1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Y dược - Sinh học >

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 60 trang )


10



Hình 1.1. Đường cong cột sống cổ [37]



11



1.1.2.2. Đĩa đệm

Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên

kết chặt chẽ giữa các đốt sống và đóng vai trò làm giảm chấn động.



Hình 1.2. Đĩa đệm [37]

1. Nhân nhầy ; 2. Vòng sợi đĩa đệm

1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh TVĐĐ-CSC:

1.1.3.1. Nguyên nhân

 Do THCSC:

- Thoái hóa sinh học:

- Thoái hóa bệnh lý:

 Yếu tố chấn thương:

 Các yếu tố khác:

- Di truyền: cơ địa lão hóa sớm

- Rối loạn nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết.

- Rối loạn chuyển hóa

- Bệnh lý tự miễn (hiện đang được nghiên cứu nhiều) [3], [11], [20], [39].



12



1.1.3.2. Cơ chế bệnh sinh

 Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ-CSC được phần lớn các tác giả cho là

do sự thoái hóa tổng hợp của hai quá trình:

- Sự thoái hóa sinh học theo tuổi

- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: do vi chấn thương, nhiễm khuẩn,

dị ứng, rối loạn chuyển hóa, tự miễn…

1.1.4. Triệu chứng và tiến triển của TVĐĐ-CSC:

1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng

 Hội chứng CSC:

- Có điểm đau tại CSC hoặc hai bên cột sống.

- Co cứng cơ cạnh CSC.

 Hội chứng rễ thần kinh cổ:

Trong TVĐĐ-CSC, hội chứng rễ thần kinh cổ chiếm tỉ lệ cao (70%

trường hợp), chủ yếu là thương tổn rễ C5, C6 (chiếm 45% các trường hợp có

tổn thương rễ thần kinh cổ).

 Hội chứng tủy:

 Hội chứng rễ - tủy cổ:

 Hội chứng động mạch đốt sống (Hội chứng giao cảm cổ sau Barré Liéou):

 Hội chứng thực vật dinh dưỡng:

1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng

 X quang CSC thường quy với các tư thế sau: thẳng, nghiêng, chếch ¾ trái

và phải có thể phát hiện các bất thường: mất đường cong sinh lý, gai xương ở

thân đốt sống, giảm chiều cao, đặc xương dưới sụn, hẹp lỗ liên hợp…



13



Cắt lớp vi tính: giúp đánh giá rễ

thần kinh, cấu trúc bên trong

ống sống, những bất thường mà

X quang quy ước không thể

phát hiện được nhưngdo hiệu

ứng thể tích bán phần nên

không tốt bằng cộng hưởng từ.

Tuy vậy phương pháp này có giá

trị chẩn đoán chính xác cao đối

với nhiều thể TVĐĐ và chẩn

đoán phân biệt đối với một số

bệnh lý khác như: hẹp ống sống,

u tủy... với độ chính xác cao.

Hình 1.3: Hình ảnh CT scanner TVĐĐ.

 Chụp cộng hưởng từ hạt nhân:

- Đây là phương pháp chẩn đoán TVĐĐ với độ chính xác cao từ 95100%. Cho hình ảnh trực tiếp của đĩa đệm cũng như rễ thần kinh trong ống

sống và ngoại vi.

Thân đốt sống, ống sống, các sừng trước và sừng sau. Một số cấu trúc

khác như: khối cơ, da, tổ chức dưới da…[11], [18], [36].



14



Hình 1.4: Hình ảnh MRI TVĐĐ-CSC cắt dọc và cắt ngang trên T1

1.1.5. Chẩn đoán TVĐĐ-CSC

 Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận

lâm sàng (chụp X quang, chụp CT Scanner hay chụp Cộng hưởng từ CSC).

- Khi có 4/5 triệu chứng sau đây thì chẩn đoán là TVĐĐ CSC:

+ Khởi phát sau một chấn thương gấp mạnh cột sống cổ.

+ Đau rễ thần kinh kiểu cơ học

+ Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ (+)

+ Rối loạn vận động, chi trên bệnh nhân tê bì cầm nắm yếu, sự

khéo léo giảm đi.

+ Vẹo CSC.



15



1.2. Quan niệm của YHCT về TVĐĐ-CSC

1.2.1. Bệnh danh

YHCT không có bệnh danh tương ứng riêng cho bệnh TVĐĐ cột sống

cổ, mà được xếp chung vào Chứng Tý. Nhưng dựa trên những triệu chứng

lâm sàng tương đối đặc trưng cho bệnh lý này là đau nhiều ở vùng cổ, gáy lan

xuống vai nên người ta gọi là kiên tý [4], [10], [23], [26], [27], [30].

Tý là sự bế tắc vận hành khí huyết trong kinh mạch. Chứng Tý phát

sinh trên cơ sở khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ

bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào, kinh lạc… làm bế tắc bì phu, kinh mạch,

khí huyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các

tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi

dưỡng được cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề,

cân co cứng, teo cơ, vận động khó khăn…[5], [6], [7].

1.2.2. Các thể lâm sàng, chẩn đoán và điều trị

Căn cứ vào nguyên nhân phát bệnh và chứng trạng biểu hiện chủ yếu

mà Chứng Tý được chia thành các thể:

+ Thể phong hàn thấp

+ Thể huyết ứ

1.3. Tổng quan về xoa bóp, bấm huyệt và kéo giãn cột sống

1.3.1. Xoa bóp, bấm huyệt trong YHCT

Xoa bóp bấm huyệt (XBBH) đã có từ lâu đời và ngày càng được

phát triển, có thể nói XBBH là một phương pháp chữa bệnh được ra đời

sớm nhất. Tuệ Tĩnh ở thế kỷ XIV đã đề cập đến XBBH trong cuốn “ Hồng

nghĩa giác tư y thư ”.

* Chỉ định và chống chỉ định

 Chỉ định: co cơ vùng cổ gáy; đau vai gáy; THCSC; TVĐĐ-CSC;

vẹo cột sống; sai khớp đốt sống nhẹ; hội chứng vai tay.



16



 Chống chỉ định: các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu; lao cột sống;

u ác tính vùng cổ gáy, ung thư tủy; loãng xương; viêm, áp xe vùng

cổ gáy; chấn thương CSC.

1.3.2. Kéo giãn cột sống cổ

1.3.2.1. Đại cương

Điều trị chứng đau cổ, đau lưng có nhiều phương pháp, trong đó “ kéo

giãn” (tractiontherapy) ngày nay được thông dụng và có hiệu quả, là phương

pháp điều trị giải quyết được một phần bệnh sinh của TVĐĐ vì nó làm giảm

áp lực tải trọng một cách hiệu quả. đặc biệt đối với đau do đĩa đệm, chèn ép rễ

thần kinh, co cứng cơ…và giúp cho quá trình phục hồi TVĐĐ.

*Tác dụng lâm sàng:

- Giảm hội chứng đau cột sống.

- Giảm hội chứng chèn ép rễ thần kinh.

- Giảm cong vẹo cột sống.

- Giảm co cứng cơ.

- Tăng khả năng vận động và tính linh hoạt của cột sống.

1.3.2.2. Chỉ định và chống chỉ định

 Chỉ định: Thoái hóa đốt sống (spondylarthrosis); lồi đĩa đệm (disc

prolapse), thoát vị đĩa đệm giai đoạn sớm; sai khớp đốt sống nhẹ (subluxation);

hội chứng cột sống cổ (cervical syndrome); hội chứng cổ vai (neck – shoulder

syndrome); vẹo cột sống (scoliosis); đau lưng thông thường (lumbalgie)

 Chống chỉ định: Có tổn thương và chèn ép tủy, bệnh ống tủy; lao cột sống;

u ác tính; viêm tấy, áp xe vùng cổ gáy; loãng xương; tăng huyết áp; chấn

thương cột sống do gãy xương và biến dạng; viêm khớp dạng thấp

(Rheumatoid Arthritis); phụ nữ có thai; thoái khớp đốt sống có các cầu xương

nối các đốt sống.



17



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương tiện nghiên cứu

- Thang điểm VAS của hãng Astra – Zeneca là thang điểm nhìn đánh

giá mức độ đau của BN.

- Đo biên độ hoạt động CSC (cúi, ngửa, nghiêng, quay) bằng thước đo

nhân trắc học. Đây là thước đo đánh giá khả năng vận động CSC của BN.

- Ghế ngồi kéo giãn CSC YXZ –II – TQ. Đây là ghế thuộc loại thiết bị phục

hồi chức năng do hãng Yongxin – Trung Quốc sản xuất. Ghế nặng 60kg, kích thước

110 x 70 x 220 cm, lực kéo từ 0 – 30kg. Ghế có thanh giá đỡ, bộ phận ròng rọc và

thiết bị cơ học để chỉnh lực kéo cho phù hợp. Bên cạnh đó, ghế còn có một lực kế

nhỏ nối giữa bộ phận cơ học và ròng rọc để hiện thị lực kéo đang áp dụng cho BN.



Ghế kéo tư thế nhìn thẳng



Ghế kéo tư thế nhìn nghiêng



Hình 2.1. Hình ảnh ghế kéo giãn CSC

2.2. Đối tượng nghiên cứu



18



2.2.1. Tiêu chuẩn chọn BN theo YHHĐ

- BN không phân biệt giới tính, nghề nghiệp.

- Không quá 70 tuổi.

- Được chẩn đoán xác định là TVĐĐ-CSC do THCSC có triệu chứng

lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh phù hợp nhau.

- Mức độ chèn đẩy của đĩa đệm trong giới hạn 1/3 ống sống.

- Chưa điều trị ngoại khoa TVĐĐ-CSC.

- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham

gia nghiên cứu.

- BN tình nguyện tham gia đầy đủ thời gian nghiên cứu và tuân thủ

đúng liệu trình điều trị.

2.2.2. Tiêu chuẩn chọn BN theo YHCT

- BN thuộc chứng kiên tý nằm trong các thể sau:

Phong hàn thấp tý

Vọng

Sắc mặt nhợt, rêu lưỡi trắng

mỏng hoặc nhớt. Chất lưỡi bình

thường hoặc bệu nhợt. Vẹo hoặc

cứng cổ, đau cổ gáy. Quay cổ

khó khăn.

Văn

Tiếng nói hơi thở bình thường

Vấn

Đau khi gặp thời tiết lạnh, ẩm,

gió lạnh. Đau ê ẩm, đau tăng

khi vận động, thay đổi tư thế.

Kèm ho, hắt hơi, sợ gió sợ lạnh,

chườm nóng thì dễ chịu.

Thiết

Mạch phù khẩn hoặc phù hoạt,

có điểm đau cạnh sống, vận động

cổ thụ động một bên đau tăng

2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ BN

- Trên 70 tuổi.



Huyết ứ

Sắc mặt xanh nhợt, rêu lưỡi

trắng mỏng, chất lưỡi nhợt có

điểm ứ huyết. Có điểm đau

chói kèm cứng cơ.

Tiếng nói hơi thở bình thường

Đau cấp đột ngột, có thể sau

vận động cổ ở tư thế bất

thường, sau ngã hoặc chấn

thương. Vùng cổ gáy cơ co

cứng mạnh.

Mạch khẩn, sáp, huyền, cơ cổ

gáy đau cứng, cự án. Điểm

đau chói cạnh sống.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×