1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chương III: Một số giải pháp đối với công tác quản lí tài chính BHXH Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (312.06 KB, 55 trang )


Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



- BHXH có trách nhiệm dùng quỹ nhàn rỗi để đầu t an toàn, bảo toàn đợc giá trị quỹ và có hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội.

- Quỹ BHXH đợc hoạch toán riêng và cân đối thu chi theo từng năm.

II. Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lợng hoạt động quản lí



tài chính BHXH trong gian đoạn tới.



1. Bài học kinh nghiệm từ hệ thống BHXH CHLB Đức và Trung Quốc.

Qua tìm hiểu về tổ chức quản lí và hoạt động tài chính của hai hệ

thống BHXH trên ta nhận thấy một số những u điểm nh khắc phục đợc sự

ảnh hởng từ môi trờng kinh tế. Đặc biệt là hệ thống BHXH của CHLB Đức

hiện nay đang thực hiện theo phơng thức hàng năm sẽ thống kê ra số chi,

trên cơ sở số liệu đó tính toán số thu hợp lí cho năm đó. Thực hiện nh vậy

lạm phát không thể ảnh hởng tới quỹ BHXH cũng nh việc chi trả các chế độ

chính sách. Vì vậy, BHXH sẽ chủ động hơn trong việc quản lí tài chính. Hiện

nay dự trữ quỹ BHXH là rất nhỏ chứng tỏ quỹ BHXH đảm bảo đợc khả năng

chi trả một cách tơng đối ổn định. Tuy vậy việc triển khai thực hiện phơng

thức này đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định. Thờng là ở những nớc

phát triển, có tiềm năng kinh tế đủ mạnh thì mới có thể áp dụng đợc phơng

pháp này. Việc triển khai phơng thức này tại Việt Nam là tơng đối khó khăn,

việc thống kê là rất khó chính xác, chi phí lớn. Hơn nữa điều kiện kinh tế nớc

ta là nớc đang phát triển, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Tuy vậy

BHXH CHLB Đức hiện nay đợc tổ chức thực hiện thông qua cả tổ chức

BHXH t nhân, nh vậy sẽ có sự cạnh tranh và tất yếu của cạnh tranh là hiệu

quả hoạt động càng cao. Từ hoạt động của BHXH CHLB Đức có thể đa việc

triển khai việc thực hiện một số chính sách thông qua hệ thống BHXH t nhân

là khả thi tại BHXH Việt Nam.

Đối với hệ thống BHXH Trung Quốc, đây là hệ thống BHXH đợc tổ

chức nh một hệ thống mở, các chính sách đợc cụ thể hóa và thực hiện cha

thực sự thống nhất trong cả nớc song tính hiệu lực tơng đối cao. Đây cũng là

một điểm mạnh mà BHXH Việt Nam cần xem xét vì hiện nay tính hiệu lực

trong các quy định của nớc ta là cha cao. Các đối tợng bắt buộc tham gia của

BHXH Việt Nam thực hiện cha đầy đủ, việc trốn đóng hay nợ đọng vẫn là

những vấn đề còn tồn tại. Bên cạnh đó, việc tổ chức quỹ thành hai phần:

phần thứ nhất là một phần phí do ngời sử dụng lao động nộp để sử dụng

chung, phần thứ hai bao gồm phần phí do ngời lao động nộp và phần còn lại

do ngời sử dụng nôp. Phần thứ hai này đợc tổ chức thành tài khoản cho ngời

lao động, họ có thể chủ động hơn trong các kế hoạch tài chính của mình.

2. Những giải pháp cụ thể.



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



2.1. Giải pháp cho công tác quản lí thu BHXH.

Quản lí đối tợng tham gia và đóng góp đầy đủ, chính xác, đúng thời

hạn là mục tiêu của chính sách quản lí thu. Để thực hiện tốt công tác quản lí

thu BHXH, cần thực hiện áp dụng những biện pháp sau:

- Cần tích cực phối kết hợp với các ban ngành quản lí từ Trung ơng đến

địa phơng, trớc tiên là quản lí tốt các đơn vị bắt buộc tham gia BHXH, sau đó

ta mới quản lí đến lao động trong đơn vị đó. Một thực tế hiện nay là còn rất

nhiều đơn vị nhỏ cha thực hiện tham gia BHXH cho những lao động của đơn

vị mình. Muốn thực hiện tốt công việc này chúng ta có thể thông qua những

đơn vị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động nh: Sở

kế hoạch và đầu t, cơ quan quản lí, cục thế,... . Nh vậy ngay khi thành lập các

đơn vị này phải tham gia thực hiện ngay từ đầu và trong quá trình hoạt động

sau này BHXH Việt Nam sẽ dễ dàng quản lí hơn.

- Trên cơ sở quản lí các đối tợng tham gia, BHXH Việt Nam có thể thực

hiện phân loại các đơn vị sử dụng lao động để dễ dàng trong công tác kiểm

tra theo dõi việc thực hiện chính sách BHXH. Chúng ta có thể phân loại các

đơn vị nh sau: khối hành chính sự nghiệp, khối doanh nghiệp Nhà nớc, khối

doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh,

các đơn vị khác (cán bộ xã phờng, các tổ chức, ....). Việc phân loại trên giúp

cho BHXH Việt Nam dễ dàng hơn trong việc quản lí các đối tợng, có thể

phân công cán bộ hợp lí hơn.

- Thứ hai là công tác cấp sổ cho ngời lao động để theo dõi quá trình tham

gia và đóng góp của họ vào quỹ BHXH. Hiện nay công tác này thực hiện tơng đối tốt, song cần đa những ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí

hoạt động này. Công nghệ mới này sẽ thay thế các phơng pháp thủ công

trong việc cập nhật những thay đổi về của đối tợng tham gia BHXH. Công

việc này có thể giúp giảm chi phí mà tính chính xác lại cao, đây cũng là lĩnh

vực đợc u tiên áp dụng công nghệ trong quản lí sớm nhất. Cần tích cực hơn

nữa trong việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ cho công tác quản lí thu phù

hợp với từng loại đối tợng, từng địa phơng. Đây là hớng đi lâu dài, đảm bảo

thực hiện nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm đợc chi phí quản lí.

- Bên cạnh những biện pháp quản lí trên chúng ta cũng cần đẩy mạnh

công tác giáo dục, tuyên truyền cho các đối tợng thông qua các phơng tiện

thông tin đại chúng. Qua đó họ có thể nhận thức đợc tầm quan trọng cũng

nh ý nghĩa của việc tham gia BHXH. Có thể từ đó ngay chính ngời chủ sử

dụng cũng nhận thức đợc lợi ích của việc tham gia BHXH và họ sẽ tự nguyện

thực hiện mà không cần có những biện pháp cỡng chế. Đối với nội dung

tuyên truyền phải dễ hiểu, dễ tiếp thu, gần gũi với đời sống của ngời lao

động, phù hợp với truyền thống dân tộc.



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



- Trong công tác thu cần đẩy mạnh việc kiểm tra đôn đốc việc thực hiện

thu nộp đối với những đơn vị chậm đóng hay nợ đọng thờng xuyên. Đặc biệt

là phối hợp chặt chẽ với các bên nh thanh tra, tổ chức chính trị xã hội ( Liên

đoàn lao động, tổ chức Đảng, Đoàn thể,...) để kiểm tra việc kê khai lao động,

kê khai quỹ lơng của doanh nghiệp. Ngoài ra cần có những biện pháp xử phạt

nghiêm minh đối với các trờng hợp vi phạm. Hiện nay các biện pháp xử phạt

của chúng ta chỉ mang tính chất cảnh cao, cha đủ nghiêm khắc để điều chỉnh

hành vi chốn nộp hay nợ đọng. Bên cạnh những quy định xử phạt, BHXH

cũng nên thờng xuyên thông báo cho các đơn vị số nợ lãnh đạo các đơn vị

tham gia BHXH đợc biết.

- Trong bản thân ngành cũng cần có những biện pháp quản lí tốt đối với

cán bộ thu, tránh tình trạng cán bộ BHXH thông đồng với các đơn vị tham

gia BHXH. Đối với các trờng hợp vi phạm cần có những biện pháp xử phạt

nghiêm minh. Bên cạnh đó BHXH cũng cần có những chế độ khen thởng

khuyến khích đối với các cá nhân đơn vị thực hiện tốt gồm cả các đơn vị

tham gia BHXH lẫn các cá nhân, đơn vị trong ngành.

2.2. Giải pháp cho công tác quản lí chi các chế độ BHXH.

Mục tiêu của công tác quản lí chi chế độ là chi đúng, kịp thời đảm bảo

an toàn tránh thất thoát quỹ BHXH. Chi cho các chế độ đợc quy định rõ cho

từng loại chế độ với mức hởng, thời gian hởng trong các văn bản. Sau đây tôi

chỉ xin đa ra một số biện pháp để quản lí các khoản chi chế độ mà không đị

sâu vào các quy định hởng của từng loại chế độ. Để quản lí chi cần thực hiện

tốt các giải pháp sau đây:

- Xây dựng một quy trình xét duyệt hồ sơ đơn giản nhanh chóng nhng

phải đảm bảo chính xác, đúng chế độ, đúng đối tợng và đúng mức trợ cấp.

Quy trình xét duyệt hồ sơ đợc thực hiện thông qua ba cấp: đơn vị sử dụng lao

động hớng dẫn ngời lao động lập hồ sơ, BHXH cấp tỉnh sẽ thực hiện kiểm tra

và ra quyết định mức hởng cho ngời lao động, BHXH Việt Nam thẩm định

tính chính xác của quyết định trên. Muốn thực hiện đợc nh vậy trớc tiên

chúng ta phải có những cán bộ xét duyệt đợc đào tạo và có năng lực, trình độ

và phải có đạo đức nghề nghiệp, tránh tình trạng thông đồng. Phải thực hiện

việc đào tạo các cán bộ chuyên trách của đơn vị tham gia BHXH về thủ tục

và các giấy tờ cần thiết để họ hớng dẫn lại cho các đối tợng đợc hởng của

đơn vị mình, tránh tình trạng thiếu giấy tờ cần thiết trong hồ sơ. Phải phối

hợp với các cơ quan đơn vị khác để kiểm tra tính hợp pháp của các hồ sơ hởng nh: bên bệnh viện, cảnh sát, toà án, ... .

- Cần tích cực kiểm tra và rà soát lại các hồ sơ đã xét duyệt, nếu phát

hiện ra những vi phạm phải lập tức điều chỉnh hoặc dừng việc trợ cấp lại

ngay. Và việc kiểm tra này phải đợc thực hiện định kì, nếu có sai sót mà



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



BHXH tỉnh không thu hồi lại đợc thì phải có trách nhiệm bội thờng cho quỹ.

Đặc biệt nếu phát hiện ra cán bộ BHXH có thông đồng với ngời đợc hởng trợ

cấp thì phải xử phạt nghiêm minh.

- Lập hệ thống đại lí thực hiện chi trả kịp thời đảm bảo công tác chi đợc

thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác. Theo nh tình hình hiện nay, đối

với các chế độ ngắn hạn đại lí chính là ngời sử dụng lao động, đối với các

chế độ dài hạn chủ yếu là các cán bộ xã phờng là phù hợp với điều kiện nớc

ta hiện nay. Tuy vậy cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hiện nay

thì chúng ta có thể triểm khai áp dụng hình thức chi tra thông qua hệ thống

tài khoản. Đây cũng là định hớng tốt bởi nếu thực hiện đợc thì chi phí quản lí

sẽ tiết kiệm đợc chi phí quản lí lại vừa đảm bảo tính an toàn.

2.3. Giải pháp cho công tác chi quản lí.

Nh chúng ta đã biết chi quản lí hiện nay có hai khoản chi lớn đó là chi

hoạt động thờng xuyên của bộ máy quản lí và chi đầu t xây dựng cơ bản. Đối

với khoản chi thờng xuyên của bộ máy quán lí cần áp dụng những biện pháp

sau để tiết kiệm chi phí quản lí mà vẫn đảm bảo đợc hiệu quả hoạt động của

hệ thống BHXH:

- Thứ nhất là cần phải ngiên cứu xem xét các khoản chi cho hợp lí cân

đối với các ngành khác. Vì hiện nay BHXH vẫn thực hiện quản lí lao động dới hình thức biên chế nh các đơn vị hành chính khác, mức lơng vẫn tính trên

cơ sở bảng lơng Nhà nớc.

- Cũng giống nh các đơn vị hành chính khác BHXH vẫn còn bộ máy

quản lí tơng đối cồng kềnh. Do vậy cần thực hiện các biện pháp sắp xếp lại

bộ máy quản lí, tuyển dụng những lao động đợc đào tạo chính quy, có năng

lực, có trình độ và đặc biệt có đạo đức. Tránh tình trạng số lao động nhiều

song hiệu quả công việc không cao. Bên cạnh đó cần khuyến khích lao động

phát huy hiệu quả công việc.

Tiếp theo là những biện pháp đối với chi đầu t xây dựng cơ bản.

- Trớc hết, chúng ta đã biết khoản chi này lấy từ lãi đầu t để nâng cấp các

trụ sở BHXH tỉnh, huyện hay mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho quản lí.

Đối với các khoản chi này cần lập các dự án và quyết toán để thẩm định xem

xét lĩnh vực này có thực sự cần thiết đối với hoạt động của BHXH. Phải thực

hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định, trình tự về công tác quản lí đầu t, thực

thi công việc đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo phân cấp.

- Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát thẩm, định ở tất cả các giai đoạn

từ khâu lập dự án cho đến khâu tổ chức thi công, bàn giao công trình đa công

trình vào sử dụng. Trong ba khâu đó cần đặc biệt chú trọng đến khâu giám

sát thi công, xem xét công trình phải đợc xây dựng theo đúng thiết kế dự án,



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



đúng chủng loại vật t, đúng giá cả trên thị trờng. Kịp thời báo cáo tiến độ của

dự án, sau đó đa ra những biện pháp khi có những thay đổi.

- Các dự án đợc thông qua phải là các dự án phù hợp với công tác quản lí

của từng đìa vừa đảm bảo tính hiện đại, không bị lạc hậu ít nhất trong mời

năm tới. Và việc áp dụng các dự án phải thực sự có ích và tiết kiện chi phí tối

đa. Cán bộ quản lí của những hoạt động này cần phải học hỏi, nghiên cứu tài

liệu để nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ về lĩnh vực đầu t xây dựng và

mua sắm trang thiết bị. Thông qua những kiến thức đó BHXH có thể tự quản

lí các khoản chi đầu t nâng cấp xây dựng mà không lãng phí vào các công

trình không có ích.

2.4. Giải pháp đầu t tăng trởng quỹ BHXH.

Đầu t để bảo toàn và tăng trởng trởng quỹ hiện nay đang là hoạt động

cần thiết giúp cho quỹ BHXH có đủ tiềm lực tài chính đáp ứng đợc nhu cầu

chi trả cho các đối tợng. Đây là lĩnh vực đáng quan tâm và cần có những giải

pháp cụ thể để đẩy mạnh hoạt động đầu t một cách có hiệu quả. Với điều

kiện kinh tế trong nớc nh hiện nay hớng đầu t tăng trởng quỹ cần đợc quan

tâm đúng mức và đây cũng là giải pháp cho tơng lai.

- Hiện nay tỉ lệ quỹ nhàn rỗi đợc đem đi đầu t là khá cao song thực sự

hiệu quả trên đồng vốn còn thấp. Một số cho rằng nên đầu t khoảng 80% vốn

nhàn rỗi vào các lĩnh vực an toàn mà chủ yếu là thông qua các tổ chức tài

chính và tiền tệ cuả Nhà nớc. Đây cũng chính là những biện pháp bảo tồn

quỹ BHXH đợc quy định trong quy chế tài chính BHXH ban hành kèm Nghị

quyết 2/2003 của Thủ tớng Chính phủ. Các hoạt động đó bao gồm:

+ Mua trái phiếu, tín phiếu, kì phiếu, công trái của Kho bạc Nhà nớc

và các ngân hàng thơng mại của Nhà nớc.

+ Cho NSNN, Quỹ hô trợ đầu t và phát triển, các ngân hàng thơng mại

của Nhà nớc, ngân hàng chính sách vay.

+ Đầu t vào một số dự án có nhu cầu về vốn do Thủ tớng Chính phủ

quyết định.

20% quỹ nhàn rỗi còn lại có thể đem đầu t vào các hình thức đầu t

khác với tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Chẳng hạn nh đầu t bất động sản, đầu t vào

thị trờng chứng khoán, đầu t trực tiếp vào các dự án sản suất kinh doanh

khác,....

- Với thời điểm hiện nay nền kinh tế nớc ta đang tơng đối ổn định, nhu

cầu về vốn đầu t rất cao, thị trờng trong nớc hiện nay đang khuyến khích sự

tham gia đầu t vốn từ nớc ngoài. Việc đầu t thị trờng trong nớcc hiện nay là

rất cần thiết, vả lại đầu t trong nớc còn mang lại nhiều lợi ích về mặt xã hội



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



khác. Do vậy nên mở rộng danh mục đầu t đối với quỹ nhàn rỗi của BHXH

Việt Nam hiện nay.

- Cùng với việc mở rộng danh mục đầu t, hạn mức đầu t chúng ta có thể

phân cấp quyết định đầu t. Đối với các hạng mục đầu t ít rủi ro để giám đốc

BHXH Việt Nam quyết định, Chính phủ chỉ quyết định đối với các hình thức

đầu t khác nhiều rủi ro hơn. Nh vậy BHXH sẽ chủ động và có trách nhiệm

hơn trong công tác đâu t của mình, Chính phủ thì không phải bận tâm đến

những việc không thực sự cần thiết.

- Nhà nớc cũng cần có những biện pháp khuyến khích hoạt động đầu t

quỹ BHXH nh chính sách miễn giảm thuế, u tiên trong những hạng mục đầu

t có lợi nhuận cao nh lĩnh vực dầu khí, điện tử viễn thông,...

- Bản thân BHXH cũng nên lập ra bộ phân chuyên trách thực hiện hoạt

động đầu t tăng trởng quỹ BHXH, tránh tình trạng kiêm nhiệm không chuyên

sâu vào lĩnh vực này. Có những cán bộ chuyên trách có trình độ và kinh

nghiệm về đầu t và phân tích tài chính, chúng ta mới có thể có hiệu quả cao

trong đầu t tăng trởng quỹ.

2.5. Giải pháp về quản lí cân đối quỹ.

Hiện nay quỹ BHXH đang đợc quản lí tập chung thống nhất ở cơ quan

cao nhất đó là BHXH Việt Nam. Quỹ BHXH đợc hoạch toán cuối năm theo

hình thức cân đối thu chi, hiện nay quỹ BHXH đang trong giai đoạn đầu của

quá trình thực hiện theo cơ chế PAYGO nên số d quỹ hàng năm còn tơng đối

cao. Việc đẩy mạnh hoạt động thu, đặc biệt là thu từ đầu t tăng trởng quỹ và

tiết kiệm chi là hợp lí. Theo các dự báo tài chính thì BHXH Việt Năm đến

khoảng 40 năm nữa, thu của BHXH không đủ chi, quỹ BHXH sẽ bị thâm

hụt. Trong những năm tới chúng ta nên có những biện pháp khắc phục tình

trạng đó trong tơng lai. Sau đây là một vài giải pháp đa ra để khắc phục tình

trạng trên:

- Tăng thu BHXH: Đây là biện pháp dễ thực hiện song với mức thu phí

BHXH nh hiện nay đã là cao so với đồng lơng chi trả cuộc sống của bản thân

ngời lao động. Nếu thực hiện biện pháp này có lẽ là không phù hợp và chắc

chắn ngời lao động và chủ sử dụng sẽ không đồng tình cho lắm.

- Biện pháp thứ hai có thể áp dụng là giảm chi: Theo các nghiên cứu cho

biết tỷ lệ hởng của các chế độ đặc biệt là chế độ hu chí hiện nay của Việt

Nam là tơng đối cao, thời gian hởng trợ cấp thai sản dài so với các nớc khác

trên thế giới. Do vậy giảm tỉ lệ hởng cũng có thể là một hớng giải quyết cần

đa ra để nghiên cứu và xem xét.

- Hớng thứ ba là tăng thời gian đóng góp, tức là giảm tuổi nghỉ hu đối

với các đối tợng. Trong ba hớng trên thì đây có lẽ là hớng hợp lí nhất, tăng



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



thời gian đóng đồng nghĩa với việc giảm thời gian hởng. Nh vậy vừa làm

giảm chi lại vừa tăng thu. Xu thế này cũng phù hợp với điều kiện và hoàn

cảnh thế giới hiện nay. Thứ nhất là tình hình sức khoẻ của ngời lao động

ngày càng tốt, tuổi thọ trung bình của ngời dân ngày càng tăng. Thứ hai là xu

hớng thế giới hiện nay đang tăng độ tuổi về hu của ngời lao động, đặc biệt là

đối với lao động nữ.

Việc quan trọng hiên nay là nếu thực hiện các biện pháp trên thì áp

dụng và triển khai nó nh thế nào? Nếu tăng tỉ lệ đóng góp, giảm tỉ lệ hởng,

tăng độ tuổi nghỉ hu thì độ tuổi ấy là bao nhiêu? Sau đây tôi xin trình bầy phơng pháp triển khai đối với hớng thứ ba, tức là tăng độ tuổi về hu. Chúng ta

nên áp dụng quy định tăng tuổi nghỉ hu đối với các lao động bắt đầu tham

gia lao động (và tham gia BHXH) từ ngày 1/1/2010. Nh vậy 35 năm sau là

lúc họ khoảng 60 tuổi là tuổi họ sẽ về hu, khi đó họ sẽ tiếp tục đóng góp

thêm một số năm nhất định tức là BHXH lức đó sẽ tăng thu từ khoản đóng

góp thêm của họ và giảm chi đối với những khoản chi mà lẽ ra nếu về hu

sớm họ đã đợc nhận. Phơng thức này có thể giải quyết đợc tình trạng thâm

hụt quỹ BHXH trong 40 năm tới. Vấn đề thứ hai đặt ra độ tuổi tăng thêm bao

nhiêu là hợp lí? Theo tôi trớc tiên chúng ta nên tăng độ tuổi nghỉ hu của nữ

lên 58 và đối với nam là 63 (tức là tăng thêm ba năm) sau đó trong quá trình

thực hiện chúng ta có thể tiếp tục điều chỉnh.

Có những ý kiến cho răng quỹ BHXH nên thực hiện chi trả cho mọi

đối tợng tại thời điểm này vị hiện nay số d quỹ là rất lớn. NSNN chỉ đóng vai

trò hỗ trợ bù thiếu chứ không phải chi trả cho các đối tợng nghỉ hu trớc 1995

nh hiện nay. Đây cũng là ý kiến đóng góp cần đợc nghiên cứu và xem xét kĩ

lại vì trong điều kiện nh hiện này thì quỹ BHXH đang có số d rất lớn. Hoạt

động đầu t quỹ cha thực sự hiệu quả, điều kiện kinh tế không ổn định lạm

phát cao dễ dẫn đến những thay đổi trong quy định mức hởng. Nh vậy sẽ gây

ra gánh nặng lớn cho quỹ BHXH trong tơng lai.

3. Một số kiến nghị.

3.1. Kiến nghị về phía Nhà nớc.

- Sớm hoàn thiện hành lang pháp lí cho việc thực hiện BHXH, tạo điều

kiện cho BHXH đợc thực hiện rộng rãi, mở rộng đối tợng và tiến tới dần

hoàn thiện các chế độ theo quy định của ILO. Cần thay đổi các quy định về

các thủ tục hành chính sao cho thuận tiện cho cả ngời lao động và quá trình

xét duyệt của cán bộ BHXH. Đề nghị Chính phủ mở rộng danh mục đầu t,

hạn mức đầu t, mở rộng hoạt động đầu t tăng trởng để tăng thu cho quỹ

BHXH Việt Nam. Bên cạnh đó Nhà nớc cũng nên có các hình thức khuyến

khích và u đãi cho hoạt động đầu t của ngành, các chính sách u đãi về thuế.



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



- Cần đa ra những quy định sử phạt nghiêm khắc đối với những sai phạm

của đối tợng trốn tham gia, trốn đóng hay nợ đọng. Có những biện pháp xử

phạt nghiêm minh đối với các trờng hợp vi phạm làm giả giấy tờ để hởng các

chế độ BHXH nhằm trục lợi cho bản thân.

- Đa ra những quy định phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan

quản lí Nhà nớc, cơ quan quản lí sự nghiệp BHXH để phù hợp và tiện trong

quá trình thực hiện các chế độ và các hoạt động khác.

3.2. Kiến nghị về phía BHXH.

- Xây dựng bộ máy quản lí với các cán bộ có năng lực và trình độ

chuyên môn. Phân cấp chức năng quản lí theo các cấp cụ thể đối với mỗi đơn

vị cấp quản lí. Tích cực thức hiện việc đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ

trong ngành, thờng xuyên thực hiện việc đánh giá lại đội ngũ cán bộ, viên

chức của nganh.

- Cần đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát kịp thời phát hiện những

sai trái để có hình thức sử phạt hoặc báo cáo lên các ban ngành có liên quan.

Bên cạnh đó cần có những hình thức kỉ luật nghiêm khắc đối với cán bộ của

ngành có những sai phạm nghiêm trọng. Nên xây dựng phong trào thi đua,

khen thởng để kịp thời động viên các cán bộ có những thành tích trong công

tác.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cũng nh trang bị các máy móc hiện đại

giúp cho công việc vừa nhanh chóng vừa tiết kiệm đợc chi phí. Thực hiện

công tác tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân. Nội dung tuyên

truyền phải thể hiện đợc các chính sách mới, hình thức tuyên truyền phải sâu

rộng và dễ hiểu, phù hợp với các loại đối tợng.

- Cần phối hợp với các ban ngành chức năng có liên quan đến BHXH để

kết hợp thực hiện công tác có hiệu quả. Đặc biệt với một số ban ngành sau:

Liên đoàn lao động Việt Nam để đảm bảo quyền lợi tham gia BHXH của ngời lao động; Ngành thuế để phối hợp kiểm tra quỹ lơng của doanh nghiệp

cũng nh sự tham gia BHXH cho ngời lao động của các doanh nghiệp đó; Hệ

thống ngân hàng để truy thu BHXH từ tài khoản của các đơn vị có tài khoản

tại các ngân hàng; Với các trờng đại học trong vấn đề đào tạo cán bộ.

- Xây dựng những báo cáo tài chính BHXH hàng năm và các dự toán tài

chính trong những năm tiếp theo. Đồng thời phải dự tính đợc các thông số

thông qua thống kê về số lợng, cơ cấu, độ tuổi,.... Từ đó phải dự toán đợc quá

trình hởng, khoản hởng, mức hởng, thời gian hởng để triển khai thực hiện

điều chỉnh các mức đóng góp, tỉ lệ hởng cho từng giai đoạn sao cho phù hợp.

Đây cũng là căn cứ để BHXH đề nghị thay đổi chính sách cho phù hợp với

điều kiện kinh tế xã hội trong thời gian tới.



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



Kết luận:

Cùng với sự đổi mới nền kinh tế, BHXH cũng đợc thực hiện đổi mới từ

năm 1995. Với sự đổi mới trong quản lí BHXH cũng lập ra cơ chế tài chính

mới với quỹ BHXH có thu và đợc quản lí độc lập với NSNN. Quỹ này do

chính ngời lao động và ngời sử dụng lao động đóng góp tạo nên dùng chủ

yếu để chi trả cho các chế độ nhằm bù đắp cho những rủi ro mà ngời lao

động gặp phải. Để tạo lập và quản lí hợp lí quỹ BHXH, đảm bảo khả năng

chi trả, BHXH cần có hoạt động quản lí tài chính của mình sao cho hợp lí.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động này tôi đã chọn đề tài:

Công tác quản lí tài chính BHXH Việt Nam thực trạng và giải pháp

Trong chuyên đề thực tập của mình tôi muốn làm rõ vai trò, nội dung

chính và những yếu tố tác động đế công tác quản lí tài chính của nớc ta.

Nghiên cứu thực trạng của công tác này đang đợc thực hiện tại BHXH Việt

Nam và những kinh nghiệm quản tổ chức quản lí tài chính BHXH ở một số

nớc trên thế giới. Trên cơ sở phân tích các nội dung chính của hoạt động

quản lí tài chính BHXH ở Việt Nam: hoạt động quản lí thu, chi, đầu t tăng trởng quỹ và cân đối quỹ. Với việc phân tích, tổng hợp đánh giá thông qua các

số liệu của BHXH Việt Nam giai đoạn 1995- 2004 để từ đó đa ra những kết

quả đạt đợc, những tồn tại cần khắc phục và rút ra những bài học kinh

nghiệm. Trên cơ sở phân tích đó có đa ra những giải pháp và một số kiến

nghị để khắc phục tình trạng tồn tại của BHXH Việt Nam trong thời gian tới.

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ,

những ý kiến đóng góp từ giáo viên hớng dẫn Tiến sĩ Phạm Thị Định và anh

chị thuộc phòng Hành chính- Tổng hợp của BHXH Việt Nam. Tôi xin chân

thành cảm ơn sự giúp đỡ đặc biệt nay.

này.



Cuối cùng mong nhân đợc sự đóng góp từ các ban độc giả cho đề tài



Tài liệu tham khảo



Đại học Kinh tế quốc dân



Luận văn tốt nghiệp



1. Hệ thống các văn bản quy định hiện hành về chính sách BHXHNhà xuất bản lao động xã hội, Hà nội 2003.

2. Giáo trình kinh tế bảo hiểm- Nhà xuất bản thống kê năm 2000.

3. Báo cáo tổng kết 5 năm hoạt động của BHXH Việt Nam (19952000).

4. Báo cáo tổng kết năm 2001, 2002, 2003, 2004 của BHXH Việt

Nam.

5. Tạp chí BHXH Việt Nam số 02/ 2004, số 2/2003, số 3/2003, số

9/2002, số 12/2002.

6. Tạp chí BHYT Việt Nam số 4/2002.

7. Luận văn K41- Khoa Bảo hiểm - Trờng đại học Kinh tế quốc dân.

8. Đổi mới chính sách BHXH đối với ngời lao động, Ts Mạc Văn

Tiến- Trần Quang Hùng- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội

1994.

9. Góp phần đổi mới và hoàn thiện chính sách đảm bảo xã hội ở nớc

ta hiện nay, PGS- Ts Đỗ Minh Cơng, PGS Mạc Văn Tiến- Nhà xuất

bản Chính trị quốc gia, Hà nội 1996.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

×