1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Y dược - Sinh học >

Tư thế kéo nhìn thẳng Tư thế kéo nhìn nghiêng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 60 trang )


22



2.3.4. Liệu trình điều trị

- Điều trị một đợt là 15 ngày, làm liên tục. Mỗi ngày 1 lần x 45 phút

(xoa bóp bấm huyệt 30 phút, kéo giãn cột sống cổ 15 phút), bệnh nhân ngoại

trú hàng ngày đến điều trị.

- Trong quá trình XBBH kết hợp với kéo giãn CSC, không áp dụng các

phương pháp điều trị khác.

2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.5.1. Phương pháp xác định các đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ

* Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS:

Bệnh nhân biểu thị mức độ đau của mình trên một đường thẳng chia

vạch từ 0 đến 10: Cho BN nhìn thang điểm (điểm 0 tương ứng với không đau,

điểm 10 là rất đau), rồi tự lượng giá và chỉ vào vạch tương ứng với mức độ

đau của mình.

Cường độ đau được đánh giá theo 4 mức:

Không đau: 0 điểm

Đau ít: 1 – 3 điểm

Đau vừa: 4 – 6 điểm

Đau nhiều: 7 – 10 điểm



Hình 2.4. Thước đo mức đau theo thang điểm nhìn VAS



23



So sánh điểm VAS trước và sau điều trị.

* Đo biên độ hoạt động cột sống cổ (cúi – ngửa, nghiêng, quay).

+ Đo biên độ hoạt động cột sống cổ bằng thước đo nhân trắc học.

+ Biên độ hoạt động cột sống cổ bình thường:

• Động tác cúi đạt tới mức cằm chạm vào ngực (45-550).

• Động tác ngửa có thể đạt tới mức ụ chẩm ở tư thế nằm ngang (700).

• Động tác nghiêng có thể đạt tới mức tai chạm đầu trên xương

cánh tay (40 – 500).

• Động tác quay có thể đạt tới mức cằm ở trên vai (60 – 700).

So sánh tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị.

* Co cứng cơ cạnh sống: so sánh với bên cơ lành.

+ 0 điểm: không có.

+ 1 điểm: có

So sánh tỉ lệ bệnh nhân có co cứng cơ cạnh sống trước và sau điều trị.

- Đánh giá kết quả điều trị:

((∑ điểm TĐT - ∑ điểm SĐT) / ∑ điểm TĐT) x 100%

+ Tốt: tổng số điểm SĐT giảm > 80% so với TĐT.

+ Khá: tổng số điểm SĐT giảm 61 – 80% so với TĐT.

+ Trung bình: tổng số điểm SĐT giảm 40 – 60% so với TĐT.

+ Kém: tổng số điểm SĐT giảm < 40% so với TĐT.



24



2.3.5.2. Phương pháp xác định các đặc điểm lâm sàng theo YHCT

- Thông qua tứ chẩn: vọng (nhìn), văn (nghe, ngửi), vấn (hỏi) và thiết

(sờ, nắn, xem mạch).

- Quy nạp vào các hội chứng bệnh theo bát cương (biểu- lý, hàn –

nhiệt, hư – thực, âm – dương), tạng phủ.

- Phân loại thể bệnh theo y học cổ truyền và kết quả điều trị:

+ Thể phong hàn thấp tý.

+ Thể huyết ứ.

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Trong

đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học

2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cam kết giữa nhóm nghiên

cứu với khoa khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung Ương.

- BN tham gia nghiên cứu phải được giải thích tỉ mỉ, BN phải hiểu mục

đích của nghiên cứu, tự nguyện tham gia nghiên cứu. Chỉ BN tự tham gia

nghiên cứu mới được đưa vào danh sách nghiên cứu.

- Những BN từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được tư vấn và chăm sóc

chu đáo.

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí

mật hoàn toàn.

- Nghiên cứu phải đảm bảo tính mạng và sức khỏe cho người bệnh.

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho BN, không

nhằm mục đích nào khác.

- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu về bệnh nặng thêm, hoặc BN

yêu cầu dừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi

phác đồ điều trị.



25



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các BN nghiên cứu

Lứa tuổi



Số BN



Tỉ lệ ( % )



≤ 30



5



10



30 – 39



6



12



40 – 49



15



30



50 – 59



16



32



60 - 70



8



16



X ± SD



48,38 ± 11,10



Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 48,38 ±

11,10 trong đó trẻ nhất là 27 tuổi, già nhất là 67 tuổi, nhóm tuổi từ 40 – 49

tuổi và 50 – 59 tuổi chiếm đa số với 30% và 32%.



Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính của các BN nghiên cứu

Nhận xét: Số BN nữ là 32 bệnh nhân chiếm 64% cao hơn ở nam giới là

18 bệnh nhân chiếm 36%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.2. Nghề nghiệp của các bệnh nhân nghiên cứu



26



Số BN



Tỉ lệ (%)



Lao động trí óc



36



72



Lao động chân tay



14



28



Nghề nghiệp



p

< 0,05



Nhận xét: Số BN lao động trí óc là 36/50 BN chiếm 72% lớn hơn số

bệnh nhân lao động chân tay là 14/50 BN chiếm 28%, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.



Biểu đồ 3.2. Đặc điểm khởi phát bệnh

Nhận xét: Đa số các BN khởi phát bệnh từ từ, trong đó có 37/50 BN

khởi phát từ từ chiếm 74%. Còn lại 13/50 BN khởi phát bệnh đột ngột, chiếm

26%, sự khác biệt của 2 nhóm BN có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh của các bệnh nhân nghiên cứu



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×