, tăng so đầu kỳ 1.154.875 trđ

(với tỷ lệ tăng tơng ứng 392,7% so với năm 2001)



4. Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2001 và năm 2002 của Tổng



Công ty.



- Doanh thu cả năm 2002 đạt 2.308.742 trđ, tăng 77,83% so với năm 2001 (doanh

thu của cả năm 2001 đạt 1.298.317 trđ)

- Lợi nhuận sau thuế năm 2002 đạt 9.714 trđ, giảm so với năm 2001, tơng ứng tỷ

lệ giảm là 16,12%. Mặc dù doanh thu năm 2002 của Tổng Công ty tăng so với năm

2001 nhng trong kỳ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí hoạt động tài chính

tăng cao nên lợi nhuận năm sau thấp hơn năm trớc.



5. Các hệ số tài chính và xếp loại doanh nghiệp.



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



62

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



a. Các hệ số tài chính.

- Nhìn chung các chỉ số về tỷ suất tài trợ, các tỷ suất thanh toán và các chỉ số vòng

quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho có xu hớng giảm dần, năm sau thấp

hơn năm trớc. Tại thời điểm năm 2002, tỷ suất thanh toán chỉ còn 7,62% giảm so với

cuối năm 2001 là 8,53%; tỷ suất thanh toán hiện hành của đơn vị giảm so với năm

2001 là 18,1%. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của đơn vị chủ yếu dựa vào

vốn vay ngắn hạn và các nguồn vốn đi chiếm dụng khác. Là 1 đơn vị vừa sản xuất vừa

kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp tàu thuỷ, các tỷ suất thanh toán vốn qua các

năm có giảm nhng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

- Vòng quay các khoản phải thu là 1,72 vòng; vòng quay hàng tồn kho là 4,07

vòng. Chứng tỏ trong năm vừa qua số vốn do bị khách hàng chiếm dụng là ở mức hợp

lý và vật t hàng hoá luân chuyển là tơng đối nhanh.

- Các hệ số về khả năng sinh lời (còn gọi là tỷ suất lợi nhuận) của đơn vị ở mức

khá cao, năm 2001 là 0,9%; năm 2002 do chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi hoạt

động tài chính cao nên tỷ suất lợi nhuận của đơn vị chứng tỏ ở mức 0,4%. Một chỉ tiêu

khá phản ánh khả năng sinh lời và hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu đó là: Hệ số

doanh lợi vốn chủ sở hữu 1,6% năm 2002 và 2,23% năm 2001. Nguyên nhân giảm là

do năm 20002 đơn vị tăng vốn chủ sở hữu trong khi đóp lợi nhuận từ thu đợc lại giảm

hơn so với năm 2001. Hệ số quay vòng vốn chủ sở hữu tăng từ 2,26 vòng năm 2001 lên

3,74 vòng năm 2002. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu thuần tăng nhanh hơn

tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn kinh doanh khác.

- Sức sản xuất của TSCĐ tăng dần qua các năm (từ 211,6% năm 2001 lên 230%

năm 2002) tơng ứng với quy mô tăng đầu t TSCĐ/ nợ dài hạn; sức sinh lời của TSCĐ

giảm từ 3,8% năm 2002 xuống 2,9% năm 2001 tơng ứng với mức giảm lợi nhuận năm

2002 ( do chi phí lớn). Lợi nhuận trong kinh doanh đợc hình thành do việc mở rộng

quy mô hoạt động kinh doanh cả đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn, tuy nhiên nếu đơn vị

tiết kiệm hơn về chi phí thì hiệu quả thu đợc sẽ cao hơn.

b. Đánh giá xếp loại doanh nghiệp. ( Căn cứ CV số 1963/NHNN ngày

18/08/2000 của NHN0 & PTNT Việt Nam V/v phân loại khách hàng)

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: hoạt động của Tổng Công ty 2 năm liền kề có lãi

( năm 2001: 11.580 tỷ đồng, năm 2002: 1.866 tỷ đồng) đạt 10 điểm.

- Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: 12,37% ( năm 2001) và 6,70% ( năm

2002) đạt 10 điểm.



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



63

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



- Quan hệ với NHNN & PTNN và các TCTD khác. ( cha có thông tin)

- Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ ( vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn) 22,66% ( năm

2001) và 15,69% ( năm 2002) đạt 5 điểm.

- Chỉ tiêu doanh thu: doanh thu năm sau cao hơn năm trớc cụ thể: 1.298 tỷ đồng

( năm 2001) và 2.308 tỷ đồng ( năm 2002) đạt 10 điểm.

Do cha có thông tin về quan hệ của tổng Công ty với các TCTD khác nên cha đủ

căn cứ xếp loại doanh nghiệp.



6. Tình hình sản xuất kinh doanh.

9 tháng đầu năm 2003 giá trị tổng sản lợng tổng Công ty là 3.527.866 triệu đồng

đạt 84,4$ kế hoạch cả năm 2003, tăng so vói 9 tháng đầu năm 2002 là 1.389.419 triệu

đồng về giá trị tuyệt đối tơng ứng về số tơng đối là 165%. Trong đó:

+ Giá trị sản xuất công nghiệp 2.018.955 trđ đạt 68,4% kế hoạch năm 2003 và

chiếm 57,23% trong tổng giá trị sản lợng toàn tổng Công ty, tăng so với 9 tháng đầu

năm 2002 là 689.739 trđ.

+ Giá trị vận tải 75.420 trđ đạt 88,7% kế hoạch năm 2003 , chiếm 2,2% trong

tổng giá trị sản lợng, tăng so với 9 tháng đầu năm 2002 là 29.203 trđ.

+ Giá trị vận tải 75.420 triệu đồng đạt 88,7% kế hoạch năm 2003, chiếm 2,1%

trong tổng giá trị sản lợng, tăng so với 9 tháng đầu năm 2002 là 52.203 trđ.

+ Giá trị thơng mại dịch vụ 724.768 trđ, đạt 68,69% kế hoạch năm 2003,

chiếm 20,5% tổng giá trị sản lợng, giảm so với 9 tháng đầu năm 2002 là 13.319 trđ.

+Sản lợng của các Công ty cổ phần 630.882trđ, vợt kế hoạch cả năm 2003 là 6,6%.

Nh vậy, 9 tháng đầu năm 2003 tổng sản lợng toàn Tổng Công ty đã tăng nhanh

so với kế hoạch và so với năm 2002, đây cũng có thể coi là một dấu hiệu tốt, tuy nhiên

để đánh giá một cách chính xác hơn thì phải xét tới giá trị tổng doanh thu.

Doanh thu toàn Tổng Công ty 9 tháng đầu năm 2003 là 1.798.766 trđ đạt 56,6%

kế hoạch năm 2003 và chiếm 50,99% trong tổng giá trị sản lợng cho thấy sức tiêu thụ

sản phẩm 9 tháng đầu năm 2003 của Tổng Công ty cha cao tuy nhiên tổng doanh thu

cũng tăng so với 9 tháng đầu năm 2002 là 470.265 trđ tơng ứng 135,4% về giá trị tơng

đối. Trong đó:



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



64

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



- Doanh thu sản xuất công nghiệp là 1.096.978 trđ chiếm 60,98% trong tổng

doanh thu toàn tổng Công ty, tăng so với 9 tháng đầu năm 2002 là 378,046 trđ.

- Doanh thu hoạt động xây dựng: 28.373 trđ, chiếm 1,58% trong tổng doanh thu,

tăng so với năm 2002 là 33.537 trđ.

- Doanh thu hoạt động vận tải: 59.416 trđ chiếm 3,3% trong tổng doanh thu, tăng

so với năm 2002 là 36.199 trđ.

- Doanh thu hoạt động thơng mại dịch vụ: 138.141 trđ chiếm 10, 18% trong

tổng doanh thu, giảm so với năm 2002 là 369.674 trđ.

- Doanh thu ở các công ty cổ phần 430.857 trđ chiếm 23,95% trong tổng doanh

thu.

Nhận xét: Kết quả sản xuất kinh doanh của tổng Công ty 9 tháng đầu năm cho

thấy quy mô sản lợng sản xuất đã đợc mở rộng tuy nhiên tốc độ tăng của tổng doanh

thu thấp hơn tốc độ tăng của tổng sản lợng.



7. Về tình hình quan hệ với các TCTD.

a. Tình hình quan hệ với NHN0 Nam Hà Nội.

Tính đền thời điểm xin vay, Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam cha

từng có quan hệ giao dịch với NHN0 Nam Hà Nội.

b. Tình hình quan hệ với NHN0 Việt Nam.

Trong thời gian qua, Tổng Công ty đợc NHN0 &PTNT Việt Nam ký hợp đồng

nguyên tắc thoả thuận đồng ý cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cơ sở đầu

tiên 03 dự án:

1. Dự án cơ sở hạ tầng Tổng mức đầu t: 375.869.722.000đ.

2. Dự án đầu t xây dựng nhà máy cán nóng thép tấm công xuất 150.000 tấn/năm.

Tổng mức đầu t: 40.000.000 USD.

3. Dự án đầu t xây dựng nhà máy điện công suất 40MW trong khu công nghiệp

tàu thuỷ Cái Lân Quảng Ninh. Tổng mức đầu t: 581.295.394.000đ

Trong 3 dự án nói trên, dự án đầu t xây dựng nhà máy điện công suất 40 MW

trong khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân Quảng Ninh với tổng mức đầu t:



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



65

Chí



Tiến



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính



khoa ngân hàng -



581.295.394.000đ đã đợc NHN0 & PTNT tỉnh Quảng Ninh phát hành th bảo lãnh

thanh toán vay vốn nớc ngoài ( tổng giá trị bảo lãnh: 25.165.000USD).

c. Tình hình quan hệ với các TCTD khác.

(Cha có thông tin)

Nhận xét: Với những thông tin hết sức tổng quát từ phía Tổng Công ty Công

nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam cung cấp có thể nói tổng Công ty là đơn vị sản xuất, kinh

doanh với 20 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và một số đơn vị hạch toán phụ

thuộc, hoạt động kinh doanh trong môi trờng cạnh tranh tơng đối thuận lợi. Tổng

Công ty đã phát huy đợc thế mạnh của mình, hoạt động kinh doanh qua các năm

có lãim doanh thu năm sau cao hơn năm trớc. Nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng

Công ty đã đợc bổ sung qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng của tổng tài sản mà chủ

yếu là tăng nợ ngắn hạn lớn nên hoạt động của Tổng Công ty còn dựa nhiều vào

nguồn vốn đi vay và vốn chiếm dụng. So với năm trớc, tỷ suất tài trợ của Tổng Công

ty giảm đi một tỷ lệ đáng kể ( từ 22,67% xuống còn 15,69%) trong thời gian tới nếu

tiếp tục thực hiện đầu t nhiều dự án nh dự kiến với mức vốn tự có tham gia thấp có

thể sẽ gây ra áp lực cho Tổng Công ty về khả năng thanh toán và khả năng tự chủ

tài chính.

iii. Thẩm định dự án xin vay vốn.

1. Mô tả dự án.



- Tên dự án: xây dựng nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp tàu thuỷ

Cái lân Quảng Ninh

- Chủ đầu t: Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam Ban QLDA công

nghiệp tàu thuỷ Cái Lân.

- Địa điểm xây dựng: Trong cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân Phờng Giếng

Đáy Cái Lân Quảng Ninh.

- Công suất: 350.000 tấn / năm.

- Quy mô đầu t: 39 triệu USD 40 triệu USD

- Đơn vị thu xếp vốn: Công ty tài chính tàu thuỷ

- Thời gian thực hiện: 02 năm, 2004 và 2005



Nguyễn

Tài chính doanh nghiệp 43 E



66

Chí



Tiến



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×