1. Trang chủ >
  2. Lớp 6 >
  3. Lịch sử >

BÀI 8 : THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (473.22 KB, 66 trang )


GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



- H/S: Thảo luận theo nhóm -> đại diện trả lời

- Lai Châu, Sơn La, Lạng Sơn, n Bái, Ninh

- GV: Thống nhất kết quả

bình, Thanh Hố, nghệ An.v.v..

6) Cuộc sống và cơng cụ sản xuất của người * Thời gian : Cách đây từ 3 – 2 vạn năm.

tinh khơn có gì khác người tối cổ ?

* Cuộc sống :

* Cơng cụ lao động : chiếc rìu đá, có hình thù

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự tiến bộ của

rõ ràng.

người tinh khơn giai đoạn phát triển .

3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khơn ?

* Địa điểm :

- Hồ bình, Bắc Sơn

7) Giai đoạn phát triển của người tinh khơn - Quỳnh Văn (Nghệ An)

được tìm thấy ở đâu? Khi nào ?

- Hạ long (Quảng Ninh).

- HS quan sát hình trong sách giáo khoa

- Bầu Tró (Quảng bình)

* Thời gian : Cách đây 10 ngàn-4 ngàn năm

* Cơng cụ lao động : Có tiến bộ cơng cụ bằng

8) Em có nhận xét gì về cơng cụ lao động đá được mài lưỡi sắc.cơng cụ bằng xương,

trong 24. so với hình 20. (ghè đẽo, thơ sơ, có sừng, làm đồ gốm.

hình thù rõ ràng

9) Điểm mới rõ nhất cơng cụ bắc sơn là gì

? ( cộng cụ bằng đá được mài lưỡi sắc )

10) Theo em, ngồi cơng cụ bằng đá, người

thời hồ bình, bắc sơn, Quỳnh văn còn biết

làm gì?

* Cuộc sống : Cuộc sống ổn định.

11) Tác dụng của cơng cụ mới ? ( lao động

hiệu qủa, làm ra nhiều thức ăn -> sống

theo nhóm trong hang động khơng lang

thang

IV/ Đánh giá HĐNT :

* Câu hỏi :

Nêu các giai đoạn phát triển của người tối cổ - người tinh khơn về thời gian xuất hiện, địa

điểm tìm thấy, cơng cụ lao động?

V/ Bài tập :

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk

- Xem trước bài: Những chuyển biến về mặt xã hội



16



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



Tuần 9:

Tiết 9:

BÀI 9

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-.Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đời sống mới về vật chất và tinh thần thời Hồ

Bình, Bắc Sơn.

- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người ngun thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh

thần của họ

-.Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.

-- Kĩ năng:

- Tiếp tục bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh.

II/ CHUẨN BỊ :

GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 )

- Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk

- Thiết kế bài giảng

HS : SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk

- Trả lời những câu hỏi trong sgk

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :

Trực quan , so sánh , thảo luận …

IV/ BÀI CŨ :

1. Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ?

2. Cuộc sống của người tinh khơn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ?

V/ BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài mới :

Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh khơn trên đất nước ta đã khẳng

định rằng Việt Nam ta là cái nơi của lồi người, Vậy đời sống vật chất của người ngun thuỷ

trên đất nước ta có những đặc điểm gì ? Cách tổ chức xã hội của họ có gì khác biệt ?.....

2/ Nội dung :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất của

1/ Đời sống vật chất?

người ngun thuỷ thời Hồ Bình - Bắc Sơn.

- Cơng cụ : Có Rìu mài lưỡi, lưỡi cuốc

- HS đọc SGK

đá, bơn, cơng cụ bằng xương, sừng, tre. 1) Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng

Biết làm đồ gốm.

nào mới xuất hiện thời Hồ Bình, Bắc Sơn ?

Trong số này cơng cụ nào là quan trọng ?

- Biết trồng trọt, chăn ni tạo ra nguồn

2) Về đời sống vật chất người Hồ Bình - Bắc

lương thực.

Sơn có những điểm gì mới?

- Sống ở các hang động, túp liều.

3) Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn ni ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội của

người ngun thuỷ thời Hồ Bình - Bắc Sơn.



2/ Tổ chức xã hội:



- Người ngun thuỷ sống định cư lâu dài

- GV giới thiệu người ngun thuỷ đã biết sống định ở 1 nơi => Quan hệ xã hội được hình

cư một nơi

thành .

4) Căn cứ vào đâu mà khẳng định người

=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

ngun thuỷ thời Hồ Bình - Bắc Sơn sống

17



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



định cư lâu dài một nơi ?

- Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m. chứa nhiều

cơng cụ, xương thú.

5) Việc sống định cư lâu dài một nới đã nảy

sinh quan hệ gì giữa người ngun thuỷ ?

- Chế độ thị tộc mẫu hệ là những người

6) Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành

cùng huyết thống sống chung với nhau tơn

được gọi là chế độ gì ?

người mẹ lớn tuổi,có uy tín lên làm chủ .

7) Thế nào là chế độ mẫu hệ ?

3/ Đời sống tinh thần?

- Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá,

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần

khun đá…

của người ngun thuỷ thời Hồ Bình - Bắc

Sơn .

- Biết vẽ trên vách hang động

8) Người ngun thuỷ đã biết làm những đồ

trang sức gì ?

9) Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ?

( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp).

- Chơn người chết cùng với đồ vật.

- H/S quan sát hình vẽ trong sgk?

10) Những hình ảnh trên mơ tả những gì ?

Việc chơn người chết ùng với đồ vật nói lên quan

niệm gì ?( quan niệm thế giới khác, vẫn lao động sinh

sống.).

11) Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát triển ?( đời

sống vật chất phát triển).

3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học đã giúp các em hiểu được sự xuất hiện của lồi người ở trên

thế giới cũng như ở Việt Nam đều giống nhau . Từ đó có thế khẳng định Việt Nam là cái nơi của lồi

người . …

4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà :

* Đánh giá HĐNT :

1.Nêu điểm mới về đời sống vật chất ?

2.Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?

3. Nêu sự bước tiến về đời sống tinh thần.

*/ Bài tập về nhà :

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk , chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết



18



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



Tuần 10:

Tiết 10:

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/. MỤC TIÊU :

-.Kiến thức:

- Giúp HS nắm chắc kiến thức, khắc sâu kiến thức đã học về lòch sử thế giới

cổ đại, buổi đầu lòch sử Việt Nam .

- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS để có hướng khắc phục.

-. Tư tưởng:

- Giáo dục HS ý thức đánh giá và tự đánh gía.

- Tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc.

-. Kó năng:

- Rèn luyện kó năng phân tích đánh giá các sự kiện lòch sử.

- Cách làm bài tập trắc nghiệm khách quan, trình bày bài tự luận.

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Ma trận , đề , đáp án.

HS: Ơn tập chuẩn bị trước.

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :

Làm việc cá nhân .

IV/ BÀI CŨ :

V/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu tiết kiểm tra.

2/ Nội dung : GV phát đề cho hs.

3/ Sơ kết tiết kiểm tra .

4 / Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà .

* ĐGHĐNT: GV nhận xét tiết kiểm tra.

* Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước bài 10.

*/ MA TRẬN ĐỀ :

Mức độ

Nội dung

Sơ lược về mơn lịch sử



Nhận biết

TN

C1: 0,25đ



TL



Cách tính thời gian

trong lịch sử

Xã hội ngun thuỷ

C4: 0,25 đ

Xã hội cổ đại phương C3:0,25đ

đơng và phương tây

C8:0,25đ

Văn hố cổ đại

C7:0,25đ

C12:0,25đ

Thời ngun thuỷ trên

đất nước ta



Thơng hiểu

TN

C5: 0,25đ



Tl

C1:





Vận dụng

TN

TL



2,25 đ

C2:

0,25d



0,5 đ



C9:0,25đ

C11:0,25

C10:0,25đ



0,75 đ

0,75đ

C2:





C3:2đ



Tổng



3,5 đ





19



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



Đời sống của người C6: 0,25 đ

ngun thuỷ trên đất

nước ta

Tổng cộng





0,25 đ

2,75 đ



* ĐỀ:

I- Phần trắc nghiệm:



3,25 đ





*Chọn đáp án đúng:

Câu 1: Con người biết và dựng lại lòch sử là dựa vào:

a.Tư liệu chữ viết; b. Tư liệu hiện vật; c. Tư liệu truyền miệng; d. Tất cả đều đúng.

Câu 2: Năm 210 TCN cách chúng ta hiện nay :

a. 2017 năm. b. 2210 năm.

c.2219 năm

d. 2317 năm.

Câu3: Lực lượng lao động chính trong xã hội chuyên chế cổ đại phương Đông là :

a. Nông nô. b. Lãnh chúa. c. Đòa chủ .

d. Nông dân.

Câu 4: Tổ tiên đầu tiên của loài người là:

a.Vượn cổ.

b. Người tối cổ.

c.Người tinh khôn. d.Tất cả đều sai.

Câu 5: Năm 1789 thuộc:

a. TK XVI

b. TK XVII

c. TK XVIII

d. TK XIX

Câu 6: Người nguyên thủy trên đất nước ta thường chôn theo người chết:

a. Công cụ. b. Con vật. c. Hòn đá.

d.Gốc cây.

Câu 7: Thành tựu lớn về kiến trúc của người Ai Cập là:

a.Bình gốm.

b.Thành Ba-bi-lon. c. Khải hoàn môn. d. Kim tự tháp.

Câu 8: Trong xã hội cổ đại phương Tây gồm các giai cấp cơ bản là:

a. Lãnh chúa và đòa chủ.

b. Chủ nô và nô lệ

c. Đòa chủ và nông nô.

d. Đòa chủ và nông dân tá điền.

Câu 9: Xã hội nguyên thủy tan rã do:

a.Kim loại xuất hiện. b. Công cụ đá. c.Đồ gốm. d.Tấ cả đều sai.

Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng:

a. Cuối T NK IV- đầu TNK III TCN

b. Cuối TK I TCN c. Cuối TK III SCN

d. Cuối TK I SCN

Câu 11: Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng gọi là:

a. phụ hệ.

b. Mẫu hệ.

c. Mẫu tộc. d. Thò tộc.

Câu 12: Chữ cái mà ngày nay chúng ta đang dùng là sự sáng tạo của:

a. Người tối cổ. b. Người vựơn cổ.

c.Người phương Đông

d. Người phương Tây

I/ TỰ LUẬN (7đ).

Câu 1: (2đ). Lòch sử là gì? Tại sao phải học lòch sử.

Câu 2: (3đ). Thời cổ đại, người phương Đông đã có những thành tựu văn hóa gì?

Em hãy nhận xét về những thành tựu văn hóa đó.

Câu 3: (2đ). Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

*/ ĐÁP ÁN

I/TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3 đ

20



10 đ



GIÁO ÁN SỬ 6



Câu : 1. d



2.c



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



3.d

4.a

5.c

6.a

7.d

( Mỗi ý đúng được 0.25 đ ).



8.b



9.a



10.a



11.b



II/ TỰ LUẬN: 7 đ

Câu 1: - Lòch sử là:

+ Những gì diễn ra trong quá khứ

(0.5đ)

+ Môn khoa học tìm hiểu và dựng lại hoạt động cong người, xã hội

(0.5đ)

- Học lòch sử để:

+ Biết cội nguồn dân tộc, nhân loại.

(0.5đ)

+ Từ đó biết ơn, q trọn, biết mình phải làm gì

(0.5đ)

Câu 2 : - Thành tựu:

+ Sáng tạo kính thiên văn, lòch, đồng hồ.

(0.75đ)

+ Sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ số.

(0.75đ)

+ Nhiều công trình nổi tiếng như: Kim tự tháp, Ba-bi-lon..

(0.75đ)

- Nhận xét :

Nhiều thành tựu lớn, cần gìn giữ, phát huy…

(0.75đ)

Câu 3:

- Tìm thấy :

+ Răng người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai

(1đ)

+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi Đọ, Xuân Lộc

(1đ)



21



12.d



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



Tuần 11:

Tiết 11 :

CHƯƠNG II:

THỜI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I . MỤC TIÊU :

- . Kiến thức : -Giúp HS hiểu:

- Những chuyển biến có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người ngun

thủy :

- Nâng cao kĩ thuật mài đá .

- Phát minh kĩ thuật luyện kim .

- Phát minh nghề nơng trồng lúa nước .

- . Tư tưởng :

- Nâng cao trình độ sáng tạo trong lao động .

- . Kĩ năng :

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét , so sánh , liên hệ thực tế .

II . CHUẨN BỊ :

GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo ( Hỏi đáp lịch sử 6; Kiến thức cơ bản lịch sử 6…)

-Tranh ảnh, bản đồ

-Bộ phục chế

HS: SGK , Tìm hiểu trứoc bài .

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :

So sánh , trực quan , thảo luận , nêu vấn đề …

III/ BÀI CŨ :

IV/ BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài mới :

Sự xuất hiện của đồ gốm và ngành trồng trọt, chăn ni đã thúc đẩy đời sống của người

ngun thủy ngày càng ổn định. Đặc biệt là thời Phùng Ngun, Hoa Lộc,để thấy rõ cơng cụ sản

xuất được cải tiến ra sao? Thuật luyện kim được phát minh ntn? Nghề nơng trồng lúa nước ra đời ở

đâu và trong điều kiện nào?chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 10.

2/ Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV Vối HS

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những cải tiến trong 1 . Cơng cụ sản xuất được cải tiến như

cơng cụ lao động.

thế nào ?

- HS đọc “Đầu……để đánh cá”

1) Trong qúa trình sinh sống người ngun thủy

đã mở rộng địa bàn cư trú của mình ntn?Tại sao

lại biết được điều đó?

-HS: Quan H28-29-30, nhận biết

- Rìu đá, bơn đá, được mài nhẵn tồn bộ,

2) Qua hình 28-29-30 có những cơng cụ, đồ dùng có hình dạng cân xứng, đồ trang sức,

gì?

nhiều loại đồ gốm khác nhau có hoa văn

- Cho HS so sánh với các H22-23-25(Mài rộng 2 mặt> mài nhẵn tồn bộ, gốm có hoa văn đẹp)

3) Những cơng cụ được cải tiến được tìm thấy ở -Tìm thấy ở Phng Ngun(P.Thọ), Hoa

đâu? Vào thời gian nào?

Lộc(T.hố ), Lung Leng(Kon Tum). Có

-GV:Những hiện vật mới được tìm thấy là gì?

niên đại 4000-3500 năm.

22



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



4) Em có nhận xét gì về trình độổan xuất cơng cụ

của con người thời kỳ đó .

- HS: Nhận xét về trình độ sản xuất cơng cụ (Trình độ

cao của kĩ thuật chế tác đá, đồ gốm kĩ thuật cao hơn)

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu tác dụng, ý nghĩa của

thuật luyện kim.

- HS đọc SGK

5) Cuộc sống của người thời Phùng Ngun-Hoa

Lộc có gì thay đổi?

6) Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim loại gì ?

Thuật luyện kim ra đời trên cơ sở nào ?

-GV giảng giữa nghề làm đồ gốm và thuật luyện kim

có gì liên quan với nhau

( Người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng dùng đất

làm khn đúc (theo phương thức làm đo gốm, nung

chảy đồng và rót vào khn nhờ kinh nghiệm làm đồ

gốm (khn, độ nung cao).

7) Thảo luận :Việc phát minh ra thuật luyện kim

có ý nghĩa như thế nào ?



2/Thuật luyện kim được phát minh như

thế nào?



- Nghề làm đồ gốm phát triển  phát

minh ra thuật luyện kim . Kim loại đầu

tiên là đồng



-Mở ra một thời đại mới trong việc chế tạo

cơng cụ lao động-> năng suất lao động

tăng.



* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu sự ra đời của nghề

nơng trồng lúa nước.

3 . Nghề nơng trồng lúa nước ra đời ở

8) Nghề nơng trồng lúa ra đời ở đâu? Nêu dẫn đâu và trong điều kiện nào ?

chứng?

- HS nêu Những dấu tích đó là cơng cụ , đồ đựng , dấu

vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa .

- Ở các đồng bằng ven sơng , ven biển đất

9) Người ta trồng lúa ở đâu? Trong điều kiện nào ? đai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa 

10) Vì sao con người có thể định cư ở các đồng Nghề nơng trồng lúa nước ra đời.

bằng ven sơng lớn ?

( Đất đai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa , thuận

lợi cho cuộc sống của con người .)

11) Thảo luận :Việc phát minh ra nghề nơng trồng - Cây lúa trở thành cây lương thực chính

lúa nước có ý nghĩa gì?

-> Cuộc sống con người ổn định hơn.

(Lúa gạo là nguồn LT chính->cuộc sống ổn định>định cư lâu dài->xây dựng xóm làng->tăng thêm các

hoạt động vui chơi, giải trí.)

3/ sơ kết bài học : Gv hệ thống nội dung cơ bản của tiết học.

4/ Đánh giá HĐNT và bài tạp về nhà :

*Đánh giá HĐNT:

Người ngun thuỷ phát minh ra thuật luyện kim thơng qua :

- Q trình tìm đá chế tác cơng cụ.

- Q trình chế tác đá .

- Q trình làm đồ gốm.

* Bài tập vè nhà :

-Học bài cũ , làm bài tập ở sgk và sbt.

- Tìm hiểu trước bài 11



23



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



Tuần 12:

Tiết 12:

BÀI 11 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I . MỤC TIÊU :

- . Kiến thức :

-Do tác động của sự phát triển kinh tế , xã hội ngun thủy đã có những chuyển biến trong

quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực .

-Sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp ba miền đất nước ,chuẩn bị bước sang thời kì

dựng nước,trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đơng Sơn .

-. Tư tưởng :

- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc .

- . Kĩ năng :

- Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc , bước đầu sử dụng bản đồ .

II . CHUẨN BỊ :

GV: SGK ,SGV ,Tài liệu tham khảo ( Ơn luyện lịch sử 6 , Kiến thức cơ bản lich sử 6…)

-Bản đồ Việt Nam . ( lược đồ hình 24 tr 26 phóng to )

-Tranh ảnh và hiện vật phục chế .

HS: SGK , Tìm hiểu trước bài

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :

Trực quan , thảo luận , giải thích …

IV/. BÀI CŨ :

1. Trình bày sự hình thành Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước?

2. Tác dụng của các phát minh đó trong đời sống xã hội ?

V/ BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài mới :

Với sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nơng trồng lúa nước là những điều kiện dẫn đến

những sự thay đổi của xã hội. Vậy xã hội thời Văn Lang- Âu Lạc đã có sự thay đổi gì ? Xã

hội có những bước phát triển mới gì ?....Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hơm nay.

2/Nội dung :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu q trình hình

thành sự phân cơng lao động.

- HS: Đọc hết mục 1.

1)Theo em đúc một đồ dùng bằng đồng hay

làm một hình bằng đất nung có gì khác làm

một cơng cụ bằng đá ?

- Đúc một đồ dùng bằng đồng hay bằng đất nung

đòi hỏi phải qua nhiều cơng đoạn .

2) Về nghề nơng, muốn có thóc lúa người nơng

dân phải làm gì và vào lúc nào?

3) Phân cơng lao động được hình thành như

thế nào? Phụ nữ làm gì? Đàn ơng làm gì?

4) Sự phân cơng lao động có tác động như thế

nào tới sản xuất ?

* HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu những điểm mới

về xã hội khi có sự phân cơng lao động.

5) Vào cuối thời ngun thủy, xã hội có gì đổi

24



1 . Sự phân cơng lao động đã hình thành

như thế nào ?



- Sản xuất phát triển, lao động ngày càng

phức tạp đòi hỏi phải có sự phân cơng lao

động.

- Sự phân cơng này dự trên cơ sở về giới …

 Sản xuất thuận lợi , hiệu quả cao

2 . Xã hội có gì đổi mới ?



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



mới?

- Dân cư nhiều làng bản sống trong một khu vực - Hình thành chiềng chạ  bộ lạc .

lớn có quan hệ với nhau ngày càng nhiều

->bộ lạc.

6) Bộ lạc là gì?

7) Điểm mới trong xã hội thị tộc là gì?

- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ. Vai

trò của người đàn ơng trong sản xuất cơng cụ ,

nghề nơng ….

8) Đứng đầu làng bản là ai? Họ có vai trò gì ?

- Hình thành tổ chức quản lí làng bản.

-HS đọc đoạn: “Ở các di chỉ....trang sức”

9) Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngơi

mộ này?

- GV kết luận có hiện tượng người giàu - người

nghèo trong xã hội .

* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu những điểm mới

nảy sinh trong xã hội.

- HS đọc đoạn 1 mục 3 trong SGK

- GV sử dụng bản đồ chỉ các khu vực theo SGK

và nhấn mạnh sự phát triển đồng đều trên cả nước

ta .

10) Những nền văn hóa lớn nảy sinh ở đâu?

Vào lúc nào?

11) Nền văn hóa Đơng Sơn hình thành trên

những vùng nào? Chủ nhân của nó là ai? Vì

sao nền văn hố này đươch coi là nền văn hố

tiêu biểu nhất ?

- Đồng bằng sơng Hồng, s Cả, s Mã- Người Lạc

Việt.

- HS quan sát và đọc tên các hình 31, 32, 33, 34

trong SGK.

12) Đồ đồng có tác động như thế nào đối với sự

chuyển biến trong xã hội ?



- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ.

- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng



-Xã hội đã xuất hiện sự phân biệt kẻ giàu,

người nghèo.

3 . Bước phát triển mới về xã hội được

nảy sinh như thế nào ?



- Từ TK VIII đến TK I TCN đã hình thành

các nền văn hóa phát triển cao: Ĩc Eo ở Tây

nam bộ, Sa Huỳnh ở nam trung bộ và Đơng

Sơn ở Bắc bộ và Bắc trung bộ.



- Đồ đồng thay thế đồ đá góp phần tạo

nên bước chuyển biến trong xã hội .

3/ Sơ kết bài học : Bên cạnh nền kinh tế phát triển thì xã hội cũng có nhiều chuyển biến .

qua tiết học hơm nay đã giúp các em hiểu rõ hơn về sự biến đổi đó .

4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà :

* Đánh giá HDNT:

-Sự phân cơng lao động đã hình thành như thế nào ?

-Xã hội có gì đổi mới ?

-Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?

* Bài tập về nhà :

-Học thuộc các phần đã ghi .

-Xem trước bài 12 : NƯỚC VĂN LANG

Chú ý các câu hỏi in đậm trong SGK

25



GIÁO ÁN SỬ 6



GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG



TUẦN 13 - TIẾT 13

Bài 12



NƯỚC VĂN LANG



A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 . Kiến thức :

-Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang .

-Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững ,

đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước.

2 . Tư tưởng :

Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc .

3 . Kĩ năng :

Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí .

B . CHUẨN BỊ CỦA GV- HS :

-Bản đồ phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ .

-Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.

C . TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

I/ Kiểm tra bài cũ :

II/ Giới thiệu bài mới :.

Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan

trrọng đối với người dân Việt cổ – Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời

đại mới của dân tộc. Qúa trình hình thành đó diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 12.

III/ Dạy và học bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hồn cảnh ra đời 1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hồn

của nhà nước Văn Lang.

cảnh nào ?

-HS đọc SGK “Đầu….tăng thêm”

1) Vào khoảng các TK VIII- VII TCN trên -Hình thành các bộ lạc lớn.

vùng đất Bắc Bộ và bắc Trung bộ có những -Có sự phân chia giàu nghèo

điểm gì mới?

2) Theo em, truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh

nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?

-HS: Quan sát lại các Hình trang 34.

3) Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình

trên? Hãy liên hệ các loại vũ khí ấy với

truyện Thanh Gióng?

4) Vậy ngun nhân nào dẫn đến sự ra đời

của nhà nước Văn Lang?

-Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành nh có người đứng đầu lãnh đạo

nước Văn Lang.

2 . Nước Văn Lang thành lập .

5) Trong số các bộ lạc thời đó, bộ lạc nào

phát triển nhất? Vì sao biết được?

6)Nhà nước Văn Lang được thành lập ntn?

Do ai đứng đầu và đóng đơ ở đâu?

-GV GT sự tích Âu Cơ- Lạc Long Qn

- Thời gian : Khoảng thế kỉ VII TCN .

- Địa điểm : Gia Ninh (Phú Thọ).

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tổ chức của nh - Người đứng đầu : Hùng Vương .

nước Văn Lang.

- Kinh đơ :Văn Lang (Bạch Hạc – Phú Thọ).

-GV vẽ sơ đồ và giải thích.

-Tên nước : Văn Lang

7) Nhà nước VL được chia thành mấy cấp với

26



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×